Viếng Lăng Bác - Bài giảng
bo_35_de_thi_hoc_sinh_gioi_van_12_co_dap_an

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:04' 25-03-2024
Dung lượng: 943.8 KB
Số lượt tải: 16
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Minh Hiền
Ngày gửi: 15h:04' 25-03-2024
Dung lượng: 943.8 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích:
0 người
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM
ĐỒNG
TRƯỜNG THPT ĐASAR-LẠC DƯƠNG
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
THPT Môn: NGỮ VĂN
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian
giao đề)
Ngày thi:
Câu 1: (8 điểm)
Trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến sau:
“Có một gương mặt đẹp soi vào gương quả là hạnh phúc. Nhưng hạnh phúc
càng trọn vẹn hơn nếu có tâm hồn đẹp để mỗi khi soi vào gương lương tâm sâu thẳm
mà lòng không hổ thẹn.”
(Băng Sơn, U tôi -Theo sách Ngữ văn 7, Tập một, NXB Giáo dục 2012, tr.85)
Câu 2: (12 điểm)
Theo anh(chị) truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam là câu chuyện về một
ngày tàn, một phiên chợ tàn và những cuộc đời tàn tạ hay là câu chuyện về niềm khát
khao vươn tới cuộc sống tốt đẹp hơn?
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Yêu cầu chung
Giám khảo cần:
- Nắm bắt kĩ nội dung trình bày của thí sinh để đánh giá được một cách tổng
quát và chính xác, tránh đếm ý cho điểm.
- Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, nên sử dụng nhiều mức điểm một cách
hợp lí. Đặc biệt khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo...
- Chấm theo thang điểm 20 (câu 1: 8.0 điểm; câu 2: 12.0 điểm.)
Câu 1: (8 điểm)
A. Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm vững phương pháp làm bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề tư tưởng, đạo
lí.
- Đáp ứng các yêu cầu về văn phong.
- Bố cục chặt chẽ, lý lẽ xác đáng, dẫn chứng phù hợp.
- Hạn chế các lỗi diễn đạt, chữ rõ, bài sạch.
B. Yêu cầu về kiến thức
Học sinh có thể trình bày suy nghĩ theo nhiều cách, miễn sao hợp lí và thuyết
phục. Sau đây là một số gợi ý về nội dung:
1. Giải thích
- Câu nói có hai ý chính: vẻ đẹp của hình thức bên ngoài vốn là một hạnh phúc của
con người; những vẻ đẹp của tâm hồn bên trong sẽ càng làm con người hạnh phúc
hơn, nhất là khi gắn liền với lương tâm và sự tự trọng.
- Câu nói muốn khẳng định một ý thức, một quan điểm sống: biết quý trọng vẻ đẹp
bên ngoài nhưng cần nhất là phải luôn tu dưỡng, rèn luyện đời sống tâm hồn, nhân
cách bên trong để xứng đáng là Con Người.
2. Bình luận
2.1. Phương châm cuộc sống
- Biết trân trọng vẻ đẹp hình thức bên ngoài; đồng thời thường xuyên tu dưỡng, rèn
luyện đời sống tâm hồn, nhân cách bên trong;
- Luôn phấn đấu để đạt đến sự hài hòa giữa bên ngoài và bên trong;
- Lấy lương tâm và sự tự trọng, tự tôn làm thước đo giá trị đời sống…
2.2. Sự thận trọng cần thiết
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
- Không chạy theo hình thức bên ngoài, song cũng không nên bỏ bê để bề ngoài quá
lôi thôi, luộm thuộm; cần xác định rõ đâu là điểm dừng của hình thức bên ngoài,
không tự biến mình thành nô lệ của hình thức;
- Tu dưỡng, rèn luyện tâm hồn, nhân cách theo chuẩn mực đạo đức, đạo lí xã hội; lấy
đó làm mục tiêu phấn đấu hoàn thiện mình, tự tin để cùng tồn tại và phát triển hài hòa
với cộng đồng…
2.3. Bài học về nhận thức và lối sống
- Hình thức bên ngoài và phẩm chất bên trong đều có giá trị tôn vinh con người;
- Mỗi người cần không ngừng rèn luyện, tu dưỡng, trau dồi để phát triển và hoàn
thiện tâm hồn, nhân cách, trí tuệ của cá nhân, góp phần vào sự phát triển chung của
cộng đồng;
- Mỗi người cần lấy lương tâm và sự tôn trọng làm thước đo, làm chuẩn mực đời
sống; hướng tới một xã hội có trách nhiệm, có ý thức ngày càng cao…
C. Cho điểm
- Điểm 8: Bài làm đáp ứng tốt các yêu cầu ở A và B.
- Điểm 6: Bài làm nắm được yêu cầu; phần trình bày ý hiểu tương đối rõ ràng, phần
bình luận, mở rộng có thể còn chưa thật đầy đủ nhưng tỏ ra hiểu bản chất vấn đề.
- Điểm 4: Bài làm đáp ứng được một nửa các yêu cầu trên, tuy nhiên nhìn chung, bàn
luận chưa thật toàn diện và thấu đáo.
- Điểm 2: Bài làm còn sơ sài, viết lan man, tỏ ra chưa hiểu vấn đề.
- Điểm 0: Bài lạc đề.
Câu 2: (12 điểm)
1. Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết cách làm một bài nghị luận văn học: hệ thống luận điểm rõ ràng, lập luận chặt
chẽ, hành văn trong sáng, giàu cảm xúc, hình ảnh.
- Biết kết hợp các thao tác lập luận, bố cục hợp lí, không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính
tả.
2. Yêu cầu về kiến thức
Cần đáp ứng một số ý chính sau
Nội dung
- Giới thiệu tác giả Thạch Lam và truyện ngắn Hai đứa trẻ.
DeThi.edu.vn
Điểm.
1.0
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
- Dẫn luận đề .
* Khái quát chung về đặc điểm văn phong Thạch Lam và truyện ngắn 1.0
Hai đứa trẻ.
* Hai đứa trẻ của Thạch Lam là câu chuyện về một ngày tàn, một phiên 4.0
chợ tàn và những cuộc đời tàn tạ.
- Một ngày tàn…
- Một phiên chợ tàn…
- Những kiếp người tàn tạ…
-> Bao kiếp người nơi phố huyện đều sống một cuộc đời bế tắc, quẩn
quanh, tù túng, ngột ngạt.Họ là những kiếp người “tàn tạ”,bất hạnh.
* Hai đứa trẻ - câu chuyện về niềm khát khao vươn tới cuộc sống tốt đẹp 5.0
hơn?
- Trong tác phẩm,mặc dù bóng tối bao phủ nhưng người ta vẫn nhìn
thấy ánh sáng- một thứ ánh sáng le lói, nhỏ nhoi vẫn bền bỉ cháy.
- Liên sống trong sự tù đọng của phố huyện nhưng vẫn giữ cho mình
hình ảnh về một Hà Nội sáng rực,lấp lánh.Niềm hi vọng vẫn được
thắp sáng từ trong lòng của tăm tối,bế tắc.
- Cả phố huyện đều khao khát chờ chuyến tàu đêm đi qua, đoàn tàu
đem đến một thế giới khác- một thế giới tươi sáng hơn sự sống nghèo
khổ hàng ngày của họ.
-> Nhà văn gửi gắm một niềm tin sâu sắc mãnh liệt vào con người.Trong
hoàn cảnh khổ cực,tàn tạ nhất, con người vẫn sống, vẫn trông ngóng vào
tương lai
- Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm.
- Khẳng định tư tưởng nhân đạo cao đẹp của nhà văn gửi trong tác
phẩm.
DeThi.edu.vn
1.0
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 2
Trêng THPT NguyÔn HuÖ
§Ò thi vµ §¸p ¸n m«n Ng÷ V¨n
Chän häc sinh giái trêng khèi 12
(Thêi gian lµm bµi : 180 phót )
§Ò ra
C©u 1:(8 ®iÓm) Nh÷ng dßng s«ng « nhiÔm ë ViÖt Nam .
C©u 2: (12 ®iÓm) C¶m nhËn cña anh (chÞ) vÒ ch©n dung ngêi lÝnh trong ®o¹n th¬
sau :
“ T©y TiÕn ®oµn binh kh«ng mäc tãc
Qu©n xanh mµu l¸ d÷ oai hïm
M¾t trõng göi méng qua biªn giíi
§ªm m¬ Hµ Néi d¸ng kiÒu th¬m
R¶i r¸c biªn c¬ng må viÔn xø
ChiÕn trêng ®i ch¼ng tiÕc ®êi xanh
¸o bµo thay chiÕu anh vÒ ®Êt
S«ng M· gÇm lªn khóc ®éc hµnh “
(T©y TiÕn – Quang Dòng ).
§¸p ¸n
C©u 1: *Häc sinh cã t hÓ chän mét trong ba kiÓu bµi sau:
-NghÞ luËn vÒ mét vÊn ®Ò (hiÖn tîng)x· héi .
-ThuyÕt minh vÒ mét vÊn ®Ò (hiÖn tîng )x· héi.
-BiÓu c¶m vÒ mét vÊn ®Ò (hiÖn tîng )x· héi .
*Chñ ®Ò : Nh÷ng dßng s«ng ViÖt Nam bÞ « nhiÔm vµ c¸ch kh¾c phôc .
*Yªu cÇu vÒ kÜ n¨ng :
-X©y dùng bµi v¨n nghÞ luËn chÆt chÏ ,hîp lÝ .
-BiÕt c¸ch lµm mét bµi v¨n nghÞ luËn vÒ mét hiÖn tîng x· héi .
-DiÔn ®¹t :Ýt sai lçi diÔn ®¹t (chÝnh t¶ ,dïng tõ ,®Æt c©u ,)c¸ch lËp
luËn chÆt chÏ,v¨n cã h×nh ¶nh ,c¶m xóc ,s¸ng t¹o .
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
*Yªu cÇu vÒ kiÕn thøc :
-VÊn ®Ò m«i trêng bÞ « nhiÔm trªn thÕ giíi vµ ViÖt Nam hiÖn nay trong ®ã cã hiÖn tîng « nhiÔm nh÷ng dßng s«ng .
(1®iÓm).
-Ph©n tÝch, chøng minh cô thÓ hiÖn tîng « nhiÔm trªn s«ng ë ViÖt Nam
:nªu vÝ dô cô thÓ mét sè dßng s«ng ë c¶ ba miÒn ,møc ®é « nhiÔm vµ t¸c
h¹i nhiÒu mÆt cña nã .
(2,0 ®iÓm)
-Ph©n tÝch c¸c nguyªn nh©n « nhiÔm .
(2,0
®iÓm)
- Ph©n tÝch nh÷ng biÖn ph¸p kh¾c phôc cña c¸c c¬ quan nhµ níc ,®Þa
ph¬ng vµ nh©n d©n trong vïng däc hai bê s«ng vµ nh÷ng ngêi sinh sèng vµ lµm viÖc
trªn s«ng
(2,0
®iÓm)
-ý nghÜa khoa häc ,x· héi vµ thêi sù cña vÊn ®Ò
(1,0 ®iÓm)
C©u 2:
* §Ò bµi yªu cÇu nghÞ luËn vÒ mét ®o¹n th¬ .
* Chñ ®Ò : Ch©n dung ngêi lÝnh T©y TiÕn thËt hµo hïng ,bi tr¸ng .
* Yªu cÇu vÒ kÜ n¨ng :Häc sinh biÕt c¸ch lµm bµi v¨n nghÞ lu©n v¨n häc
* Yªu cÇu vÒ kiÕn thøc :
-§Æt vÊn ®Ò: Giíi thiÖu t¸c gi¶ ,t¸c phÈm vµ vÞ trÝ ®o¹n th¬ (1,5
®iÓm)
- Gi¶i quyÕt vÊn ®Ò :
+Ngêi lÝnh T©y TiÕn víi mét ngo¹i h×nh tiÒu tuþ nhng trong ®êi
sèng néi t©m th× phong phó ®a t×nh nh¹y c¶m .
(5,0
®iÓm).
(Chó ý b×nh c¸i tµi hoa cña nhµ th¬ trong c¸i nh×n, kg¸m ph¸ vµ
miªu t¶ ngêi lÝnh võa hiÖn thùc võa l·ng m¹n )
+ Ngêi lÝnh s½n sµng chÊp nhËn mäi khã kh¨n gian khæ hy sinh
mÊt m¸t .
(4,0
®iÓm)
( cÇn lµm næi bËt chÊt bi tr¸ng cña ®o¹n th¬ viÕt vÒ ngêi lÝnh )
- KÕt thóc vÊn ®Ò:
§o¹n th¬ thµnh c«ng trong viÖc miªu t¶ ngêi lÝnh ë vµo mét
thêi ®iÓm ®Çy khã kh¨n gian khæ. §©y lµ mét ®ãng gãp s¸ng t¹o cña Quang Dòng
vµo nÒn th¬ ca kh¸ng chiÕn .
(1,5 ®iÓm).
-------------------------------------------------------------------
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 3
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
Môn: NGỮ VĂN 12
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu 1 (8,0 điểm)
Trong một bài thơ đề tặng con gái, nhà thơ Chế Lan Viên nhắc nhở:
Ta cúi xuống đất
Hí hửng nhặt tìm từng cái kim rơi vụn vặt
Mà để lồng lộng trên cao
Những mùa trái, mùa chim bay mất
Những mùa yêu, mùa hạnh phúc bay vèo
(Tu hú có cần đâu)
Còn trong một đoản văn, cây bút trẻ Thụy Thảo bừng tỉnh: “Ta mong với trời
xanh và biển rộng mà quên rằng hoa từ đất mà ra”
(Với tuổi)
Hãy chia sẻ suy nghĩ của anh/chị về những tâm niệm trên.
Câu 2 (12 điểm)
“Văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta có, để vừa
tố cáo và thay đổi một thế giới giả dối và tàn ác, vừa làm cho lòng người thêm trong
sạch và phong phú hơn”.
Anh/chị hãy giải thích và bình luận ý kiến trên của nhà văn Thạch Lam.
------------------ HẾT --------------------
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
HƯỚNG DẪN CHẤM NGỮ VĂN 12
Câu 1
1. Yêu cầu về kỹ năng
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc
lỗi chính tả; lỗi dùng từ và lỗi ngữ pháp.
2. Yêu cầu về kiến thức
a. Giải thích
- Câu thơ của Chế Lan Viên cho rằng con người nhiều khi quá thỏa mãn (“hí hửng”)
với những cái tầm thường, tiểu tiết (“kim rơi vụn vặt”) mà đã bỏ phí bao điều tốt đẹp,
những giá trị đích thực của cuộc sống (“mùa trái, mùa chim”, “mùa yêu, mùa hạnh
phúc”.
- Câu văn của Thụy Thảo lại cho rằng con người vẫn hay chạy theo những mộng
tưởng vĩ đại, lớn lao (“trời xanh”, “biển rộng”) mà quên mất những điều nhỏ bé giản
dị (“hoa từ đất”) trong khi đó mới chính là nền tảng của cuộc sống.
=> Đa số con người vẫn hay sống phiến diện, thiên lệch: hoặc chạy theo những điều
cao vời, xa xôi; hoặc đắm chìm trong những niềm vui vụn vặt, tầm thường. Cần phải
cân bằng trong cách sống để được sống trọn vẹn, ý nghĩa.
b. Bình luận
* Nếu sống thiên lệch, phiến diện không bao giờ con người được hưởng hạnh phúc
thực sự và sẽ đánh mất ý nghĩa của sự tồn tại
- Sống quá nặng về tiểu tiết, về những điều vụn vặt con người ta dễ thỏa mãn, tự đắc.
Từ đó sẽ mất đi lý tưởng sống và trở nên bé nhỏ, kém cỏi hơn chiều kích tự nhiên của
mình. Họ trở thành những sinh thể tầm thường, thảm hại.
Thêm vào đó, người ta sẽ bỏ lỡ giá trị đích thực của cuộc sống, sẽ đánh mất những cơ
hội trải nghiệm. Tâm hồn sẽ trống rỗng, trí tuệ sẽ cùn mòn. Họ không sống mà chỉ là
tồn tại.
- Nhưng nếu sống mà chỉ chạy theo những mộng tưởng xa xôi như một cánh chim
không có điểm dừng thì con người cũng không bao giờ hạnh phúc. Họ không có
được cảm giác an nhiên, thư thái bởi một cá nhân không bao giờ sở hữu được cả thế
giới, lên đến đỉnh cao này lại có đỉnh cao khác xuất hiện. Tham vọng sẽ đốt cháy họ.
Hơn nữa, họ sẽ đánh mất những niềm vui giản dị của kiếp nhân sinh bởi họ đã tự cắt
lìa bản thân khỏi những điều nhỏ bé, thân thuộc. Họ trở thành cái diều đứt dây, bay
vút lên rồi mất thăng bằng và rơi xuống.
* Chỉ khi biết cân bằng trong cách sống, con người mới sống có nghĩa, có ích và có
hạnh phúc, bởi:
- Họ sẽ đạt được trạng thái cân bằng giữa tâm hồn và trí tuệ, giữa khát vọng vươn tới
và sự bằng lòng.
- Họ sẽ phát huy được mọi giá trị của bản thân, sống trọn vẹn bản thể của mình, bước
đi vững vàng trong cuộc sống và đạt tới thành công.
- Họ sẽ được đón nhận những điều tốt đẹp nhất trong cuộc sống mà một con người
được ban tặng. Khi đó, cuộc sống của họ sẽ thực sự hạnh phúc.
(Lưu ý: Mỗi luận điểm trên đều có phân tích dẫn chứng để làm sáng tỏ. Dẫn chứng
phải toàn diện cả trong văn học và trong đời sống…)
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
* Mở rộng, nâng cao vấn đề
- Để đạt được sự cân bằng, hài hòa con người phải tự nhận thức sâu sắc về bản thân
để hiểu rõ khả năng, giá trị, khát vọng của mình.
- Tránh sự cực đoan trong lối sống nhưng cũng cần tránh kiểu sống trung dung, nửa
vời. Kiểu sống đó khác về bản chất với sự cân bằng mà ta đề cập ở trên.
- Trong xu thế hội nhập ngày nay, càng cần phải dung hòa giữa các lối sống. Điều đó
đòi hỏi một bản lĩnh vững vàng.
– Học sinh tự liên hệ bản thân và rút ra bài học nhận thức, hành động.
3. Cách cho điểm
– Điểm 7-8: Đáp ứng các yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt.
– Điểm 5-6: Đáp ứng từ 2/3 các yêu cầu, có thể mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt
– Điểm 3-4 : Trình bày được một nửa các yêu cầu trên, mắc một số lỗi diễn đạt.
– Điểm 1-2 : Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu, mắc nhiều lỗi chính tả
– Điểm 0 : Hoàn toàn lạc đề.
Câu 2
1. Yêu cầu về kĩ năng
Hiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận văn học. Biết lý giải, phân tích các tác phẩm
văn học để làm sáng tỏ vấn đề. Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, hành văn trôi chảy.
Văn viết có cảm xúc, không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu, chính tả…
2. Yêu cầu về kiến thức
a. Giải thích:
Văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực : Văn chương là công cụ
nghề nghiệp hoàn hảo của nhà văn, là vũ khí có khả năng giúp nhà văn hoàn
thành sứ mệnh của mình một cách có hiệu quả. Nó không bị sử dụng vào mục
đích xấu, hơn nữa nó luôn tác động bằng con đường tình cảm.
Tố cáo và thay đổi một cái thế giới giả dối và tàn ác: văn chương vạch trần,
phê phán những tệ lậu, những cái xấu xa của xã hội và đòi hỏi diệt trừ thay thế
nó.
Làm cho lòng người được thêm trong sạch và phong phú hơn: Văn chương
đồng thời bồi đắp tinh thần, xây dựng đời sống tâm hồn, thanh lọc tình cảm con
người.
Đây chính là chức năng giáo dục đạo đức, tình cảm của văn học chân chính
b. Bình luận:
- Thể hiện một thái độ lựa chọn dứt khoát, tiến bộ, tích cực. Ngầm đối thoại với xu
hướng văn học thoát li. Thể hiện một quan niệm gần gũi với quan niệm của các nhà
văn hiện thực phê phán về văn học. Rất hiểu vai trò trách nhiệm của nhà văn cũng
như sự mê hoặc, quyến rũ của văn chương.
- Thạch Lam rất tự hào về vũ khí của mình
+ Nhận xét đúng đắn, khái quát, sát thực.
+ Ý thức được sức mạnh và sự cao cả của văn chương.
+ Thấy được cách tác động đặc thù của văn chương vào cuộc sống.
- Nhận thức đúng về hiện trạng đời sống lúc bấy giờ
+ Xác định đúng mục tiêu, nhiệm vụ của văn chương.
+ Hiểu rõ tương quan giữa hai nhiệm vụ (phản ánh, đả phá và xây dựng tâm hồn).
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
+ Đầy niềm tin ở khả năng của văn học, khả năng tự cải tạo của tâm hồn con người.
(Dẫn chứng)
c. Mở rộng, nâng cao vấn đề
- Khẳng định quan niệm đúng đắn về vai trò, tác dụng của văn chương trong đời sống
xã hội.
- Ý nghĩa lịch sử và ý nghĩa lâu dài của ý kiến ấy (Là quan niệm toàn diện, sâu sắc và
tiến bộ, nó cũng chính là quan niệm của nhiều nhà văn chân chính ở thời hiện đại)
3. Cách cho điểm
- Điểm 11-12 : Hiểu rõ nhận định, kiến thức sâu sắc, phong phú, phối hợp nhuần
nhuyễn lí luận và kiến thức tác phẩm. Phối hợp linh hoạt thao tác giải thích- bình
luận, phân tích- chứng minh. Diễn đạt trau chuốt, tinh tế, giàu cảm xúc, không mắc
lỗi về chính tả, ngữ pháp.
- Điểm 9- 10: Hiểu nhận định, giải thích còn bỏ sót ý nhỏ, có kiến thức lí luận song
chưa sâu. Kiến thức tác phẩm sâu sắc, chứng minh nhuần nhuyễn, văn viết tinh tế,
giàu hình ảnh, giàu cảm xúc.
- Điểm 6-7: Hiểu nhận định nhưng giải thích còn chung chung. Diễn đạt mạch lạc có
hình ảnh, có cảm xúc nhưng chưa có sự gắn kết chặt chẽ giữa hai phần: lí luận và tác
phẩm, giải thích và chứng minh
- Điểm 4: Cảm nhận còn chung chung sơ sài, diễn đạt lủng củng, mắc nhiều lỗi trong
diễn đạt.
- Điểm 1- 2: Hoàn toàn không hiểu đề, kiến thức tác phẩm nghèo nàn, diễn đạt kém.
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 4
Họ và tên:.................................................................... SBD:....................................................
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Câu 1 (8,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Làm người
nghĩ đi nghĩ lại
“Ngồi thì co
nghĩ gần nghĩ xa
đứng thì thẳng
nghĩa cao nghĩ thấp
làm người thật khó ” (Lời người Dáy)
nghĩ hẹp nghĩ rộng
để trở thành một người biết sinh con đẻ cái
có người đẹp ngoài mà xấu trong
như thế chưa khó
có người xấu ngoài mà đẹp trong
để trở thành người biết ăn ngon mặc đẹp
có người già mà vẫn trẻ
như thế cũng chưa khó
có người trẻ mà đã già
để trở thành một người giàu có
có người sống mà đã chết
như thế vẫn chưa khó
có người chết mà vẫn sống
để trở thành một người sống lâu trăm tuổi
làm người khó nhất là: Sống!
như thế cũng vẫn chưa khó
(Lò Ngân Sủn - Người trên đá, NXB Văn hóa vậy làm người khó nhất là gì?
dân tộc, 2000, tr.6)
Anh/Chị hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về thông điệp của nhà thơ
Lò Ngân Sủn trong những câu thơ: có người sống mà đã chết
có người chết mà vẫn sống
làm người khó nhất là: Sống!
Câu 2 (12,0 điểm)
Bàn về thơ, trong bài Liên tưởng tháng hai, Lưu Quang Vũ viết:
Mỗi bài thơ của chúng ta
Phải như một ô cửa
Mở tới tình yêu
Anh/Chị hiểu như thế nào về ý kiến trên của Lưu Quang Vũ? Hãy làm sáng tỏ ý kiến
qua bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh.
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
TRƯỜNG THPT QUẾ VÕ SÓ 1 HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HỌC
SINH GIỎI CẤP TỈNH
Môn: Ngữ văn - Lớp 12
có người chết mà vẫn sống
làm người khó nhất là: Sống!
I. Yêu cầu về kĩ năng:
- Thí sinh biết cách làm bài nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí đặt ra trong những câu
thơ.
- Bài viết có bố cục rõ ràng, đầy đủ, các luận điểm, luận cứ xác đáng.
- Vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận như giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận,
so sánh...
- Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
II. Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể bày tỏ quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình đối với quan điểm của tác
giả, đưa ra sự lựa chọn của mình. Tuy nhiên cần phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật, lựa
chọn lí lẽ và và dẫn chứng thuyết phục.
Thí sinh có nhiều cách trình bày khác nhau, song cần làm rõ những nội dung cơ bản sau:
1. Giới thiệu vấn đề nghị luận (0,5 điểm)
- Cách sống đẹp, sống ý nghĩa của con người
2. Giải thích (2,0 điểm)
- Bài thơ Làm người của nhà thơ Lò Ngân Sủn lấy cảm hứng từ lời của người Giáy (Dáy) - dân
tộc ông (ở Bát Xát - Lào Cai). Những câu thơ ít vần điệu nhưng dân dã, giàu hình ảnh và triết lí,
khiến mỗi người đọc phải trăn trở về cách sống đẹp, sống ý nghĩa trong cuộc đời.
- Giải thích ý nghĩa 3 câu thơ cuối:
+ có người sống mà đã chết: sống cuộc đời mờ nhạt, vô vị, nhàm chán, vô nghĩa, không mục đích,
không lí tưởng, đam mê, không bứt phá, sống vô ích, vô cảm, thậm chí sa đọa, ích kỉ, xấu xa,...
+ có người chết mà vẫn sống: sống đẹp, sống cống hiến, sống có ý nghĩa, để lại dấu ấn trong cuộc
đời, sống mãi trong lòng người, lưu danh muôn thuở.
+ làm người khó nhất là: sống! - Sự trăn trở về lẽ sống, cách sống sao cho có ích, có ý nghĩa của
con người
=> Mỗi người có sự sống đích thực, ý nghĩa chỉ khi sống đẹp, biết tận hiến và tận hưởng, sống hết
mình từng giây phút cuộc đời để không hổ thẹn, tiếc nuối, không sống mòn, vô nghĩa.
3. Bàn luận (4,5 điêm)
a. Bàn luận về sự sống ý nghĩa (4,0 điêm)
* Vì sao cần phải sống đẹp, sống ý nghĩa? (2,0 đ)
- Cuộc đời mỗi người ngắn ngủi nhưng Con người sinh ra không phải để tan biến đi như một hạt
cát vô danh. Họ sinh ra để lưu lại dấu ấn trên mặt đất, trong trái tim người khác (O.
Sukhomlynsky).
- Tất cả chúng ta đều khát khao, nỗ lực kiếm tìm hạnh phúc nhưng không phải lúc nào cũng có
được hạnh phúc đích thực. Sống đẹp, sống ý nghĩa sẽ cho ta hạnh phúc đích thực mỗi ngày, được
mọi người yêu mến, trân trọng, ta cũng thêm yêu đời và ham sống.
- Con người là bộ phận của tổng thể xã hội, vì thế lối sống của mỗi người sẽ tác động hình thành
xã hội. Khi mỗi người sống tích cực, sống đẹp, sống có ích, xã hội sẽ trở nên tốt đẹp hơn.
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
- Ngược lại sống vô ích, vô nghĩa, sống mà như đã chết thì sự tồn tại của ta trở thành gánh nặng
cho xã hội, thậm chí gây nguy hại cho người khác, sống không tìm thấy niềm vui đích thực.
- Giá trị và ý nghĩa sự sống mỗi người không đo bằng số năm ta sống mà đo bằng chất lượng sống
mỗi ngày: Có những người chết ở tuổi 25 và đến khi 75 tuổi mới được chôn cất (Benjamin
Franklin).
=> Cuộc sống tuy ngắn ngủi nhưng nếu đã sống đẹp, có ích, sống tận độ, tận hiến, sống trọn vẹn
tuổi trẻ, tuổi đời cho những giá trị tốt đẹp của loài người thì luôn là một đời sống ý nghĩa - chết mà
vẫn sống! Bởi như nhân vật Pavel Korchagin từng nói: Cái quý nhất của con người ta là sự sống!
Đời người chỉ sống có một lần. Phải sống sao cho khỏi xót xa, ân hận vì những năm tháng đã sống
hoài, sống phí, cho khỏi hổ thẹn vì dĩ vãng ti tiện và hèn đớn của mình, để khi nhắm mắt xuôi tay có
thể nói rằng: tất cả đời ta, tất cả sức ta, ta đã hiến dâng cho sự nghiệp cao đẹp nhất trên đời, sự
nghiệp đấu tranh giải phóng loài người... (Thép đã tôi thế đấy - Nikolai A. Ostrovsky)
* Biêu hiện của sống đẹp, ý nghĩa (2,0 đ)
•
Sống có lí tưởng, mục tiêu, khát vọng tốt đẹp, cống hiến tối đa cho cuộc đời, sáng tạo
ra những giá trị vượt trội, những kì tích cho bản thân và xã hội.
•
Sống vui tươi, hạnh phúc, lạc quan, yêu đời, sống lành mạnh, phong phú; không
ngừng học hỏi, trau dồi nhân cách, tri thức, tâm hồn, trí tuệ, biết lựa chọn những giá trị đẹp
để tiếp thu và học hỏi, làm bản thân đẹp lên mỗi ngày.
•
Sống văn minh, theo chuẩn mực văn hóa, pháp luật, theo đạo lí con người, sống đúng
với lương tâm, phù hợp với thời đại và hoàn cảnh.
•
Biết yêu thương bản thân nhưng phải luôn biết nghĩ cho người khác, giàu nhân ái,
khoan dung, yêu thương, đồng cảm và quan tâm, sẻ chia với mọi người quanh mình, cho đi
mà không cầu nhận lại.
(Thí sinh lấy dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, điển hình để minh chứng)
b. Bàn luận mở rộng (0,5 điểm)
- Phê phán lối sống tầm thường, vô nghĩa: không dám xông pha, dâng hiến, tỏa sáng, bị chi phối
bởi sự ích kỉ, ham muốn, dục vọng, cám dỗ mà đánh mất đi ý nghĩa sống, hoặc sống hời hợt, bằng
phẳng, mờ nhạt, vô vị, nhàm chán, không mục đích, lí tưởng, đam mê, không bứt phá, sống vô ích,
vô cảm, thậm chí sa đọa, xấu xa,... sống mà đã chết!
- Làm người khó nhất là: sống! - sống theo nghĩa đích thực tuy không dễ dàng nhưng hoàn toàn
nằm trong tầm tay và sự lựa chọn của mỗi người: Vấn đề không phải là một người đã được sinh ra
như thế nào, mà là họ sẽ trở thành ai khi lớn lên (Harry Potter và chiếc cốc lửa
- J.K. Rowling), Ta không được chọn nơi mình sinh ra nhưng ta được chọn cách mình sẽ sống.
4. Bài học nhận thức, hành động (1,0 điểm)
- Ý thức đúng đắn về giá trị và ý nghĩa đích thực của đời người.
- Không sống tầm thường, ích kỉ, không để bị cuốn theo lợi danh và vật chất phù du mà đánh mất
ý nghĩa đích thực của sự sống.
- Sống tích cực, yêu đời, bao dung, nhân ái, chia sẻ, yêu thương, biết tận hiến và tận hưởng.
- Không ngừng trau dồi vẻ đẹp bên ngoài và bên trong, nhân cách và trí tuệ, sáng tạo không ngừng
nghỉ để mang đến cái đẹp cho đời,...
=> Sống đẹp đã trở thành triết lí sống, phương châm sống của mọi thời: Ôi! Sống đẹp là thế
nào hỡi bạn? - Nếu là con chim, chiếc lá/ Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh/ Lẽ nào vay mà
không có trả/ Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình (Tố Hữu), Sống trong đời sống cần có một tấm
lòng/Để làm gì, em biết không?/Để gió cuốn đi...(Trịnh Công Sơn), Đời người chỉ sống có một lần.
Phải sống sao cho khỏi xót xa, ân hận vì những năm tháng đã sống hoài, sống phí (N. A.
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
Ostrovsky), có người sống mà đã chết/ có người chết mà vẫn sống/ làm người khó nhất là: Sống!
(Lò Ngân Sủn).
III. Biểu điểm.
- Điểm 7-8: Bài viết nắm chắc vấn đề, đáp ứng tốt những yêu cầu của kiểu bài nghị luận xã
hội, có ý kiến sắc sảo, có kiến thức xã hội phong phú.
- Điểm 5-6: Bài viết hiểu vấn đề, biết làm bài nghị luận xã hội, dẫn chứng sinh động, không
mắc lỗi.
- Điểm 3-4: Hiểu vấn đề nhưng lập luận chưa chặt chẽ, ý chưa sáng rõ, còn mắc lỗi về diễn
đạt.
- Điểm 1-2: Chưa hiểu rõ yêu cầu của đề, chưa làm rõ quan niệm, chưa chú ý minh hoạ
bằng dẫn chứng cụ thể, diễn đạt còn nhiều lỗi.
- Điểm 0: Không viết gì, hoặc không hiểu gì về đề.
Câu 2 (12,0 điểm).
Bàn về thơ, trong bài Liên tưởng tháng hai, Lưu Quang Vũ viết:
Mỗi bài thơ của chúng ta
Phải như một ô cửa Mở tới tình yêu
Anh/Chị hiểu như thế nào về ý kiến trên của Lưu Quang Vũ? Hãy làm sáng tỏ ý kiến qua bài
thơ Sóng của Xuân Quỳnh.
I. Yêu cầu về kĩ năng
- Biết cách làm bài nghị luận văn học có liên quan đến lí luận về đặc trưng của thơ ca.
- Sử dụng kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận giải quyết một vấn đề văn học theo
định hướng yêu cầu của đề bài: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác bỏ...
- Bài viết có bố cục chặt chẽ, khoa học, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ
và ngữ pháp.
II. Yêu cầu về kiến thức
- Hiểu được quan niệm về thơ của Lưu Quang Vũ.
- Có kiến thức lí luận văn học, đặc biệt là về đặc trưng và giá trị của thơ ca.
- Làm sáng tỏ vấn đề qua tác phẩm của Xuân Quỳnh.
Thí sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo rõ các ý sau:
1. Giải thích, bàn luận (2,0 điêm)
a. Giải thích (1,0 đ)
- Bài thơ: tác phẩm trữ tình lấy xúc cảm, suy tư kết hợp nhuần nhuyễn với chất liệu cuộc sống để
bộc bạch thế giới bên trong mỗi nhà thơ.
- Phải như một ô cửa/Mở tới tình yêu: mỗi bài thơ là một nguồn sáng, một con đường dẫn dắt
người đọc đến với những xúc cảm, những rung động đẹp đẽ, nhân văn trong tâm hồn nghệ sĩ, hướng
người đọc đến với tình yêu: yêu cuộc sống, con người, yêu cái đẹp, trân trọng những chân lí vĩnh
hằng, bất biến của loài người,...
-> Ý kiến giản dị, sâu sắc của Lưu Quang Vũ đã khẳng định đặc trưng và giá trị cốt lõi của
thơ ca nói riêng, văn chương nghệ thuật nói chung: mở ra trước người đọc thế giới tâm hồn nhà thơ
với những xúc cảm nhân văn sâu sắc. Đồng thời, Lưu Quang Vũ nêu lên yêu cầu, sứ mệnh, vai trò
của người cầm bút, cũng như khẳng định sợi dây kết nối người nghệ sĩ sáng tạo và tâm hồn độc giả,
kết nối tâm hồn độc giả với đời sống.
b. Bàn luận (1,0 đ)
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
- Thơ ca ngoài việc phản ánh đời sống, còn thể hiện rõ thái độ, tư tưởng, tình cảm của nhà thơ.
Mỗi bài thơ là một lời giãi bày thế giới tâm hồn với bao suy tư và xúc cảm trước con người và cuộc
sống. Thơ là người thư kí chân thành của trái tim (Duybralay), Thơ chính là tâm hồn (Macxim
Gorki).
- Thế giới tâm hồn ấy trong thơ phải chứa đựng những tình cảm đẹp đẽ, nhân văn, phải là ô cửa
mở tới tình yêu. Lev Tolstoi từng khẳng định: Một tác phẩm nghệ thuật là kết quả của tình yêu;
Raxun Gamzatov cũng từng nói: Thơ sinh ra từ tình yêu... Còn Shelly thì nói: Thơ ca làm cho tất cả
những gì tốt đẹp nhất trên đời trở thành bất tử.
- Thơ ca nói riêng, văn học nói chung là tiếng nói của tâm hồn đến với tâm hồn. Mỗi bài thơ là một
sợi dây kết nối nhà thơ và độc giả. Qua bài thơ, người nghệ sĩ sáng tạo dẫn dắt người đọc đến với xứ
sở của tình yêu: yêu cuộc sống, con người, yêu cái đẹp, trân trọng những chân lí vĩnh hằng, bất biến
của loài người,. Niềm vui của nhà thơ chân chính là niềm vui của người mở đường vào xứ sở của
cái đẹp (Pautovski)
- Người đọc mở được ô cửa tới tình yêu trong tâm hồn nhà thơ để rồi biết làm đẹp chính tâm hồn
mình: biết rung động, biết yêu những điều đẹp đẽ, biết trân quý những giá trị thiêng liêng, bất biến,
vĩnh hằng. Có thể nói thơ ca hướng con người tới Chân - Thiện - Mỹ: Thơ ca chân chính phải là
nguồn thức ăn tinh thần, nuôi tâm hồn phát triển (Phương Lựu). Mỗi bài thơ chứa đựng tình yêu,
khát vọng cao cả sẽ nuôi dưỡng cảm xúc, tâm hồn độc giả, để họ sống nhân văn hơn, sống đẹp và
tìm thấy hạnh phúc.
2. Phân tích và chứng minh qua bài thơ Sóng — Xuân Quỳnh (9,0 điểm)
a. Giới thiệu tác giả, tác phẩm, khẳng định quan niệm của Lưu Quang Vũ (0,5 đ)
- Xuân Quỳnh là một trong những nhà thơ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ chống Mĩ, là thi sĩ
của tình yêu, lòng trắc ẩn và hồn thơ nữ tính.
- Sóng: sáng tác năm 1967, in trong tập Hoa dọc chiến hào, là bài thơ viết về tình yêu giàu nữ tính
và khát vọng yêu bất diệt, vĩnh hằng.
- Bài thơ chính là một ô cửa mở tới tình yêu.
b. Bài thơ mở ô cửa vào tâm hồn Xuân Quỳnh với xúc cảm chan chứa nhân văn: tình yêu nồng
nàn, thủy chung, tha thiết và khát vọng về tình yêu vĩnh cửu, vĩnh hằng (5,5đ)
- Mượn hình tượng sóng, Xuân Quỳnh diễn tả cụ thể, sinh động những trạng thái, cung bậc, vẻ đẹp
kì diệu của tình yêu:
+ Tình yêu với những cung bậc kì lạ, trạng thái đối lập: dữ dội/ dịu êm, ồn ào/ lặng lẽ
+ Tiếng nói của trái tim với khát vọng tình yêu muôn thuở: Nỗi khát vọng tình yêu/ Bồi hồi trong
ngực trẻ
+ Tình yêu sôi nổi, đắm say, nồng nàn, mãnh liệt với nỗi nhớ cồn cào, da diết chiếm lĩnh cả thời
gian, không gian: Con sóng dưới lòng sâu.../ lòng em nhớ đến anh/ Cả trong mơ còn thức
+ Tình yêu tha thiết, thủy chung, son sắt: Nơi nào em cũng nghĩ/ Hướng về anh một phương -Mượn
hình ảnh sóng hòa vào biển cả mênh mông, nhà thơ bày tỏ khát vọng về một tình yêu vĩnh hằng, bất
tử, vượt lên trên cái hữu hạn của đời người, hòa vào biển cả tình yêu nhân loại
Làm sao được tan ra/ Thành trăm con sóng nhỏ/ Giữa biển lớn tình yêu/ Để ngàn năm còn vỗ
-Nghệ thuật:
+ Thể thơ năm chữ tạo âm điệu sâu lắng, dạt dào, như âm điệu của những con sóng biển và cũng là
sóng lòng của người phụ nữ khi yêu.
+ Cách ngắt nhịp linh hoạt, phóng khoáng và cách gieo vần, phối âm độc đáo, giàu sức liên tưởng
+ Giọng thơ vừa thiết tha, đằm thắm, vừa mãnh liệt sôi nổi, vừa hồn nhiên, nữ tính
+ Xây dựng hình ảnh ẩn dụ - với hình tượng sóng, vừa mang nghĩa thực, vừa mang nghĩa biểu
tượng
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
+ Bài thơ sử dụng các biện pháp nhân hóa, ẩn dụ, đối lập - tương phản,...
...
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÂM
ĐỒNG
TRƯỜNG THPT ĐASAR-LẠC DƯƠNG
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
THPT Môn: NGỮ VĂN
Thời gian: 180 phút (không kể thời gian
giao đề)
Ngày thi:
Câu 1: (8 điểm)
Trình bày suy nghĩ của anh/chị về ý kiến sau:
“Có một gương mặt đẹp soi vào gương quả là hạnh phúc. Nhưng hạnh phúc
càng trọn vẹn hơn nếu có tâm hồn đẹp để mỗi khi soi vào gương lương tâm sâu thẳm
mà lòng không hổ thẹn.”
(Băng Sơn, U tôi -Theo sách Ngữ văn 7, Tập một, NXB Giáo dục 2012, tr.85)
Câu 2: (12 điểm)
Theo anh(chị) truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam là câu chuyện về một
ngày tàn, một phiên chợ tàn và những cuộc đời tàn tạ hay là câu chuyện về niềm khát
khao vươn tới cuộc sống tốt đẹp hơn?
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
HƯỚNG DẪN CHẤM
I. Yêu cầu chung
Giám khảo cần:
- Nắm bắt kĩ nội dung trình bày của thí sinh để đánh giá được một cách tổng
quát và chính xác, tránh đếm ý cho điểm.
- Vận dụng linh hoạt hướng dẫn chấm, nên sử dụng nhiều mức điểm một cách
hợp lí. Đặc biệt khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo...
- Chấm theo thang điểm 20 (câu 1: 8.0 điểm; câu 2: 12.0 điểm.)
Câu 1: (8 điểm)
A. Yêu cầu về kĩ năng
- Nắm vững phương pháp làm bài văn nghị luận xã hội về một vấn đề tư tưởng, đạo
lí.
- Đáp ứng các yêu cầu về văn phong.
- Bố cục chặt chẽ, lý lẽ xác đáng, dẫn chứng phù hợp.
- Hạn chế các lỗi diễn đạt, chữ rõ, bài sạch.
B. Yêu cầu về kiến thức
Học sinh có thể trình bày suy nghĩ theo nhiều cách, miễn sao hợp lí và thuyết
phục. Sau đây là một số gợi ý về nội dung:
1. Giải thích
- Câu nói có hai ý chính: vẻ đẹp của hình thức bên ngoài vốn là một hạnh phúc của
con người; những vẻ đẹp của tâm hồn bên trong sẽ càng làm con người hạnh phúc
hơn, nhất là khi gắn liền với lương tâm và sự tự trọng.
- Câu nói muốn khẳng định một ý thức, một quan điểm sống: biết quý trọng vẻ đẹp
bên ngoài nhưng cần nhất là phải luôn tu dưỡng, rèn luyện đời sống tâm hồn, nhân
cách bên trong để xứng đáng là Con Người.
2. Bình luận
2.1. Phương châm cuộc sống
- Biết trân trọng vẻ đẹp hình thức bên ngoài; đồng thời thường xuyên tu dưỡng, rèn
luyện đời sống tâm hồn, nhân cách bên trong;
- Luôn phấn đấu để đạt đến sự hài hòa giữa bên ngoài và bên trong;
- Lấy lương tâm và sự tự trọng, tự tôn làm thước đo giá trị đời sống…
2.2. Sự thận trọng cần thiết
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
- Không chạy theo hình thức bên ngoài, song cũng không nên bỏ bê để bề ngoài quá
lôi thôi, luộm thuộm; cần xác định rõ đâu là điểm dừng của hình thức bên ngoài,
không tự biến mình thành nô lệ của hình thức;
- Tu dưỡng, rèn luyện tâm hồn, nhân cách theo chuẩn mực đạo đức, đạo lí xã hội; lấy
đó làm mục tiêu phấn đấu hoàn thiện mình, tự tin để cùng tồn tại và phát triển hài hòa
với cộng đồng…
2.3. Bài học về nhận thức và lối sống
- Hình thức bên ngoài và phẩm chất bên trong đều có giá trị tôn vinh con người;
- Mỗi người cần không ngừng rèn luyện, tu dưỡng, trau dồi để phát triển và hoàn
thiện tâm hồn, nhân cách, trí tuệ của cá nhân, góp phần vào sự phát triển chung của
cộng đồng;
- Mỗi người cần lấy lương tâm và sự tôn trọng làm thước đo, làm chuẩn mực đời
sống; hướng tới một xã hội có trách nhiệm, có ý thức ngày càng cao…
C. Cho điểm
- Điểm 8: Bài làm đáp ứng tốt các yêu cầu ở A và B.
- Điểm 6: Bài làm nắm được yêu cầu; phần trình bày ý hiểu tương đối rõ ràng, phần
bình luận, mở rộng có thể còn chưa thật đầy đủ nhưng tỏ ra hiểu bản chất vấn đề.
- Điểm 4: Bài làm đáp ứng được một nửa các yêu cầu trên, tuy nhiên nhìn chung, bàn
luận chưa thật toàn diện và thấu đáo.
- Điểm 2: Bài làm còn sơ sài, viết lan man, tỏ ra chưa hiểu vấn đề.
- Điểm 0: Bài lạc đề.
Câu 2: (12 điểm)
1. Yêu cầu về kĩ năng:
- Biết cách làm một bài nghị luận văn học: hệ thống luận điểm rõ ràng, lập luận chặt
chẽ, hành văn trong sáng, giàu cảm xúc, hình ảnh.
- Biết kết hợp các thao tác lập luận, bố cục hợp lí, không mắc lỗi diễn đạt, lỗi chính
tả.
2. Yêu cầu về kiến thức
Cần đáp ứng một số ý chính sau
Nội dung
- Giới thiệu tác giả Thạch Lam và truyện ngắn Hai đứa trẻ.
DeThi.edu.vn
Điểm.
1.0
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
- Dẫn luận đề .
* Khái quát chung về đặc điểm văn phong Thạch Lam và truyện ngắn 1.0
Hai đứa trẻ.
* Hai đứa trẻ của Thạch Lam là câu chuyện về một ngày tàn, một phiên 4.0
chợ tàn và những cuộc đời tàn tạ.
- Một ngày tàn…
- Một phiên chợ tàn…
- Những kiếp người tàn tạ…
-> Bao kiếp người nơi phố huyện đều sống một cuộc đời bế tắc, quẩn
quanh, tù túng, ngột ngạt.Họ là những kiếp người “tàn tạ”,bất hạnh.
* Hai đứa trẻ - câu chuyện về niềm khát khao vươn tới cuộc sống tốt đẹp 5.0
hơn?
- Trong tác phẩm,mặc dù bóng tối bao phủ nhưng người ta vẫn nhìn
thấy ánh sáng- một thứ ánh sáng le lói, nhỏ nhoi vẫn bền bỉ cháy.
- Liên sống trong sự tù đọng của phố huyện nhưng vẫn giữ cho mình
hình ảnh về một Hà Nội sáng rực,lấp lánh.Niềm hi vọng vẫn được
thắp sáng từ trong lòng của tăm tối,bế tắc.
- Cả phố huyện đều khao khát chờ chuyến tàu đêm đi qua, đoàn tàu
đem đến một thế giới khác- một thế giới tươi sáng hơn sự sống nghèo
khổ hàng ngày của họ.
-> Nhà văn gửi gắm một niềm tin sâu sắc mãnh liệt vào con người.Trong
hoàn cảnh khổ cực,tàn tạ nhất, con người vẫn sống, vẫn trông ngóng vào
tương lai
- Khẳng định giá trị nội dung và nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm.
- Khẳng định tư tưởng nhân đạo cao đẹp của nhà văn gửi trong tác
phẩm.
DeThi.edu.vn
1.0
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 2
Trêng THPT NguyÔn HuÖ
§Ò thi vµ §¸p ¸n m«n Ng÷ V¨n
Chän häc sinh giái trêng khèi 12
(Thêi gian lµm bµi : 180 phót )
§Ò ra
C©u 1:(8 ®iÓm) Nh÷ng dßng s«ng « nhiÔm ë ViÖt Nam .
C©u 2: (12 ®iÓm) C¶m nhËn cña anh (chÞ) vÒ ch©n dung ngêi lÝnh trong ®o¹n th¬
sau :
“ T©y TiÕn ®oµn binh kh«ng mäc tãc
Qu©n xanh mµu l¸ d÷ oai hïm
M¾t trõng göi méng qua biªn giíi
§ªm m¬ Hµ Néi d¸ng kiÒu th¬m
R¶i r¸c biªn c¬ng må viÔn xø
ChiÕn trêng ®i ch¼ng tiÕc ®êi xanh
¸o bµo thay chiÕu anh vÒ ®Êt
S«ng M· gÇm lªn khóc ®éc hµnh “
(T©y TiÕn – Quang Dòng ).
§¸p ¸n
C©u 1: *Häc sinh cã t hÓ chän mét trong ba kiÓu bµi sau:
-NghÞ luËn vÒ mét vÊn ®Ò (hiÖn tîng)x· héi .
-ThuyÕt minh vÒ mét vÊn ®Ò (hiÖn tîng )x· héi.
-BiÓu c¶m vÒ mét vÊn ®Ò (hiÖn tîng )x· héi .
*Chñ ®Ò : Nh÷ng dßng s«ng ViÖt Nam bÞ « nhiÔm vµ c¸ch kh¾c phôc .
*Yªu cÇu vÒ kÜ n¨ng :
-X©y dùng bµi v¨n nghÞ luËn chÆt chÏ ,hîp lÝ .
-BiÕt c¸ch lµm mét bµi v¨n nghÞ luËn vÒ mét hiÖn tîng x· héi .
-DiÔn ®¹t :Ýt sai lçi diÔn ®¹t (chÝnh t¶ ,dïng tõ ,®Æt c©u ,)c¸ch lËp
luËn chÆt chÏ,v¨n cã h×nh ¶nh ,c¶m xóc ,s¸ng t¹o .
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
*Yªu cÇu vÒ kiÕn thøc :
-VÊn ®Ò m«i trêng bÞ « nhiÔm trªn thÕ giíi vµ ViÖt Nam hiÖn nay trong ®ã cã hiÖn tîng « nhiÔm nh÷ng dßng s«ng .
(1®iÓm).
-Ph©n tÝch, chøng minh cô thÓ hiÖn tîng « nhiÔm trªn s«ng ë ViÖt Nam
:nªu vÝ dô cô thÓ mét sè dßng s«ng ë c¶ ba miÒn ,møc ®é « nhiÔm vµ t¸c
h¹i nhiÒu mÆt cña nã .
(2,0 ®iÓm)
-Ph©n tÝch c¸c nguyªn nh©n « nhiÔm .
(2,0
®iÓm)
- Ph©n tÝch nh÷ng biÖn ph¸p kh¾c phôc cña c¸c c¬ quan nhµ níc ,®Þa
ph¬ng vµ nh©n d©n trong vïng däc hai bê s«ng vµ nh÷ng ngêi sinh sèng vµ lµm viÖc
trªn s«ng
(2,0
®iÓm)
-ý nghÜa khoa häc ,x· héi vµ thêi sù cña vÊn ®Ò
(1,0 ®iÓm)
C©u 2:
* §Ò bµi yªu cÇu nghÞ luËn vÒ mét ®o¹n th¬ .
* Chñ ®Ò : Ch©n dung ngêi lÝnh T©y TiÕn thËt hµo hïng ,bi tr¸ng .
* Yªu cÇu vÒ kÜ n¨ng :Häc sinh biÕt c¸ch lµm bµi v¨n nghÞ lu©n v¨n häc
* Yªu cÇu vÒ kiÕn thøc :
-§Æt vÊn ®Ò: Giíi thiÖu t¸c gi¶ ,t¸c phÈm vµ vÞ trÝ ®o¹n th¬ (1,5
®iÓm)
- Gi¶i quyÕt vÊn ®Ò :
+Ngêi lÝnh T©y TiÕn víi mét ngo¹i h×nh tiÒu tuþ nhng trong ®êi
sèng néi t©m th× phong phó ®a t×nh nh¹y c¶m .
(5,0
®iÓm).
(Chó ý b×nh c¸i tµi hoa cña nhµ th¬ trong c¸i nh×n, kg¸m ph¸ vµ
miªu t¶ ngêi lÝnh võa hiÖn thùc võa l·ng m¹n )
+ Ngêi lÝnh s½n sµng chÊp nhËn mäi khã kh¨n gian khæ hy sinh
mÊt m¸t .
(4,0
®iÓm)
( cÇn lµm næi bËt chÊt bi tr¸ng cña ®o¹n th¬ viÕt vÒ ngêi lÝnh )
- KÕt thóc vÊn ®Ò:
§o¹n th¬ thµnh c«ng trong viÖc miªu t¶ ngêi lÝnh ë vµo mét
thêi ®iÓm ®Çy khã kh¨n gian khæ. §©y lµ mét ®ãng gãp s¸ng t¹o cña Quang Dòng
vµo nÒn th¬ ca kh¸ng chiÕn .
(1,5 ®iÓm).
-------------------------------------------------------------------
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 3
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
Môn: NGỮ VĂN 12
Thời gian làm bài: 180 phút
Câu 1 (8,0 điểm)
Trong một bài thơ đề tặng con gái, nhà thơ Chế Lan Viên nhắc nhở:
Ta cúi xuống đất
Hí hửng nhặt tìm từng cái kim rơi vụn vặt
Mà để lồng lộng trên cao
Những mùa trái, mùa chim bay mất
Những mùa yêu, mùa hạnh phúc bay vèo
(Tu hú có cần đâu)
Còn trong một đoản văn, cây bút trẻ Thụy Thảo bừng tỉnh: “Ta mong với trời
xanh và biển rộng mà quên rằng hoa từ đất mà ra”
(Với tuổi)
Hãy chia sẻ suy nghĩ của anh/chị về những tâm niệm trên.
Câu 2 (12 điểm)
“Văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực mà chúng ta có, để vừa
tố cáo và thay đổi một thế giới giả dối và tàn ác, vừa làm cho lòng người thêm trong
sạch và phong phú hơn”.
Anh/chị hãy giải thích và bình luận ý kiến trên của nhà văn Thạch Lam.
------------------ HẾT --------------------
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
HƯỚNG DẪN CHẤM NGỮ VĂN 12
Câu 1
1. Yêu cầu về kỹ năng
Biết cách làm bài văn nghị luận xã hội; kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát; không mắc
lỗi chính tả; lỗi dùng từ và lỗi ngữ pháp.
2. Yêu cầu về kiến thức
a. Giải thích
- Câu thơ của Chế Lan Viên cho rằng con người nhiều khi quá thỏa mãn (“hí hửng”)
với những cái tầm thường, tiểu tiết (“kim rơi vụn vặt”) mà đã bỏ phí bao điều tốt đẹp,
những giá trị đích thực của cuộc sống (“mùa trái, mùa chim”, “mùa yêu, mùa hạnh
phúc”.
- Câu văn của Thụy Thảo lại cho rằng con người vẫn hay chạy theo những mộng
tưởng vĩ đại, lớn lao (“trời xanh”, “biển rộng”) mà quên mất những điều nhỏ bé giản
dị (“hoa từ đất”) trong khi đó mới chính là nền tảng của cuộc sống.
=> Đa số con người vẫn hay sống phiến diện, thiên lệch: hoặc chạy theo những điều
cao vời, xa xôi; hoặc đắm chìm trong những niềm vui vụn vặt, tầm thường. Cần phải
cân bằng trong cách sống để được sống trọn vẹn, ý nghĩa.
b. Bình luận
* Nếu sống thiên lệch, phiến diện không bao giờ con người được hưởng hạnh phúc
thực sự và sẽ đánh mất ý nghĩa của sự tồn tại
- Sống quá nặng về tiểu tiết, về những điều vụn vặt con người ta dễ thỏa mãn, tự đắc.
Từ đó sẽ mất đi lý tưởng sống và trở nên bé nhỏ, kém cỏi hơn chiều kích tự nhiên của
mình. Họ trở thành những sinh thể tầm thường, thảm hại.
Thêm vào đó, người ta sẽ bỏ lỡ giá trị đích thực của cuộc sống, sẽ đánh mất những cơ
hội trải nghiệm. Tâm hồn sẽ trống rỗng, trí tuệ sẽ cùn mòn. Họ không sống mà chỉ là
tồn tại.
- Nhưng nếu sống mà chỉ chạy theo những mộng tưởng xa xôi như một cánh chim
không có điểm dừng thì con người cũng không bao giờ hạnh phúc. Họ không có
được cảm giác an nhiên, thư thái bởi một cá nhân không bao giờ sở hữu được cả thế
giới, lên đến đỉnh cao này lại có đỉnh cao khác xuất hiện. Tham vọng sẽ đốt cháy họ.
Hơn nữa, họ sẽ đánh mất những niềm vui giản dị của kiếp nhân sinh bởi họ đã tự cắt
lìa bản thân khỏi những điều nhỏ bé, thân thuộc. Họ trở thành cái diều đứt dây, bay
vút lên rồi mất thăng bằng và rơi xuống.
* Chỉ khi biết cân bằng trong cách sống, con người mới sống có nghĩa, có ích và có
hạnh phúc, bởi:
- Họ sẽ đạt được trạng thái cân bằng giữa tâm hồn và trí tuệ, giữa khát vọng vươn tới
và sự bằng lòng.
- Họ sẽ phát huy được mọi giá trị của bản thân, sống trọn vẹn bản thể của mình, bước
đi vững vàng trong cuộc sống và đạt tới thành công.
- Họ sẽ được đón nhận những điều tốt đẹp nhất trong cuộc sống mà một con người
được ban tặng. Khi đó, cuộc sống của họ sẽ thực sự hạnh phúc.
(Lưu ý: Mỗi luận điểm trên đều có phân tích dẫn chứng để làm sáng tỏ. Dẫn chứng
phải toàn diện cả trong văn học và trong đời sống…)
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
* Mở rộng, nâng cao vấn đề
- Để đạt được sự cân bằng, hài hòa con người phải tự nhận thức sâu sắc về bản thân
để hiểu rõ khả năng, giá trị, khát vọng của mình.
- Tránh sự cực đoan trong lối sống nhưng cũng cần tránh kiểu sống trung dung, nửa
vời. Kiểu sống đó khác về bản chất với sự cân bằng mà ta đề cập ở trên.
- Trong xu thế hội nhập ngày nay, càng cần phải dung hòa giữa các lối sống. Điều đó
đòi hỏi một bản lĩnh vững vàng.
– Học sinh tự liên hệ bản thân và rút ra bài học nhận thức, hành động.
3. Cách cho điểm
– Điểm 7-8: Đáp ứng các yêu cầu trên, có thể mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt.
– Điểm 5-6: Đáp ứng từ 2/3 các yêu cầu, có thể mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt
– Điểm 3-4 : Trình bày được một nửa các yêu cầu trên, mắc một số lỗi diễn đạt.
– Điểm 1-2 : Nội dung sơ sài, diễn đạt yếu, mắc nhiều lỗi chính tả
– Điểm 0 : Hoàn toàn lạc đề.
Câu 2
1. Yêu cầu về kĩ năng
Hiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận văn học. Biết lý giải, phân tích các tác phẩm
văn học để làm sáng tỏ vấn đề. Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, hành văn trôi chảy.
Văn viết có cảm xúc, không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu, chính tả…
2. Yêu cầu về kiến thức
a. Giải thích:
Văn chương là một thứ khí giới thanh cao và đắc lực : Văn chương là công cụ
nghề nghiệp hoàn hảo của nhà văn, là vũ khí có khả năng giúp nhà văn hoàn
thành sứ mệnh của mình một cách có hiệu quả. Nó không bị sử dụng vào mục
đích xấu, hơn nữa nó luôn tác động bằng con đường tình cảm.
Tố cáo và thay đổi một cái thế giới giả dối và tàn ác: văn chương vạch trần,
phê phán những tệ lậu, những cái xấu xa của xã hội và đòi hỏi diệt trừ thay thế
nó.
Làm cho lòng người được thêm trong sạch và phong phú hơn: Văn chương
đồng thời bồi đắp tinh thần, xây dựng đời sống tâm hồn, thanh lọc tình cảm con
người.
Đây chính là chức năng giáo dục đạo đức, tình cảm của văn học chân chính
b. Bình luận:
- Thể hiện một thái độ lựa chọn dứt khoát, tiến bộ, tích cực. Ngầm đối thoại với xu
hướng văn học thoát li. Thể hiện một quan niệm gần gũi với quan niệm của các nhà
văn hiện thực phê phán về văn học. Rất hiểu vai trò trách nhiệm của nhà văn cũng
như sự mê hoặc, quyến rũ của văn chương.
- Thạch Lam rất tự hào về vũ khí của mình
+ Nhận xét đúng đắn, khái quát, sát thực.
+ Ý thức được sức mạnh và sự cao cả của văn chương.
+ Thấy được cách tác động đặc thù của văn chương vào cuộc sống.
- Nhận thức đúng về hiện trạng đời sống lúc bấy giờ
+ Xác định đúng mục tiêu, nhiệm vụ của văn chương.
+ Hiểu rõ tương quan giữa hai nhiệm vụ (phản ánh, đả phá và xây dựng tâm hồn).
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
+ Đầy niềm tin ở khả năng của văn học, khả năng tự cải tạo của tâm hồn con người.
(Dẫn chứng)
c. Mở rộng, nâng cao vấn đề
- Khẳng định quan niệm đúng đắn về vai trò, tác dụng của văn chương trong đời sống
xã hội.
- Ý nghĩa lịch sử và ý nghĩa lâu dài của ý kiến ấy (Là quan niệm toàn diện, sâu sắc và
tiến bộ, nó cũng chính là quan niệm của nhiều nhà văn chân chính ở thời hiện đại)
3. Cách cho điểm
- Điểm 11-12 : Hiểu rõ nhận định, kiến thức sâu sắc, phong phú, phối hợp nhuần
nhuyễn lí luận và kiến thức tác phẩm. Phối hợp linh hoạt thao tác giải thích- bình
luận, phân tích- chứng minh. Diễn đạt trau chuốt, tinh tế, giàu cảm xúc, không mắc
lỗi về chính tả, ngữ pháp.
- Điểm 9- 10: Hiểu nhận định, giải thích còn bỏ sót ý nhỏ, có kiến thức lí luận song
chưa sâu. Kiến thức tác phẩm sâu sắc, chứng minh nhuần nhuyễn, văn viết tinh tế,
giàu hình ảnh, giàu cảm xúc.
- Điểm 6-7: Hiểu nhận định nhưng giải thích còn chung chung. Diễn đạt mạch lạc có
hình ảnh, có cảm xúc nhưng chưa có sự gắn kết chặt chẽ giữa hai phần: lí luận và tác
phẩm, giải thích và chứng minh
- Điểm 4: Cảm nhận còn chung chung sơ sài, diễn đạt lủng củng, mắc nhiều lỗi trong
diễn đạt.
- Điểm 1- 2: Hoàn toàn không hiểu đề, kiến thức tác phẩm nghèo nàn, diễn đạt kém.
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
ĐỀ SỐ 4
Họ và tên:.................................................................... SBD:....................................................
Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Câu 1 (8,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
Làm người
nghĩ đi nghĩ lại
“Ngồi thì co
nghĩ gần nghĩ xa
đứng thì thẳng
nghĩa cao nghĩ thấp
làm người thật khó ” (Lời người Dáy)
nghĩ hẹp nghĩ rộng
để trở thành một người biết sinh con đẻ cái
có người đẹp ngoài mà xấu trong
như thế chưa khó
có người xấu ngoài mà đẹp trong
để trở thành người biết ăn ngon mặc đẹp
có người già mà vẫn trẻ
như thế cũng chưa khó
có người trẻ mà đã già
để trở thành một người giàu có
có người sống mà đã chết
như thế vẫn chưa khó
có người chết mà vẫn sống
để trở thành một người sống lâu trăm tuổi
làm người khó nhất là: Sống!
như thế cũng vẫn chưa khó
(Lò Ngân Sủn - Người trên đá, NXB Văn hóa vậy làm người khó nhất là gì?
dân tộc, 2000, tr.6)
Anh/Chị hãy viết một bài văn nghị luận trình bày suy nghĩ về thông điệp của nhà thơ
Lò Ngân Sủn trong những câu thơ: có người sống mà đã chết
có người chết mà vẫn sống
làm người khó nhất là: Sống!
Câu 2 (12,0 điểm)
Bàn về thơ, trong bài Liên tưởng tháng hai, Lưu Quang Vũ viết:
Mỗi bài thơ của chúng ta
Phải như một ô cửa
Mở tới tình yêu
Anh/Chị hiểu như thế nào về ý kiến trên của Lưu Quang Vũ? Hãy làm sáng tỏ ý kiến
qua bài thơ Sóng của Xuân Quỳnh.
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
TRƯỜNG THPT QUẾ VÕ SÓ 1 HƯỚNG DẪN CHẤM KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HỌC
SINH GIỎI CẤP TỈNH
Môn: Ngữ văn - Lớp 12
có người chết mà vẫn sống
làm người khó nhất là: Sống!
I. Yêu cầu về kĩ năng:
- Thí sinh biết cách làm bài nghị luận xã hội về một tư tưởng, đạo lí đặt ra trong những câu
thơ.
- Bài viết có bố cục rõ ràng, đầy đủ, các luận điểm, luận cứ xác đáng.
- Vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận như giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận,
so sánh...
- Diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
II. Yêu cầu về kiến thức:
Thí sinh có thể bày tỏ quan điểm đồng tình hoặc không đồng tình đối với quan điểm của tác
giả, đưa ra sự lựa chọn của mình. Tuy nhiên cần phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật, lựa
chọn lí lẽ và và dẫn chứng thuyết phục.
Thí sinh có nhiều cách trình bày khác nhau, song cần làm rõ những nội dung cơ bản sau:
1. Giới thiệu vấn đề nghị luận (0,5 điểm)
- Cách sống đẹp, sống ý nghĩa của con người
2. Giải thích (2,0 điểm)
- Bài thơ Làm người của nhà thơ Lò Ngân Sủn lấy cảm hứng từ lời của người Giáy (Dáy) - dân
tộc ông (ở Bát Xát - Lào Cai). Những câu thơ ít vần điệu nhưng dân dã, giàu hình ảnh và triết lí,
khiến mỗi người đọc phải trăn trở về cách sống đẹp, sống ý nghĩa trong cuộc đời.
- Giải thích ý nghĩa 3 câu thơ cuối:
+ có người sống mà đã chết: sống cuộc đời mờ nhạt, vô vị, nhàm chán, vô nghĩa, không mục đích,
không lí tưởng, đam mê, không bứt phá, sống vô ích, vô cảm, thậm chí sa đọa, ích kỉ, xấu xa,...
+ có người chết mà vẫn sống: sống đẹp, sống cống hiến, sống có ý nghĩa, để lại dấu ấn trong cuộc
đời, sống mãi trong lòng người, lưu danh muôn thuở.
+ làm người khó nhất là: sống! - Sự trăn trở về lẽ sống, cách sống sao cho có ích, có ý nghĩa của
con người
=> Mỗi người có sự sống đích thực, ý nghĩa chỉ khi sống đẹp, biết tận hiến và tận hưởng, sống hết
mình từng giây phút cuộc đời để không hổ thẹn, tiếc nuối, không sống mòn, vô nghĩa.
3. Bàn luận (4,5 điêm)
a. Bàn luận về sự sống ý nghĩa (4,0 điêm)
* Vì sao cần phải sống đẹp, sống ý nghĩa? (2,0 đ)
- Cuộc đời mỗi người ngắn ngủi nhưng Con người sinh ra không phải để tan biến đi như một hạt
cát vô danh. Họ sinh ra để lưu lại dấu ấn trên mặt đất, trong trái tim người khác (O.
Sukhomlynsky).
- Tất cả chúng ta đều khát khao, nỗ lực kiếm tìm hạnh phúc nhưng không phải lúc nào cũng có
được hạnh phúc đích thực. Sống đẹp, sống ý nghĩa sẽ cho ta hạnh phúc đích thực mỗi ngày, được
mọi người yêu mến, trân trọng, ta cũng thêm yêu đời và ham sống.
- Con người là bộ phận của tổng thể xã hội, vì thế lối sống của mỗi người sẽ tác động hình thành
xã hội. Khi mỗi người sống tích cực, sống đẹp, sống có ích, xã hội sẽ trở nên tốt đẹp hơn.
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
- Ngược lại sống vô ích, vô nghĩa, sống mà như đã chết thì sự tồn tại của ta trở thành gánh nặng
cho xã hội, thậm chí gây nguy hại cho người khác, sống không tìm thấy niềm vui đích thực.
- Giá trị và ý nghĩa sự sống mỗi người không đo bằng số năm ta sống mà đo bằng chất lượng sống
mỗi ngày: Có những người chết ở tuổi 25 và đến khi 75 tuổi mới được chôn cất (Benjamin
Franklin).
=> Cuộc sống tuy ngắn ngủi nhưng nếu đã sống đẹp, có ích, sống tận độ, tận hiến, sống trọn vẹn
tuổi trẻ, tuổi đời cho những giá trị tốt đẹp của loài người thì luôn là một đời sống ý nghĩa - chết mà
vẫn sống! Bởi như nhân vật Pavel Korchagin từng nói: Cái quý nhất của con người ta là sự sống!
Đời người chỉ sống có một lần. Phải sống sao cho khỏi xót xa, ân hận vì những năm tháng đã sống
hoài, sống phí, cho khỏi hổ thẹn vì dĩ vãng ti tiện và hèn đớn của mình, để khi nhắm mắt xuôi tay có
thể nói rằng: tất cả đời ta, tất cả sức ta, ta đã hiến dâng cho sự nghiệp cao đẹp nhất trên đời, sự
nghiệp đấu tranh giải phóng loài người... (Thép đã tôi thế đấy - Nikolai A. Ostrovsky)
* Biêu hiện của sống đẹp, ý nghĩa (2,0 đ)
•
Sống có lí tưởng, mục tiêu, khát vọng tốt đẹp, cống hiến tối đa cho cuộc đời, sáng tạo
ra những giá trị vượt trội, những kì tích cho bản thân và xã hội.
•
Sống vui tươi, hạnh phúc, lạc quan, yêu đời, sống lành mạnh, phong phú; không
ngừng học hỏi, trau dồi nhân cách, tri thức, tâm hồn, trí tuệ, biết lựa chọn những giá trị đẹp
để tiếp thu và học hỏi, làm bản thân đẹp lên mỗi ngày.
•
Sống văn minh, theo chuẩn mực văn hóa, pháp luật, theo đạo lí con người, sống đúng
với lương tâm, phù hợp với thời đại và hoàn cảnh.
•
Biết yêu thương bản thân nhưng phải luôn biết nghĩ cho người khác, giàu nhân ái,
khoan dung, yêu thương, đồng cảm và quan tâm, sẻ chia với mọi người quanh mình, cho đi
mà không cầu nhận lại.
(Thí sinh lấy dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, điển hình để minh chứng)
b. Bàn luận mở rộng (0,5 điểm)
- Phê phán lối sống tầm thường, vô nghĩa: không dám xông pha, dâng hiến, tỏa sáng, bị chi phối
bởi sự ích kỉ, ham muốn, dục vọng, cám dỗ mà đánh mất đi ý nghĩa sống, hoặc sống hời hợt, bằng
phẳng, mờ nhạt, vô vị, nhàm chán, không mục đích, lí tưởng, đam mê, không bứt phá, sống vô ích,
vô cảm, thậm chí sa đọa, xấu xa,... sống mà đã chết!
- Làm người khó nhất là: sống! - sống theo nghĩa đích thực tuy không dễ dàng nhưng hoàn toàn
nằm trong tầm tay và sự lựa chọn của mỗi người: Vấn đề không phải là một người đã được sinh ra
như thế nào, mà là họ sẽ trở thành ai khi lớn lên (Harry Potter và chiếc cốc lửa
- J.K. Rowling), Ta không được chọn nơi mình sinh ra nhưng ta được chọn cách mình sẽ sống.
4. Bài học nhận thức, hành động (1,0 điểm)
- Ý thức đúng đắn về giá trị và ý nghĩa đích thực của đời người.
- Không sống tầm thường, ích kỉ, không để bị cuốn theo lợi danh và vật chất phù du mà đánh mất
ý nghĩa đích thực của sự sống.
- Sống tích cực, yêu đời, bao dung, nhân ái, chia sẻ, yêu thương, biết tận hiến và tận hưởng.
- Không ngừng trau dồi vẻ đẹp bên ngoài và bên trong, nhân cách và trí tuệ, sáng tạo không ngừng
nghỉ để mang đến cái đẹp cho đời,...
=> Sống đẹp đã trở thành triết lí sống, phương châm sống của mọi thời: Ôi! Sống đẹp là thế
nào hỡi bạn? - Nếu là con chim, chiếc lá/ Thì con chim phải hót, chiếc lá phải xanh/ Lẽ nào vay mà
không có trả/ Sống là cho, đâu chỉ nhận riêng mình (Tố Hữu), Sống trong đời sống cần có một tấm
lòng/Để làm gì, em biết không?/Để gió cuốn đi...(Trịnh Công Sơn), Đời người chỉ sống có một lần.
Phải sống sao cho khỏi xót xa, ân hận vì những năm tháng đã sống hoài, sống phí (N. A.
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
Ostrovsky), có người sống mà đã chết/ có người chết mà vẫn sống/ làm người khó nhất là: Sống!
(Lò Ngân Sủn).
III. Biểu điểm.
- Điểm 7-8: Bài viết nắm chắc vấn đề, đáp ứng tốt những yêu cầu của kiểu bài nghị luận xã
hội, có ý kiến sắc sảo, có kiến thức xã hội phong phú.
- Điểm 5-6: Bài viết hiểu vấn đề, biết làm bài nghị luận xã hội, dẫn chứng sinh động, không
mắc lỗi.
- Điểm 3-4: Hiểu vấn đề nhưng lập luận chưa chặt chẽ, ý chưa sáng rõ, còn mắc lỗi về diễn
đạt.
- Điểm 1-2: Chưa hiểu rõ yêu cầu của đề, chưa làm rõ quan niệm, chưa chú ý minh hoạ
bằng dẫn chứng cụ thể, diễn đạt còn nhiều lỗi.
- Điểm 0: Không viết gì, hoặc không hiểu gì về đề.
Câu 2 (12,0 điểm).
Bàn về thơ, trong bài Liên tưởng tháng hai, Lưu Quang Vũ viết:
Mỗi bài thơ của chúng ta
Phải như một ô cửa Mở tới tình yêu
Anh/Chị hiểu như thế nào về ý kiến trên của Lưu Quang Vũ? Hãy làm sáng tỏ ý kiến qua bài
thơ Sóng của Xuân Quỳnh.
I. Yêu cầu về kĩ năng
- Biết cách làm bài nghị luận văn học có liên quan đến lí luận về đặc trưng của thơ ca.
- Sử dụng kết hợp nhuần nhuyễn các thao tác lập luận giải quyết một vấn đề văn học theo
định hướng yêu cầu của đề bài: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận, so sánh, bác bỏ...
- Bài viết có bố cục chặt chẽ, khoa học, diễn đạt lưu loát; không mắc lỗi chính tả, dùng từ
và ngữ pháp.
II. Yêu cầu về kiến thức
- Hiểu được quan niệm về thơ của Lưu Quang Vũ.
- Có kiến thức lí luận văn học, đặc biệt là về đặc trưng và giá trị của thơ ca.
- Làm sáng tỏ vấn đề qua tác phẩm của Xuân Quỳnh.
Thí sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo rõ các ý sau:
1. Giải thích, bàn luận (2,0 điêm)
a. Giải thích (1,0 đ)
- Bài thơ: tác phẩm trữ tình lấy xúc cảm, suy tư kết hợp nhuần nhuyễn với chất liệu cuộc sống để
bộc bạch thế giới bên trong mỗi nhà thơ.
- Phải như một ô cửa/Mở tới tình yêu: mỗi bài thơ là một nguồn sáng, một con đường dẫn dắt
người đọc đến với những xúc cảm, những rung động đẹp đẽ, nhân văn trong tâm hồn nghệ sĩ, hướng
người đọc đến với tình yêu: yêu cuộc sống, con người, yêu cái đẹp, trân trọng những chân lí vĩnh
hằng, bất biến của loài người,...
-> Ý kiến giản dị, sâu sắc của Lưu Quang Vũ đã khẳng định đặc trưng và giá trị cốt lõi của
thơ ca nói riêng, văn chương nghệ thuật nói chung: mở ra trước người đọc thế giới tâm hồn nhà thơ
với những xúc cảm nhân văn sâu sắc. Đồng thời, Lưu Quang Vũ nêu lên yêu cầu, sứ mệnh, vai trò
của người cầm bút, cũng như khẳng định sợi dây kết nối người nghệ sĩ sáng tạo và tâm hồn độc giả,
kết nối tâm hồn độc giả với đời sống.
b. Bàn luận (1,0 đ)
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
- Thơ ca ngoài việc phản ánh đời sống, còn thể hiện rõ thái độ, tư tưởng, tình cảm của nhà thơ.
Mỗi bài thơ là một lời giãi bày thế giới tâm hồn với bao suy tư và xúc cảm trước con người và cuộc
sống. Thơ là người thư kí chân thành của trái tim (Duybralay), Thơ chính là tâm hồn (Macxim
Gorki).
- Thế giới tâm hồn ấy trong thơ phải chứa đựng những tình cảm đẹp đẽ, nhân văn, phải là ô cửa
mở tới tình yêu. Lev Tolstoi từng khẳng định: Một tác phẩm nghệ thuật là kết quả của tình yêu;
Raxun Gamzatov cũng từng nói: Thơ sinh ra từ tình yêu... Còn Shelly thì nói: Thơ ca làm cho tất cả
những gì tốt đẹp nhất trên đời trở thành bất tử.
- Thơ ca nói riêng, văn học nói chung là tiếng nói của tâm hồn đến với tâm hồn. Mỗi bài thơ là một
sợi dây kết nối nhà thơ và độc giả. Qua bài thơ, người nghệ sĩ sáng tạo dẫn dắt người đọc đến với xứ
sở của tình yêu: yêu cuộc sống, con người, yêu cái đẹp, trân trọng những chân lí vĩnh hằng, bất biến
của loài người,. Niềm vui của nhà thơ chân chính là niềm vui của người mở đường vào xứ sở của
cái đẹp (Pautovski)
- Người đọc mở được ô cửa tới tình yêu trong tâm hồn nhà thơ để rồi biết làm đẹp chính tâm hồn
mình: biết rung động, biết yêu những điều đẹp đẽ, biết trân quý những giá trị thiêng liêng, bất biến,
vĩnh hằng. Có thể nói thơ ca hướng con người tới Chân - Thiện - Mỹ: Thơ ca chân chính phải là
nguồn thức ăn tinh thần, nuôi tâm hồn phát triển (Phương Lựu). Mỗi bài thơ chứa đựng tình yêu,
khát vọng cao cả sẽ nuôi dưỡng cảm xúc, tâm hồn độc giả, để họ sống nhân văn hơn, sống đẹp và
tìm thấy hạnh phúc.
2. Phân tích và chứng minh qua bài thơ Sóng — Xuân Quỳnh (9,0 điểm)
a. Giới thiệu tác giả, tác phẩm, khẳng định quan niệm của Lưu Quang Vũ (0,5 đ)
- Xuân Quỳnh là một trong những nhà thơ tiêu biểu của thế hệ các nhà thơ trẻ chống Mĩ, là thi sĩ
của tình yêu, lòng trắc ẩn và hồn thơ nữ tính.
- Sóng: sáng tác năm 1967, in trong tập Hoa dọc chiến hào, là bài thơ viết về tình yêu giàu nữ tính
và khát vọng yêu bất diệt, vĩnh hằng.
- Bài thơ chính là một ô cửa mở tới tình yêu.
b. Bài thơ mở ô cửa vào tâm hồn Xuân Quỳnh với xúc cảm chan chứa nhân văn: tình yêu nồng
nàn, thủy chung, tha thiết và khát vọng về tình yêu vĩnh cửu, vĩnh hằng (5,5đ)
- Mượn hình tượng sóng, Xuân Quỳnh diễn tả cụ thể, sinh động những trạng thái, cung bậc, vẻ đẹp
kì diệu của tình yêu:
+ Tình yêu với những cung bậc kì lạ, trạng thái đối lập: dữ dội/ dịu êm, ồn ào/ lặng lẽ
+ Tiếng nói của trái tim với khát vọng tình yêu muôn thuở: Nỗi khát vọng tình yêu/ Bồi hồi trong
ngực trẻ
+ Tình yêu sôi nổi, đắm say, nồng nàn, mãnh liệt với nỗi nhớ cồn cào, da diết chiếm lĩnh cả thời
gian, không gian: Con sóng dưới lòng sâu.../ lòng em nhớ đến anh/ Cả trong mơ còn thức
+ Tình yêu tha thiết, thủy chung, son sắt: Nơi nào em cũng nghĩ/ Hướng về anh một phương -Mượn
hình ảnh sóng hòa vào biển cả mênh mông, nhà thơ bày tỏ khát vọng về một tình yêu vĩnh hằng, bất
tử, vượt lên trên cái hữu hạn của đời người, hòa vào biển cả tình yêu nhân loại
Làm sao được tan ra/ Thành trăm con sóng nhỏ/ Giữa biển lớn tình yêu/ Để ngàn năm còn vỗ
-Nghệ thuật:
+ Thể thơ năm chữ tạo âm điệu sâu lắng, dạt dào, như âm điệu của những con sóng biển và cũng là
sóng lòng của người phụ nữ khi yêu.
+ Cách ngắt nhịp linh hoạt, phóng khoáng và cách gieo vần, phối âm độc đáo, giàu sức liên tưởng
+ Giọng thơ vừa thiết tha, đằm thắm, vừa mãnh liệt sôi nổi, vừa hồn nhiên, nữ tính
+ Xây dựng hình ảnh ẩn dụ - với hình tượng sóng, vừa mang nghĩa thực, vừa mang nghĩa biểu
tượng
DeThi.edu.vn
Bộ 35 Đề thi học sinh giỏi Văn 12 (Có đáp án) - DeThi.edu.vn
+ Bài thơ sử dụng các biện pháp nhân hóa, ẩn dụ, đối lập - tương phản,...
...
 





