BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Viếng Lăng Bác - Bài giảng

    bo_28_de_thi_hoa_10_cuoi_ki_1_co_dap_an

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
    Ngày gửi: 12h:02' 26-03-2024
    Dung lượng: 1.1 MB
    Số lượt tải: 65
    Số lượt thích: 0 người
    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn

    DeThi.edu.vn

    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn

    ĐỀ SỐ 1
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    BẮC NINH

    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
    Môn: HÓA HỌC – Lớp 10
    Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

    (Đề có 01 trang)

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
    Câu 1: Cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố X là 1s22s22p5. Số hiệu nguyên tử của X là
    A. 8.

    B. 5.

    C. 7.

    D. 9.

    Câu 2: Trong hợp chất SO2, số oxi hóa của nguyên tố lưu huỳnh (S) là
    A. +2.

    B. –2.

    C. +4.

    D. –4.

    Câu 3: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tử các nguyên tố ở chu kì 2 có bao nhiêu lớp electron?
    A. 1 lớp.

    B. 2 lớp.

    C. 4 lớp.

    D. 3 lớp.

    C. N ≡ N.

    D. O = C = O.

    Câu 4: Công thức cấu tạo nào sau đây sai?
    A. Cl = Cl.

    B. H – Cl.

    Câu 5: Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố R thuộc nhóm IIA. Công thức oxit cao nhất của R là
    A. R2O.

    B. RO.

    C. RO2.

    D. R2O3.

    Câu 6: Liên kết hóa học trong phân tử NaCl được hình thành là do
    A. hai hạt nhân nguyên tử hút electron rất mạnh.
    B. mỗi nguyên tử Na và Cl góp chung 1 electron.
    C. Na  Na+ + e; Cl + e  Cl–; Na+ + Cl–  NaCl.
    D. Na + e  Na–; Cl  Cl+ + e; Na– + Cl+  NaCl.
    II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
    Câu 7: (3,0 điểm) Hoàn thành bảng sau:
    Nguyên tử và
    ion

    Số hạt proton

    Số hạt nơtron

    Câu 8: (2,0 điểm) Cho nguyên tử Mg (Z = 12).

    DeThi.edu.vn

    Số hạt
    electron

    Cấu hình electron

    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn

    a) Viết cấu hình electron nguyên tử và xác định vị trí (chu kì, nhóm) của Mg trong bảng tuần
    hoàn.
    b) Để đạt được cấu hình electron của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn,
    nguyên tử Mg nhường (hoặc nhận) bao nhiêu electron? Viết quá trình nhường (hoặc nhận)
    electron đó.
    Câu 9: (2,0 điểm) Cho các nguyên tố: H (Z = 1), O (Z = 8), Cl (Z = 17).
    a) Viết công thức electron, công thức cấu tạo của các chất sau: H2, HCl.
    b) Dựa vào kiến thức về liên kết hóa học, em hãy giải thích khả năng tan tốt trong nước (H 2O)
    của HCl.
    –––––––– Hết ––––––––
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    BẮC NINH
    ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

    HƯỚNG DẪN CHẤM
    KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ 1
    Môn: HÓA HỌC – Lớp 10
    ¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

    I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
    Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.
    Câu
    1
    Đáp án
    D
    II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
    Câu
    Câu 7
    Nguyên tử
    và ion

    2
    C

    3
    B

    4
    A

    5
    B

    6
    C

    Hướng dẫn

    Điểm
    3,0 đ

    Số hạt proton

    Số hạt nơtron

    Số hạt electron

    Cấu hình electron

    6

    6

    6

    1s22s22p

    8

    8

    10

    1s22s22p

    11

    12

    10

    1s22s22p

    Câu 8.a)
    Cấu hình electron nguyên tử Mg: 1s22s22p63s2
    Vị trí của Mg:
    - Chu kì 3
    - Nhóm IIA.
    Câu 8.b)
    Từ cấu hình electron nguyên tử: 1s22s22p63s2  để đạt được cấu hình electron

    DeThi.edu.vn

    0,25x4x
    3= 3,0 đ

    1,0 đ
    0,5 đ
    0,25 đ
    0,25 đ
    1,0 đ
    0,5 đ

    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn

    của nguyên tử khí hiếm gần nhất trong bảng tuần hoàn, nguyên tử Mg nhường
    2 electron ở lớp ngoài cùng.
    Quá trình nhường electron của Mg: Mg  Mg2+ + 2e
    Câu 9.a)

    0,5 đ

    1,0 đ
    Phân tử

    Công thức eletron

    Công thức cấu tạo

    H2

    H:H

    H–H

    HCl

    0,25x4=
    1,0 đ

    H – Cl

    Câu 9.b)
    Xét phân tử HCl, HCl là phân tử có cực (phân cực về phía Cl).
    Nước là dung môi có cực. Các chất có cực tan nhiều trong dung môi có cực.
    => HCl là phân tử có cực nên HCl tan tốt trong nước.
    Chú ý: Học sinh trình bày cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa.

    DeThi.edu.vn

    1,0 đ
    0,5 đ
    0,5 đ

    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    ĐỀ SỐ 2
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    QUẢNG NAM
    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
    Môn: HÓA HỌC – Lớp 10
    Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

    (Đề gồm có 02 trang)

    MÃ ĐỀ 301

    Họ tên: ............................................................... Lớp: ...................
    A/ TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM)
    Câu 1: Các nguyên tố hóa học ở nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn thuộc khối các nguyên
    tố
    A. s.
    B. f.
    C. p.
    D. d.
    Câu 2: Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA là
    A. 6.
    B. 5.
    C. 4.
    D. 7.
    Câu 3: Các nguyên tố hóa học được xếp thành 1 cột trong bảng tuần hoàn khi chúng có
    cùng
    A. số phân lớp electron.
    B. số lớp electron.
    C. số hiệu nguyên tử.
    D. số electron hóa trị.
    Câu 4: Chất oxi hóa là chất
    A. nhận electron.
    B. cho proton.
    C. cho electron.
    D.
    nhận
    proton.
    Câu 5: Trong nguyên tử, hạt mang điện dương là
    A. electron.
    B. nơtron.
    C. proton.
    D.
    electron

    proton.
    Câu 6: Đặc điểm nào sau đây đúng đối với phản ứng oxi hóa - khử?
    A. Sự khử và sự oxi hóa xảy ra đồng thời.
    B. Không có sự chuyển electron giữa các chất.
    C. Có sự thay đổi số oxi hóa của tất cả các nguyên tố.
    D. Không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
    Câu 7: Liên kết hóa học nào được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng 1 cặp electron
    chung?
    A. Liên kết đơn.
    B. Liên kết ba.
    C. Liên kết đôi.
    D. Liên kết
    ion.
    Câu 8: Những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron được gọi là
    A. số khối.
    B. số hiệu nguyên tử.
    C. nguyên tố hóa học. D. đồng vị.
    Câu 9: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của hiđro bằng

    DeThi.edu.vn

    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    A. -2.
    B. +2.
    C. -1.
    D. +1.
    Câu 10: Nguyên tử các nguyên tố hóa học trong một nhóm A có cùng
    A. số hiệu nguyên tử.
    B. số lớp electron.
    C. số electron ở lớp ngoài cùng.
    D. giá trị độ âm điện.
    Câu 11: Mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron xung quanh hạt nhân nguyên
    tử
    A. theo quỹ đạo hình elip.
    B. không theo quỹ đạo xác định.
    C. theo quỹ đạo hình tròn.
    D. theo quỹ đạo hình bầu dục.
    Câu 12: Liên kết hóa học được tạo bởi hai nguyên tử nào sau đây là liên kết ion?
    A. Một kim loại điển hình và một phi kim điển hình.
    B. Hai kim loại điển hình.
    C. Một kim loại điển hình và một phi kim yếu.
    D. Hai phi kim điển hình.
    Câu 13: Cho các nguyên tố 8X, 7Y, 6Z, 9T. Dãy nào sau đây các nguyên tố được sắp xếp
    theo thứ tự tính phi kim giảm dần (từ trái sang phải)?
    A. T, X, Z, Y.
    B. X, Z, Y, T.
    C. X, Y, Z, T.
    D. T, X, Y, Z.
    Câu 14: Cho phản ứng hoá học: S + 6HNO3 đặc
    H2SO4 +6NO2 +2H2O. Trong phản
    ứng trên, xảy ra
    A. sự oxi hoá S và sự oxi hoá HNO3.
    B. sự khử S và sự khử HNO3.
    C. sự khử S và sự oxi hoá HNO3.
    D. sự oxi hoá S và sự khử HNO3.
    Câu 15: Trong vỏ nguyên tử, lớp N có bao nhiêu phân lớp electron?
    A. 7.
    B. 3.
    C. 5.
    D. 4.
    Câu 16: Nguyên tử lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có khả năng thể hiện tính oxi
    hoá, vừa có khả năng thể hiện tính khử?
    A. H2SO4.
    B. H2S.
    C. SO2.
    D. SO3.
    2
    Câu 17: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 3p1. Nguyên tố
    X là
    A. phi kim.
    B. khí hiếm.
    C. kim loại.
    D. kim loại hoặc phi
    kim.
    Câu 18: Cho các phát biểu sau:
    (a) Trong một nhóm A, theo chiều tăng của Z, bán kính nguyên tử giảm dần.
    (b) Trong một chu kì, theo chiều tăng của Z, tính kim loại tăng dần.
    (c) Trong một chu kì, theo chiều tăng của Z, tính phi kim giảm dần.
    (d) Trong một nhóm A, theo chiều tăng của Z, tính phi kim tăng dần.
    Số phát biểu sai là
    A. 2.
    B. 1.
    C. 4.
    D. 3.
    Câu 19: Cộng hóa trị của N và H trong NH3 lần lượt là
    A. 3 và 3.
    B. 3 và 1.
    C. +3 và -1.
    D. 3+ và 1-.
    Câu 20: Nguyên tử của nguyên tố Y có 16 electron. Y thuộc loại nguyên tố 
    A. p.
    B. f. 
    C. s.
    D. d.

    DeThi.edu.vn

    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    Câu 21: Cho các nguyên tử sau:

    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    Những nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
    A. (1), (2) và (3).
    B. (2), (3).
    C. (1), (2) và (4).
    D. (1) và (2).
    B/ TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
    Câu 1 (2,0 điểm).
    a. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt mang điện là 34, số hạt mang điện
    nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Viết kí hiệu nguyên tử của X (dạng ZAX). So
    sánh tính phi kim của X với photpho và iốt, giải thích.
    b. Cân bằng phản ứng oxi hóa- khử bằng phương pháp thăng bằng electron (nêu
    đủ 4 bước):
    Ni + HNO3 → Ni(NO3)2 + NO + H2O.
    Câu 2 (1,0 điểm).
    Cho sơ đồ chuyển hóa sau (Dd: Dung dịch):

    Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính tỉ số m1/m2.
    (Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học).
    SỞ GDĐT QUẢNG NAM

    HƯỚNG DẪN CHẤM
    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
    MÔN HOÁ HỌC - KHỐI LỚP 10

    Thời gian làm bài: 45 Phút

    A/ TRẮC NGHIỆM
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11

    C
    D
    D
    A
    C
    A
    A
    D
    D
    C
    B

    DeThi.edu.vn

    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    12
    13
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    20
    21
    B/ TỰ LUẬN

    A
    D
    D
    D
    C
    C
    C
    B
    A
    C

    Nội dung

    Câu 1
    a. e = p = 17
    => X là Cl.
    n= 34 - 16 = 18 => A= 35.
    35
    17 Cl.
    Cl có tính phi kim mạnh hơn P và I.
    Giải thích: Cl có độ âm điện lớn hơn P và I.
    Hs có thể nêu quy luật để giải thích
    b. 0,25 điểm cho 1 bước đúng. Kết quả:
    3Ni + 8HNO3 → 3Ni(NO3)2 + 2NO + 4H2O.
    Câu 2
    F là Mg(OH)2, V là MgO.
    Vì lượng Mg ban đầu được chia thành 2 phần bằng nhau nên số mol MgO
    và Mg(OH)2 bằng nhau (a mol).
    m1/m2= a*(24+17*2)/(a*(24+16))= 1,45.
    HS giải cách khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa.

    DeThi.edu.vn

    Điểm
    2,0
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    1,0
    1,0
    0,25
    0,25
    0,5

    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    ĐỀ SỐ 3
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    QUẢNG NAM
    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
    Môn: HÓA HỌC – Lớp 10
    Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

    (Đề gồm có 02 trang)
    Họ tên: ............................................................... Lớp: ...................

    MÃ ĐỀ 302

    A/ TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM)
    Câu 1: Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm VA là
    A. 4.
    B. 2.
    C. 3.
    D. 5.
    Câu 2: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của oxi bằng
    A. -2.
    B. -1.
    C. +1.
    D. +2.
    Câu 3: Các nguyên tố hóa học ở nhóm IIA trong bảng tuần hoàn thuộc khối các nguyên
    tố
    A. d.
    B. p.
    C. f.
    D. s.
    Câu 4: Mô hình của Rutherford – Bohr – Sommerfeld mô tả sự chuyển động của electron
    trong nguyên tử xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo như thế nào?
    A. Hình elip.
    B. Hình vuông.
    C. Không theo quỹ đạo xác định.
    D. Hình tròn hay bầu dục.
    Câu 5: Liên kết hóa học nào được hình thành giữa hai nguyên tử bằng hai cặp electron
    chung?
    A. Liên kết đơn.
    B. Liên kết ion.
    C. Liên kết đôi.
    D. Liên kết
    ba.
    Câu 6: Liên kết hóa học được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích
    trái dấu gọi là
    A. liên kết ion.
    B. liên kết cộng hóa trị không phân
    cực.
    C. liên kết kim loại.
    D. liên kết cộng hóa trị có phân cực.
    Câu 7: Các nguyên tố hóa học được xếp thành 1 hàng trong bảng tuần hoàn khi chúng có
    cùng
    A. số electron hóa trị. B. số phân lớp electron. C. số lớp electron. D. số hiệu nguyên
    tử.
    Câu 8: Đặc điểm nào sau đây đúng đối với phản ứng oxi hóa - khử?
    A. Có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
    B. Không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
    C. Không có sự chuyển electron giữa các chất.
    D. Sự khử và sự oxi hóa không xảy ra đồng thời.
    Câu 9: Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử cũng chính là

    DeThi.edu.vn

    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    A. số khối.
    B. nguyên tố hóa học. C. đồng vị.
    D. số hiệu nguyên tử.
    Câu 10: Trong nguyên tử, hạt mang điện âm là
    A. nơtron.
    B. proton.
    C. electron.
    D. electron và proton.
    Câu 11: Tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng một nhóm A giống nhau là do
    sự giống nhau về
    A. số lớp electron của nguyên tử.
    B. mức năng lượng của các electron trong nguyên
    tử.
    C. cấu hình electron của nguyên tử. D. cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên
    tử.
    Câu 12: Chất khử là chất
    A. nhận electron.
    B. nhận proton.
    C. cho electron.
    D.
    cho
    proton.
    Câu 13: Cho các phát biểu sau:
    (a) Trong một nhóm A, theo chiều tăng của Z, bán kính nguyên tử tăng dần.
    (b) Trong một chu kì, theo chiều tăng của Z, tính kim loại giảm dần.
    (c) Trong một chu kì, theo chiều tăng của Z, tính phi kim tăng dần.
    (d) Trong một nhóm A, theo chiều tăng của Z, tính kim loại giảm dần.
    Số phát biểu đúng là
    A. 3.
    B. 1.
    C. 2.
    D. 4.
    Câu 14: Điện hóa trị của Ba và Cl trong BaCl2 lần lượt là
    A. +2 và -1.
    B. 2+ và 1-.
    C. 1 và 2.
    D. 2 và 1.
    Câu 15: Cho phản ứng hoá học: C + 4HNO3 đặc
    trên, xảy ra
    A. sự oxi hoá C và sự oxi hoá HNO3.
    C. sự khử C và sự oxi hoá HNO3.
    Câu 16: Cho các nguyên tử sau:

    CO2 + 4NO2 +2H2O. Trong phản ứng
    B. sự khử C và sự khử HNO3.
    D. sự oxi hoá C và sự khử HNO3.

    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    Những nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
    A. (1), (2) và (3).
    B. (2) và (3).
    C. (1) và (2).
    D. (3), (4).
    2
    Câu 17: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 3p4. Nguyên tố
    X là
    A. kim loại hoặc phi kim. B. kim loại.
    C. khí hiếm.
    D. phi kim.
    Câu 18: Nguyên tử nitơ trong chất nào sau đây vừa có khả năng thể hiện tính oxi hoá,
    vừa có khả năng thể hiện tính khử?
    A. N2.
    B. NH3.
    C. NH4Cl.
    D. HNO3.
    Câu 19: Nguyên tử của nguyên tố Y có 19 electron. Y thuộc loại nguyên tố 
    A. d.
    B. f. 
    C. s.
    D. p.

    DeThi.edu.vn

    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    Câu 20: Trong vỏ nguyên tử, lớp M có bao nhiêu phân lớp electron?
    A. 4.
    B. 7.
    C. 3.
    D. 5.
    Câu 21: Cho các nguyên tố 11X, 37Y, 19Z, 3T. Dãy nào sau đây các nguyên tố được sắp xếp
    theo thứ tự tính kim loại tăng dần (từ trái sang phải)?
    A. X, Z, Y, T.
    B. T, X, Y, Z.
    C. T, X, Z, Y.
    D. X, Y, Z, T.
    B/ TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
    Câu 1 (2,0 điểm).
    a. Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt mang điện là 38, số hạt mang điện
    nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Viết kí hiệu nguyên tử của R (dạng ZAR). So
    sánh tính kim loại của R với canxi và xesi, giải thích.
    b. Cân bằng phản ứng oxi hóa- khử bằng phương pháp thăng bằng electron (nêu
    đủ 4 bước):
    Ag + HNO3 → AgNO3 + NO + H2O.
    Câu 2 (1,0 điểm).
    Cho sơ đồ chuyển hóa sau (Dd: Dung dịch):

    Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính tỉ số m1/m2.
    (Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học).
    ------ HẾT ------

    SỞ GDĐT QUẢNG NAM

    HƯỚNG DẪN CHẤM
    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
    MÔN HOÁ HỌC - KHỐI LỚP 10

    Thời gian làm bài: 45 Phút

    A/ TRẮC NGHIỆM
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12

    D
    A
    D
    D
    C
    A
    C
    A
    D
    C
    D
    C

    DeThi.edu.vn

    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    13
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    20
    21

    A
    B
    D
    A
    D
    A
    C
    C
    C

    B/ TỰ LUẬN
    Nội dung
    Câu 1
    a) e=p= 19
    => R là K.
    n= 38 - 18 =20 => A= 39.
    39
    19 K.

    Điểm
    2,0
    0,25
    0,25

    K có tính kim loại lớn hơn canxi nhưng yếu hơn xesi.
    Giải thích: K có độ âm điện lớn hơn xesi và bé hơn canxi.
    Hs có thể nêu quy luật để giải thích

    0,25
    0,25

    b) 0,25 điểm cho 1 bước đúng. Kết quả:
    3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O.

    1,0

    Câu 2
    Y là MgO; V là Mg(OH)2.

    1,0
    0,25

    Vì lượng Mg ban đầu được chia thành 2 phần bằng nhau nên số mol MgO
    0,25
    và Mg(OH)2 bằng nhau (x mol).
    m1/m2= x*(24+16)/(a*(24+17*2))= 0,69.
    * HS giải cách khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa.

    DeThi.edu.vn

    0,5

    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    ĐỀ SỐ 4
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    QUẢNG NAM
    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
    Môn: HÓA HỌC – Lớp 10
    Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

    (Đề gồm có 02 trang)
    Họ tên: ............................................................... Lớp: ...................

    MÃ ĐỀ 303

    A/ TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM)
    Câu 1: Liên kết hóa học được tạo bởi hai nguyên tử nào sau đây là liên kết ion?
    A. Một kim loại điển hình và một phi kim điển hình.
    B. Hai phi kim điển hình.
    C. Hai kim loại điển hình.
    D. Một kim loại điển hình và một phi kim yếu.
    Câu 2: Các nguyên tố hóa học ở nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn thuộc khối các nguyên
    tố
    A. p.
    B. d.
    C. s.
    D. f.
    Câu 3: Chất oxi hóa là chất
    A. cho proton.
    B. nhận proton.
    C. nhận electron.
    D.
    cho
    electron.
    Câu 4: Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA là
    A. 7.
    B. 6.
    C. 4.
    D. 5.
    Câu 5: Liên kết hóa học nào được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng một cặp electron
    chung?
    A. Liên kết ion.
    B. Liên kết đôi.
    C. Liên kết ba.
    D. Liên kết
    đơn.
    Câu 6: Những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron được gọi là
    A. đồng vị.
    B. số khối.
    C. số hiệu nguyên tử.
    D. nguyên tố hóa
    học.
    Câu 7: Đặc điểm nào sau đây đúng đối với phản ứng oxi hóa - khử?
    A. Không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
    B. Sự khử và sự oxi hóa xảy ra đồng thời.
    C. Không có sự chuyển electron giữa các chất.
    D. Có sự thay đổi số oxi hóa của tất cả các nguyên tố.
    Câu 8: Trong nguyên tử, hạt mang điện dương là
    A. electron và proton. B. proton.
    C. nơtron.
    D. electron.
    Câu 9: Nguyên tử các nguyên tố hóa học trong một nhóm A có cùng
    A. số lớp electron.
    B. số electron ở lớp ngoài cùng.

    DeThi.edu.vn

    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    C. số hiệu nguyên tử.
    D. giá trị độ âm điện.
    Câu 10: Các nguyên tố hóa học được xếp thành 1 cột trong bảng tuần hoàn khi chúng có
    cùng
    A. số lớp electron.
    B. số electron hóa trị.
    C. số phân lớp electron.
    D. số hiệu nguyên tử.
    Câu 11: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của hiđro bằng
    A. +2.
    B. -1.
    C. +1.
    D. -2.
    Câu 12: Mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron xung quanh hạt nhân nguyên
    tử
    A. theo quỹ đạo hình bầu dục.
    B. theo quỹ đạo hình elip.
    C. theo quỹ đạo hình tròn.
    D. không theo quỹ đạo xác định.
    Câu 13: Cộng hóa trị của N và H trong NH3 lần lượt là
    A. 3+ và 1-.
    B. 3 và 1.
    C. 3 và 3.
    D. +3 và -1.
    Câu 14: Cho phản ứng hoá học: S + 6HNO3 đặc
    H2SO4 + 6NO2 + 2H2O. Trong
    phản ứng trên, xảy ra
    A. sự khử S và sự khử HNO3.
    B. sự khử S và sự oxi hoá HNO3.
    C. sự oxi hoá S và sự oxi hoá HNO3.
    D. sự oxi hoá S và sự khử HNO3.
    Câu 15: Nguyên tử lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có khả năng thể hiện tính oxi
    hoá, vừa có khả năng thể hiện tính khử?
    A. H2SO4.
    B. H2S.
    C. SO2.
    D. SO3.
    Câu 16: Cho các nguyên tử sau:

    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    Những nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
    A. (2), (3).
    B. (1), (2) và (4).
    C. (1) và (2).
    D. (1), (2) và
    (3).
    Câu 17: Cho các nguyên tố 8X, 7Y, 6Z, 9T. Dãy nào sau đây các nguyên tố được sắp xếp
    theo thứ tự tính phi kim giảm dần (từ trái sang phải)?
    A. X, Y, Z, T.
    B. T, X, Y, Z.
    C. X, Z, Y, T.
    D. T, X, Z, Y.
    Câu 18: Cho các phát biểu sau:
    (a) Trong một nhóm A, theo chiều tăng của Z, bán kính nguyên tử giảm dần.
    (b) Trong một chu kì, theo chiều tăng của Z, tính kim loại tăng dần.
    (c) Trong một chu kì, theo chiều tăng của Z, tính phi kim giảm dần.
    (d) Trong một nhóm A, theo chiều tăng của Z, tính phi kim tăng dần.
    Số phát biểu sai là
    A. 4.
    B. 3.
    C. 2.
    D. 1.
    Câu 19: Nguyên tử của nguyên tố Y có 16 electron. Y thuộc loại nguyên tố 

    DeThi.edu.vn

    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    A. f. 
    B. p.
    C. d.
    D. s.
    Câu 20: Trong vỏ nguyên tử, lớp N có bao nhiêu phân lớp electron?
    A. 5.
    B. 7.
    C. 3.
    D. 4.
    2
    Câu 21: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 3p1. Nguyên tố
    X là
    A. khí hiếm.
    B. phi kim.
    C. kim loại.
    D. kim loại hoặc phi kim.
    B/ TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
    Câu 1 (2,0 điểm).
    a. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt mang điện là 34, số hạt mang điện
    nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Viết kí hiệu nguyên tử của X (dạng ZAX). So
    sánh tính phi kim của X với photpho và iốt, giải thích.
    b. Cân bằng phản ứng oxi hóa- khử bằng phương pháp thăng bằng electron (nêu
    đủ 4 bước):
    Ni + HNO3 → Ni(NO3)2 + NO + H2O.
    Câu 2 (1,0 điểm).
    Cho sơ đồ chuyển hóa sau (Dd: Dung dịch):

    Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính tỉ số m1/m2.
    (Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học).

    SỞ GDĐT QUẢNG NAM

    HƯỚNG DẪN CHẤM
    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
    MÔN HOÁ HỌC - KHỐI LỚP 10

    Thời gian làm bài: 45 Phút

    A/ TRẮC NGHIỆM
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13

    A
    A
    C
    A
    D
    A
    B
    B
    B
    B
    C
    D
    B

    DeThi.edu.vn

    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    14
    15
    16
    17
    18
    19
    20
    21

    D
    C
    B
    B
    A
    B
    D
    C

    B/ TỰ LUẬN
    Nội dung

    Câu 1
    a. e = p = 17
    => X là Cl.
    n= 34 - 16 = 18 => A= 35.
    35
    17 Cl.
    Cl có tính phi kim mạnh hơn P và I.
    Giải thích: Cl có độ âm điện lớn hơn P và I.
    Hs có thể nêu quy luật để giải thích
    b. 0,25 điểm cho 1 bước đúng. Kết quả:
    3Ni + 8HNO3 → 3Ni(NO3)2 + 2NO + 4H2O.
    Câu 2
    F là Mg(OH)2, V là MgO.
    Vì lượng Mg ban đầu được chia thành 2 phần bằng nhau nên số mol MgO
    và Mg(OH)2 bằng nhau (a mol).
    m1/m2= a*(24+17*2)/(a*(24+16))= 1,45.

    DeThi.edu.vn

    Điểm
    2,0
    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    1,0
    1,0
    0,25
    0,25
    0,5

    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    ĐỀ SỐ 5
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    QUẢNG NAM
    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
    Môn: HÓA HỌC – Lớp 10
    Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

    (Đề gồm có 02 trang)
    Họ tên: ............................................................... Lớp: ...................

    MÃ ĐỀ 304

    A/ TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM)
    Câu 1: Mô hình của Rutherford – Bohr – Sommerfeld mô tả sự chuyển động của electron
    trong nguyên tử xung quanh hạt nhân theo quỹ đạo như thế nào?
    A. Hình tròn hay bầu dục.
    B. Không theo quỹ đạo xác định.
    C. Hình vuông.
    D. Hình elip.
    Câu 2: Trong nguyên tử, hạt mang điện âm là
    A. nơtron.
    B. electron.
    C. proton.
    D. electron và proton.
    Câu 3: Tính chất hóa học của các nguyên tố trong cùng một nhóm A giống nhau là do sự
    giống nhau về
    A. cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử. B. số lớp electron của nguyên tử.
    C. cấu hình electron của nguyên tử. D. mức năng lượng của các electron trong nguyên
    tử.
    Câu 4: Liên kết hóa học được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích
    trái dấu gọi là
    A. liên kết ion.
    B. liên kết kim loại.
    C. liên kết cộng hóa trị không phân cực.
    D. liên kết cộng hóa trị có phân cực.
    Câu 5: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của oxi bằng
    A. +1.
    B. -1.
    C. +2.
    D. -2.
    Câu 6: Đặc điểm nào sau đây đúng đối với phản ứng oxi hóa - khử?
    A. Không có sự chuyển electron giữa các chất.
    B. Không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
    C. Sự khử và sự oxi hóa không xảy ra đồng thời.
    D. Có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
    Câu 7: Liên kết hóa học nào được hình thành giữa hai nguyên tử bằng hai cặp electron
    chung?
    A. Liên kết đơn.
    B. Liên kết ba.
    C. Liên kết đôi.
    D. Liên kết
    ion.
    Câu 8: Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm VA là
    A. 2.
    B. 4.
    C. 5.
    D. 3.

    DeThi.edu.vn

    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    Câu 9: Các nguyên tố hóa học được xếp thành 1 hàng trong bảng tuần hoàn khi chúng có
    cùng
    A. số hiệu nguyên tử.
    B. số electron hóa trị.
    C. số lớp electron.
    D. số phân lớp electron.
    Câu 10: Các nguyên tố hóa học ở nhóm IIA trong bảng tuần hoàn thuộc khối các nguyên
    tố
    A. p.
    B. s.
    C. f.
    D. d.
    Câu 11: Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử cũng chính là
    A. số khối.
    B. nguyên tố hóa học.
    C. đồng vị.
    D. số hiệu nguyên tử.
    Câu 12: Chất khử là chất
    A. cho electron.
    B. cho proton.
    C. nhận proton. D. nhận electron.
    Câu 13: Cho các nguyên tử sau:

    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    Những nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
    A. (3), (4).
    B. (1) và (2).
    C. (2) và (3).
    D. (1), (2) và
    (3).
    Câu 14: Nguyên tử của nguyên tố Y có 19 electron. Y thuộc loại nguyên tố 
    A. s.
    B. p.
    C. f. 
    D. d.
    Câu 15: Cho các phát biểu sau:
    (a) Trong một nhóm A, theo chiều tăng của Z, bán kính nguyên tử tăng dần.
    (b) Trong một chu kì, theo chiều tăng của Z, tính kim loại giảm dần.
    (c) Trong một chu kì, theo chiều tăng của Z, tính phi kim tăng dần.
    (d) Trong một nhóm A, theo chiều tăng của Z, tính kim loại giảm dần.
    Số phát biểu đúng là
    A. 4.
    B. 2.
    C. 1.
    D. 3.
    Câu 16: Nguyên tử nitơ trong chất nào sau đây vừa có khả năng thể hiện tính oxi hoá,
    vừa có khả năng thể hiện tính khử?
    A. HNO3.
    B. N2.
    C. NH4Cl.
    D. NH3.
    2
    Câu 17: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 3p4. Nguyên tố
    X là
    A. kim loại.
    B. phi kim.
    C. kim loại hoặc phi kim. D. khí
    hiếm.
    Câu 18: Cho các nguyên tố 11X, 37Y, 19Z, 3T. Dãy nào sau đây các nguyên tố được sắp xếp
    theo thứ tự tính kim loại tăng dần (từ trái sang phải)?
    A. X, Z, Y, T.
    B. T, X, Y, Z.
    C. X, Y, Z, T.
    D. T, X, Z, Y.
    Câu 19: Cho phản ứng hoá học: C +4HNO3 đặc
    trên, xảy ra

    DeThi.edu.vn

    CO2 +4NO2 +2H2O. Trong phản ứng

    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    A. sự khử C và sự oxi hoá HNO3.
    B. sự oxi hoá C và sự khử HNO3.
    C. sự oxi hoá C và sự oxi hoá HNO3.
    D. sự khử C và sự khử HNO3.
    Câu 20: Trong vỏ nguyên tử, lớp M có bao nhiêu phân lớp electron?
    A. 3.
    B. 7.
    C. 4.
    D. 5.
    Câu 21: Điện hóa trị của Ba và Cl trong BaCl2 lần lượt là
    A. +2 và -1.
    B. 2 và 1.
    C. 1 và 2.
    D. 2+ và 1-.
    B/ TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
    Câu 1 (2,0 điểm).
    a. Nguyên tử của nguyên tố R có tổng số hạt mang điện là 38, số hạt mang điện
    nhiều hơn số hạt không mang điện là 18. Viết kí hiệu nguyên tử của R (dạng ZAR). So
    sánh tính kim loại của R với canxi và xesi, giải thích.
    b. Cân bằng phản ứng oxi hóa- khử bằng phương pháp thăng bằng electron (nêu
    đủ 4 bước):
    Ag + HNO3 → AgNO3 + NO + H2O.
    Câu 2 (1,0 điểm). Cho sơ đồ chuyển hóa sau (Dd: Dung dịch):

    Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính tỉ số m1/m2.
    (Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học).
    SỞ GDĐT QUẢNG NAM

    HƯỚNG DẪN CHẤM
    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
    MÔN HOÁ HỌC - KHỐI LỚP 10

    Thời gian làm bài: 45 Phút

    A/ TRẮC NGHIỆM
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14

    A
    B
    A
    A
    D
    D
    C
    C
    C
    B
    D
    A
    D
    A

    DeThi.edu.vn

    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    15
    16
    17
    18
    19
    20
    21

    D
    B
    B
    D
    B
    A
    D

    B/ TỰ LUẬN
    Nội dung
    Câu 1
    a) e=p= 19
    => R là K.
    n= 38 - 18 =20 => A= 39.
    39
    19 K.

    Điểm
    2,0
    0,25
    0,25

    K có tính kim loại lớn hơn canxi nhưng yếu hơn xesi.
    Giải thích: K có độ âm điện lớn hơn xesi và bé hơn canxi.
    Hs có thể nêu quy luật để giải thích

    0,25
    0,25

    b) 0,25 điểm cho 1 bước đúng. Kết quả:
    3Ag + 4HNO3 → 3AgNO3 + NO + 2H2O.

    1,0

    Câu 2
    Y là MgO; V là Mg(OH)2.

    1,0
    0,25

    Vì lượng Mg ban đầu được chia thành 2 phần bằng nhau nên số mol MgO
    0,25
    và Mg(OH)2 bằng nhau (x mol).
    m1/m2= x*(24+16)/(a*(24+17*2))= 0,69.
    * HS giải cách khác nhưng đúng vẫn cho điểm tối đa.

    DeThi.edu.vn

    0,5

    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    ĐỀ SỐ 6
    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    QUẢNG NAM
    ĐỀ CHÍNH THỨC

    KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
    Môn: HÓA HỌC – Lớp 10
    Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

    (Đề gồm có 02 trang)
    Họ tên: ............................................................... Lớp: ...................

    MÃ ĐỀ 305

    A/ TRẮC NGHIỆM (7,0 ĐIỂM)
    Câu 1: Các nguyên tố hóa học được xếp thành 1 cột trong bảng tuần hoàn khi chúng có
    cùng
    A. số electron hóa trị.
    B. số hiệu nguyên tử.
    C. số phân lớp electron.
    D. số lớp electron.
    Câu 2: Số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA là
    A. 4.
    B. 7.
    C. 6.
    D. 5.
    Câu 3: Chất oxi hóa là chất
    A. nhận electron.
    B. cho proton.
    C. nhận proton.
    D.
    cho
    electron.
    Câu 4: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của hiđro bằng
    A. +1.
    B. -1.
    C. -2.
    D. +2.
    Câu 5: Mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron xung quanh hạt nhân nguyên
    tử
    A. theo quỹ đạo hình bầu dục.
    B. theo quỹ đạo hình tròn.
    C. không theo quỹ đạo xác định.
    D. theo quỹ đạo hình elip.
    Câu 6: Đặc điểm nào sau đây đúng đối với phản ứng oxi hóa - khử?
    A. Sự khử và sự oxi hóa xảy ra đồng thời.
    B. Không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.
    C. Không có sự chuyển electron giữa các chất.
    D. Có sự thay đổi số oxi hóa của tất cả các nguyên tố.
    Câu 7: Liên kết hóa học được tạo bởi hai nguyên tử nào sau đây là liên kết ion?
    A. Hai phi kim điển hình.
    B. Hai kim loại điển hình.
    C. Một kim loại điển hình và một phi kim điển hình.
    D. Một kim loại điển hình và một phi kim yếu.
    Câu 8: Trong nguyên tử, hạt mang điện dương là
    A. nơtron.
    B. electron.
    C. proton.
    D. electron và proton.
    Câu 9: Nguyên tử các nguyên tố hóa học trong một nhóm A có cùng

    DeThi.edu.vn

    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    A. số lớp electron.
    B. số hiệu nguyên tử.
    C. số electron ở lớp ngoài cùng.
    D. giá trị độ âm điện.
    Câu 10: Liên kết hóa học nào được hình thành giữa 2 nguyên tử bằng 1 cặp electron
    chung?
    A. Liên kết đôi.
    B. Liên kết đơn.
    C. Liên kết ion.
    D. Liên kết
    ba.
    Câu 11: Những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số nơtron được gọi là
    A. số hiệu nguyên tử. B. nguyên tố hóa học. C. số khối.
    D. đồng vị.
    Câu 12: Các nguyên tố hóa học ở nhóm IIIA trong bảng tuần hoàn thuộc khối nguyên tố
    A. f.
    B. p.
    C. d.
    D. s.
    Câu 13: Trong vỏ nguyên tử, lớp N có bao nhiêu phân lớp electron?
    A. 3.
    B. 4.
    C. 5.
    D. 7.
    Câu 14: Cho các phát biểu sau:
    (a) Trong một nhóm A, theo chiều tăng của Z, bán kính nguyên tử giảm dần.
    (b) Trong một chu kì, theo chiều tăng của Z, tính kim loại tăng dần.
    (c) Trong một chu kì, theo chiều tăng của Z, tính phi kim giảm dần.
    (d) Trong một nhóm A, theo chiều tăng của Z, tính phi kim tăng dần.
    Số phát biểu sai là
    A. 1.
    B. 3.
    C. 4.
    D. 2.
    Câu 15: Cộng hóa trị của N và H trong NH3 lần lượt là
    A. 3 và 3.
    B. 3 và 1.
    C. 3+ và 1-.
    D. +3 và -1.
    Câu 16: Cho các nguyên tử sau:

    (1)
    (2)
    (3)
    (4)
    Những nguyên tử nào là đồng vị của nhau?
    A. (2), (3).
    B. (1), (2) và (3).
    C. (1), (2) và (4).
    D. (1) và (2).
    Câu 17: Nguyên tử của nguyên tố Y có 16 electron. Y thuộc loại nguyên tố 
    A. p.
    B. f. 
    C. d.
    D. s.
    Câu 18: Cho các nguyên tố 8X, 7Y, 6Z, 9T. Dãy nào sau đây các nguyên tố được sắp xếp
    theo thứ tự tính phi kim giảm dần (từ trái sang phải)?
    A. T, X, Y, Z.
    B. X, Z, Y, T.
    C. T, X, Z, Y.
    D. X, Y, Z, T.
    Câu 19: Nguyên tử lưu huỳnh trong chất nào sau đây vừa có khả năng thể hiện tính oxi
    hoá, vừa có khả năng thể hiện tính khử?
    A. H2S.
    B. H2SO4.
    C. SO3.
    D. SO2.
    2
    Câu 20: Nguyên tử nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s 3p1. Nguyên tố
    X là
    A. kim loại hoặc phi kim. B. phi kim.
    C. kim loại.
    D. khí hiếm.

    DeThi.edu.vn

    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    Câu 21: Cho phản ứng hoá học: S + 6HNO3 đặc
    H2SO4 + 6NO2 + 2H2O. Trong
    phản ứng trên, xảy ra
    A. sự khử S và sự oxi hoá HNO3.
    B. sự oxi hoá S và sự oxi hoá HNO3.
    C. sự khử S và sự khử HNO3.
    D. sự oxi hoá S và sự khử HNO3.
    B/ TỰ LUẬN (3,0 ĐIỂM)
    Câu 1 (2,0 điểm).
    a. Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt mang điện là 34, số hạt mang điện
    nhiều hơn số hạt không mang điện là 16. Viết kí hiệu nguyên tử của X (dạng ZAX). So
    sánh tính phi kim của X với photpho và iốt, giải thích.
    b. Cân bằng phản ứng oxi hóa- khử bằng phương pháp thăng bằng electron (nêu đủ
    4 bước):
    Ni + HNO3 → Ni(NO3)2 + NO + H2O.
    Câu 2 (1,0 điểm).
    Cho sơ đồ chuyển hóa sau (Dd: Dung dịch):

    Biết rằng các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính tỉ số m1/m2.
    (Học sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học).

    SỞ GDĐT QUẢNG NAM

    HƯỚNG DẪN CHẤM
    ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
    MÔN HOÁ HỌC - KHỐI LỚP 10

    Thời gian làm bài: 45 Phút

    A/ TRẮC NGHIỆM
    Câu
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    15

    305
    A
    B
    A
    A
    C
    A
    C
    C
    C
    B
    D
    B
    B
    C
    B

    DeThi.edu.vn

    Bộ 28 Đề thi Hóa 10 cuối kì 1 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
    16
    17
    18
    19
    20
    21
    B/ TỰ LUẬN

    C
    A
    A
    D
    C
    D

    Nội dung

    Câu 1
    a. e = p = 17
    => X là Cl.
    n= 34 - 16 = 18 => A= 35.
    35
    17 Cl.
    Cl có tính phi kim mạnh hơn P và I.
    Giải thích: Cl có độ âm điện lớn hơn P và I.
    Hs có thể nêu quy luật để giải thích
    b. 0,25 điểm cho 1 bước đúng. Kết quả:
    3Ni + 8HNO3 → 3Ni(NO3)2 + 2NO + 4H2O.
    Câu 2
    F là Mg(OH)2, V là MgO.
    Vì lượng Mg ban đầu được chia thành 2 phần bằng nhau nên số mol MgO
    và Mg(OH)2 bằng nhau (a mol).
    m1/m2= a*(...
     
    Gửi ý kiến

    “Nếu bạn muốn đạt được bất cứ điều gì trong cuộc sống, bạn phải đọc rất nhiều sách.” – Roald Dahl

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TRUNG HỌC THỰC HÀNH SÀI GÒN !