BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Viếng Lăng Bác - Bài giảng

    Ai đã đặt tên cho dòng sông

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: nguyễn thị hoài
    Ngày gửi: 11h:43' 31-03-2024
    Dung lượng: 81.4 MB
    Số lượt tải: 1024
    Số lượt thích: 0 người
    NGỮ
    VĂN 11

    BÀI 7 GHI CHÉP VÀ TƯỞNG TƯỢNG TRONG KÍ

    Ai đã đặt tên cho dòng
    sông?
    Hoàng Phủ Ngọc Tường
    TRƯỜNG THPT HOÀNG HOA THÁM
    Giáo viên: Nguyễn Thị Hoài

    NGỮ
    VĂN 11

    BÀI
    1

    Lắng nghe
    ca khúc
    “Huế tình
    yêu của tôi”
    của nhạc sĩ
    Trương Tuyết
    Mai. Và trả
    lời các câu

    KHỞI ĐỘNG

    - Bạn biết gì về thành
    phố Huế? Hãy chia sẻ
    với các bạn của mình về
    điều đó.
    - Dựa vào nhan đề và
    hình ảnh minh họa
    trong SGK trang 11,
    bạn dự đoán gì về nội
    dung của văn bản?

     Huế là thành phố tỉnh lỵ
    của tỉnh Thừa Thiên Huế,
    Việt Nam;
     Huế từng là kinh đô (cố
    đô Huế) của Việt Nam dưới
    triều Tây Sơn và triều
    Nguyễn;
     Những địa danh nổi bật
    là sông Hương và những di
    sản để lại của triều
    đại phong kiến, Thành phố
    có năm danh hiệu UNESCO
    ở Việt Nam: Quần thể di
    tích
    Cố
    đô
    Huế (1993), Nhã
    nhạc
    cung
    đình

    NGỮ
    VĂN 11

    I

    BÀI
    1

    TRI THỨC NGỮ VĂN

    TRI THỨC NGỮ
    A VĂN


    Khái
    niệm

    Đặc
    trưng

    là tên gọi một nhóm các thể/ tiểu loại tác phẩm văn xuôi phi
    hư cấu có khả năng dung hợp các phương thức tự sự, miêu
    tả, biểu cảm, nghị luận, thông tin,... nhằm tái hiện những
    trạng thái đời sống đang được xã hội quan tâm và bộc lộ
    trực tiếp những cảm nghĩ của tác giả.
    Tùy vào mục đích, sự bộc lộ cái tôi của tác giả và cách
    tổ chức các phương tiện biểu đạt mà tác phẩm kí được
    gọi là tùy bút, tản văn, phóng sự hay kí sự, truyện kí,
    hồi kí, du kí, ...

    NGỮ
    VĂN 11

    I

    1

    BÀI
    1

    TÙY BÚT, TẢN VĂN

    TRI THỨC NGỮ VĂN

    TRI THỨC NGỮ
    VĂN
    Tùy bút

    Khái
    niệm

    Là tiểu loại thuộc loại hình kí, thường tập
    trung thể hiện cái “tôi” của tác giả, luôn có sự
    Chihợp
    tiết, giữa
    sự kiện
    cơ,tình.
    là tiền đề để bộc lộ
    kết
    tựchỉ
    sựlà
    vàcái
    trữ
    cảm xúc, suy tư, nhận thức, đánh giá về con người
    và cuộc sống.

    Đặc
    trưng

    Ngôn ngữ tùy bút giàu chất thơ.
    Sức hấp dẫn của tùy bút là tính chất tự do, tài
    hoa trong liên tưởng gắn với cái tôi tác giả.

    NGỮ
    VĂN 11

    I

    2

    BÀI
    1

    TRI THỨC NGỮ VĂN

    TRI THỨC NGỮ
    VĂN
    Tản văn

    Khái
    niệm

    Tản văn là một dạng văn xuôi gần với tùy bút.
    Tản văn thường kết hợp tự sự, trữ tình, nghị
    luận, miêu tả thiên nhiên, khắc họa nhân vật.

    Đặc
    trưng

    Tản văn chú trọng việc nêu lên được nét chính của hiện
    tượng giàu ý nghĩa xã hội và bộc lộ tình cảm, ý nghĩ của
    tác giả.

    Sức hấp dẫn ở tản văn chủ yếu ở khả năng phát hiệ
    những nét đặc thù, đặc biệt của sự việc, đối tượng t
    phẩm.

    NGỮ
    VĂN 11

    I
    3

    BÀI
    1

    TRI THỨC NGỮ VĂN

    TRI THỨC NGỮ
    VĂN
    Yếu tố trữ tình và tự sự trong tùy bút và tản
    văn

    Yếu tố kể chuyện,
    thể hiện qua việc
    ghi chép, thuật lại
    các sự việc, câu
    chuyện, chuỗi tình
    tiết liên liên quan
    tới hành vi, diễn
    biến tâm trạng, tình
    cảm của nhân vật
    hay lịch sử, phong
    tục được đề cập

    Yếu tố thể hiện
    trực tiếp tình cảm,
    cảm xúc của cái tôi
    tác giả trong tùy
    bút hay của người
    kể chuyện, quan
    sát, miêu tả trong
    tản văn.

    NGỮ
    VĂN 11

    I
    4

    BÀI
    1

    TRI THỨC NGỮ VĂN

    TRI THỨC NGỮ
    VĂN
    Cái “tôi “ của tác giả trong tác phẩm
    Tổng thể những nét
    riêng biệt, nổi bật làm
    nên phẩm chất tinh
    thần độc đáo của tác
    giả, thể hiện trong tác
    phẩm văn học nói
    chung, đặc biệt trong
    các tác phẩm giàu yêu
    tố trữ tình như thơ trữ
    tình hay tùy bút, tản
    văn

    Dấu hiệu: quan
    niệm về cái đẹp;
    qua cách nhìn, cách
    cảm về thế giới và
    con người; qua cách
    biểu đạt riêng giàu
    tính sáng tạo và
    thẩm mĩ;…

    Nêu những nét chính mà em biết về tiểu sử và sự
    nghiệp sáng tác của Hoàng Phủ Ngọc Tường? Điều
    gì khiến em ấn tượng nhất về tác giả này?

    HIẾU HỌC TẬP SỐ 1

    * Tiểu sử

    ……………………
    ……………………
    ……………………
    ……………………
    ……………………

    * Sự nghiệp sáng tác
    ………………………………………………
    ………………………………………………
    ………………………………………………
    ………………………………………………
    ………………………………………………
    ………………………………………………
    ………………………………………………
    ………………………………………………

    NGỮ
    VĂN 11

    II

    BÀI
    1

    Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

    ĐỌC VĂN BẢN

    1 Tìm hiểu chung

    a. Tác giả
    Sự nghiệp sáng tác:
    -Hoàng Phủ Ngọc Tường là một nhà văn,
    đồng thời cùng là một nhà văn hóa và có sự
    gắn bó sâu sắc với Huế. Ông có sở trường
    về tùy bút – bút kí.
    Tiểu sử:
    Sinh năm1937 tại thành phố Huế. Ông
    mất ngày 24 tháng 7 năm 2023. Quê ở
    huyện Triệu Phong, tỉnh Quảng Trị.

    -Các tác phẩm chính của ông: “Ngôi sao
    trên đỉnh Phu Văn Lâu” (1971), “Rất nhiều
    ánh lửa” (1979), “Ngọn núi ảo ảnh” (1999)


    NGỮ
    VĂN 11

    II

    BÀI
    1

    Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

    ĐỌC VĂN BẢN

    1 Tìm hiểu chung

    b. Văn bản
    Xuất xứ

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Thể loại:

    Đề tài:

    Chủ đề:

    NGỮ
    VĂN 11

    II

    BÀI
    1

    Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

    ĐỌC VĂN BẢN

    1 Tìm hiểu chung

    b. Văn bản
    Xuất xứ
    “Ai đã đặt tên
    cho
    dòng
    sông?” là bài kí
    xuất sắc của
    Hoàng
    Phủ
    Ngọc
    Tường
    viết tại Huế
    năm 1981, in
    trong tập bút kí
    cùng tên năm
    1986.

    Thể loại:
    Tùy bút

    Đề tài:

    Chủ đề:

    Dòng sông
    quê hương
    (sông Hương)

    Thể hiện lòng
    yêu nước, tinh
    thần dân tộc
    gắn liền với tình
    yêu thiên nhiên
    sâu
    sắc,
    với
    truyền
    thống
    văn hóa, lịch sử
    lâu đời.

    NGỮ
    VĂN 11

    II

    BÀI
    1

    Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

    ĐỌC VĂN BẢN

    2 Khám phá văn
    bản

    a. Vẻ đẹp của sông
    Hương
    Xem Video giới thiệu về
    sông Hương kết hớp với
    Sgk. Hãy cho biết:

    Tìm một số chi
    tiết cho thấy hình
    tượng sông Hương
    trong văn bản được
    miêu tả từ nhiều
    góc nhìn khác nhau
    (thiên nhiên, lịch
    sử, văn hóa,…)

    https://pops.vn/video/amazing-vietnam-mua-2-tap1-di-tim-mui-thom-cua-song-huong-5ee87be93a61
    4d00340af04e

    NGỮ
    VĂN 11

    II

    BÀI
    1

    Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

    ĐỌC VĂN BẢN

    2 Khám phá văn
    bản

    a. Vẻ đẹp của sông
    Hương
    Góc độ địa lý: miêu tả
    thông qua thủy trình của
    dòng sông Hương từ
    thượng nguồn đến khi
    vào trong lòng thành
    phố Huế và cuối cùng là
    đổ ra biển.
    - “Trước khi về đến vùng
    châu thổ êm đềm…cơn
    lốc vào những đáy
    vực…”

    Góc độ lịch sử: sông
    Hương như một chứng
    nhân lịch sử, chứng kiến
    biết bao thăng trầm của
    dân tộc Việt Nam.

    - “Nhưng ngay từ đầu,..
    vòng qua bãi Nguyệt
    Biều, Lương Quán…”

    - “Khi nghe lời gọi, nó tự
    hiến đơi fminhf như một
    chiến công…”

    - “Sông Hương... là dòng
    sông của thời gian ngân
    vang, của sử thi viết
    giữa màu cỏ lá xanh
    biếc”.

    Góc độ thi ca: sông
    Hương trở thành nguồn
    cảm hứng bất tận cho
    các nhà thơ.
    Có một dòng thi ca về
    sông Hương và tôi hi
    vọng đã nhận xét một
    cách công bằng về nó
    khi nói rằng dòng sông
    ấy không bao giờ tự lặp
    lại mình trong cảm hứng
    của các nghệ sĩ”

    NGỮ
    VĂN 11

    II

    BÀI
    1

    Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

    ĐỌC VĂN BẢN

    2 Khám phá văn
    bản

    b. Yếu tố tự sự trong văn bản
    Sự hiểu biết của nhà văn về dòng sông của các nước ở trên thế giới, nêu
    lên sự đặc biệt của riêng dòng sông Hương quê mình.
    “Trong những dòng sông đẹp ở các nước mà tôi thường nghe nói đến,
    hình như chỉ sông Hương là thuộc về một thành phố duy nhất”.
    Sự hiểu biết của nhà văn, ông đã quan sát con sông ở nơi xa xôi, quan
    sát một cách tỉ mỉ và nhất là dòng chảy của nó.
    “Tôi đã đến Lê-nin-grát, có lúc đứng nhìn sông Nê-va cuốn trôi những đám

    băng lô xô, nhấp nháy trăm màu dưới ánh sáng của mặt trời mùa xuân, mỗi phiến
    băng chở một con hải âu nghịch ngợm đứng co lên một chân…”.

    NGỮ
    VĂN 11

    II

    BÀI
    1

    Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

    ĐỌC VĂN BẢN

    2 Khám phá văn
    bản

    b. Yếu tố trữ tình trong văn bản
    Biện pháp nhân hóa có hiệu quả: sông Hương trở nên có hồn hơn, tâm
    trạng “vui tươi hẳn lên” là khi nó biết mình sắp được về với Huế - “người tình
    nhân mong đợi”.
    “…như đã tìm đúng đường về, sông Hương vui tươi hẳn lên giữa
    những biền bãi xanh biếc của những vùng ngoại ô Kim Long”.
    Cách nói hình tượng, so sánh cái hữu hình là dòng sông với tâm trạng e
    thẹn, ngại ngùng trong tình yêu, thể hiện sự lãng mạn, tinh tế của nhà văn.
    “…sông Hương uốn một cánh cung rất nhẹ sang đến Cồn Hến,
    đường cong ấy làm cho dòng sông như mềm hẳn đi, như một tiếng “vâng”
    không nói ra của tình yêu”.

    NGỮ
    VĂN 11

    II

    BÀI
    1

    TÙY BÚT, TẢN VĂN

    Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

    ĐỌC VĂN BẢN

    2 Khám phá văn
    bản

    Cảm hứng chủ đạo:
    - Ca ngợi vẻ đẹp đầy chất thơ của sông Hương;

    c. Cảm hứng chủ đạo

    Biểu hiện
    Thể hiện qua những
    từ ngữ, câu văn bộc
    lộ trực tiếp tình
    cảm, cảm xúc, nhận
    xét, đánh giá của
    tác giả dành cho
    sông Hương, xứ Huế

    - Yêu tha thiết, đắm say và trân trọng tự hào đối với vẻ đẹp nên thơ của
    thiên nhiên xứ sở, những giá trị lịch sử, bề dày văn hóa và vẻ đẹp tâm
    hồn của con ngưởi ở vùng đất cố đô.

    Thể hiện qua cách
    tác giả lựa chọn sử
    dụng từ ngữ, hình
    ảnh khắc họa hình
    tượng sông Hương,
    xứ Huế trong văn
    bản.

    Thể hiện qua những
    phát hiện, liên tưởng
    thú vị, tài hoa, tinh tế
    và độc đáo của tác
    giả dành cho sông
    Hương, xứ Huế

    Tác dụng của cách thể hiện: tác động đến cảm xúc của người
    đọc, góp phần làm nên chất trữ tình/chất thơ cho văn bản.

    Thể hiện qua cách
    nhìn, khám phá sông
    Hương ở nhiều góc
    độ, khía cạnh để phát
    hiện ra nhiều vẻ đẹp
    đa dạng của sông
    Hương.

    NGỮ
    VĂN 11

    II

    BÀI
    1

    Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

    ĐỌC VĂN BẢN

    2 Khám phá văn
    bản

    d. Tình cảm, cảm xúc của tác giả trong
    văn bản
    Hoàng Phủ Ngọc
    Tường đã đem đến
    cho sông Hương
    một diện mạo mới,
    một vẻ đẹp mới,
    vừa hết sức thân
    quen, lại vừa mới lạ

    cùng,
    qua
    đó thể hiện tình
    yêu quê hương xứ
    Huế rất sâu sắc
    của nhà văn.

    Tác phẩm ra đời
    như một sự cảm tạ đối
    với đất mẹ Huế, nơi
    sinh ra ông, như một
    lời yêu thương mà ông
    dành riêng cho dòng
    Hương giang. Bên cạnh
    đó, người đọc nhận ra
    tình yêu và sự gắn bó
    tha thiết của một trí
    thức yêu nước với cảnh
    sắc quê hương và lịch
    sử dân tộc.

    Tác dụng của văn
    bản đối với người đọc:
    + Cần nuôi dưỡng một
    tình yêu tha thiết.
    + Cần tiếp cận, khám
    phá vạn vật ở nhiều
    góc độ khác nhau để
    nhìn nhận đối tượng
    một cách toàn diện
    hơn.
    + Cần kết hợp tìm hiểu
    tri thức về đối tượng để
    có điều kiện khám phá,
    phát hiện

    NGỮ
    VĂN 11

    III

    BÀI
    1

    Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

    TỔNG KẾT

    Giá trị nội dung
    - Bài kí ngợi ca dòng sông Hương và
    rộng hơn là vùng đất cố đô Huế đẹp
    thơ mộng hữu tình, ca ngợi lịch sử vẻ
    vang của Huế, ca ngợi văn hóa và
    tâm hồn người Huế.
    - Tác giả coi sông Hương là biểu
    tượng cho tất cả những gì là vẻ đẹp
    của cảnh và người đất đế đô này.
    - Bài kí chứng tỏ sự gắn bó máu thịt,
    tình yêu thiết tha với Huế và một vốn
    hiểu biết sâu sắc về nền văn hóa đất
    cố đô của tác giả Hoàng Phủ Ngọc
    Tường.

    Giá trị nghệ thuật
    - Đoạn trích là đoạn văn xuôi súc tích và
    đày chất thơ về sông Hương. Nét đắc sắc
    làm nên sức hấp dẫn của đoạn văn là
    những cảm xúc sâu lắng được tổng hợp
    từ một vốn hiểu biết phong phú về văn
    hóa, lịch sử, địa lí và một trí tưởng tượng
    sáng tạo độc đáo.
    - Văn phong tao nhã, hướng nội, tinh tế
    và tài hoa

    NGỮ
    VĂN 11

    BÀI
    1

    Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

    LUYỆN TẬP

    Viết đoạn
    văn ngắn
    về cảm
    nhận của
    vẻ đẹp
    sông
    Hương.

    NGỮ
    VĂN 11

    BÀI
    1

    Văn bản 1: AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

    VẬN DỤNG

    Sáng tác một
    bài thơ, vẽ một
    bức tranh,… về
    hình
    tượng
    sông
    Hương
    (hoặc về sông
    núi quê hương
    của bạn).
     
    Gửi ý kiến

    “Nếu bạn muốn đạt được bất cứ điều gì trong cuộc sống, bạn phải đọc rất nhiều sách.” – Roald Dahl

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TRUNG HỌC THỰC HÀNH SÀI GÒN !