Viếng Lăng Bác - Bài giảng
CTST BÀI 1-Tiếng nói của vạn vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bích Ngọc (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:41' 24-03-2024
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bích Ngọc (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:41' 24-03-2024
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
Tuần CM: 1
Tiết PPCT: 1,2
Ngày dạy: 5/9
BÀI 1: TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT
Văn bản 1 : LỜI CỦA CÂY
- Trần Hữu Thung -
I. MỤC TIÊU Học sinh đạt được:
1. Kiến thức
- Khái niệm thơ bốn chữ, thơ năm chữ.
- Khái niệm hình ảnh thơ, vần nhịp và vai trò vần, nhip trong thơ.
- Khái niệm thông điệp văn bản.
- Kĩ năng đọc thơ bốn chữ và thơ năm chữ.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết và nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ bốn chữ, năm chữ thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, vần, nhịp, biệp pháp tu từ.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gởi đến người đọc; tình cảm, cảm xúc của
người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Nhận biết đặc điểm chức năng của phó từ.
- Bước đầu biết làm làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ, viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một
bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
- Biết tóm tắt ý chính do người khác trình bày.
3. Phẩm chất
- Cảm nhận và yêu vẻ đẹp thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ
- Phiếu học tập.
2. Học liệu
- Tri thức ngữ văn
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học (“Phim thiên nhiên HD: Giai điệu tình
yêu”)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
7A1:……………Vắng……………………………...........................................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS cùng theo dõi video theo đường link sau: https://www.youtube.com/watch?
v=NqdLJUrHZCc và chia sẻ cảm nghĩ.
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Cảm xúc của HS:
- GV yêu cầu HS theo dõi video “Phim thiên nhiên + Thích thú trước vẻ đẹp thiên nhiên…
HD: Giai điệu tình yêu” và chia sẻ cảm xúc của
mình sau khi xem những hình ảnh trong video.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi hình ảnh, hoạt động cá nhân và trả lời
câu hỏi
GV theo dõi, quan sát HS
Bước 3: Báo cáo/ Thảo luận
- Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển
dẫn vào chủ đề bài học.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1.Hoạt động hình thành kiến thức 1: Giới thiệu tri thức mới.
a. Mục tiêu:
- Hệ thống tri thức đọc hiểu về thơ bốn chữ, năm chữ và một số yếu tố quan trong của bài thơ.
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm kết quả mà nhóm đã chuẩn bị ở nhà theo phiếu học tập đã
giao,tham gia trò chơi “Vòng quay may mắn” để hệ thống tri thức thể loại .
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I/Tri thức đọc hiểu
(1)- GV giao các câu hỏi chuẩn bị bài trước ở nhà cho các nhóm theo - Thơ bốn chữ là thể thơ
phiếu học tập sau:
mỗi dòng có bốn chữ,
thường có nhịp 2/2.
Nhóm 1
Câu 1.Hãy nêu khái niệm thơ bốn chữ, thơ năm chữ.
- Thơ năm chữ là thể thơ
Nhóm 2
Câu 2. Em hiểu thế nào về hình ảnh trong thơ?Cho
mối dòng có năm chữ,
ví
dụ.
thường có nhịp 3/2 hoặc
Nhóm 3
Câu 3. Vần nhịp và vai trò của vần nhịp trong thơ.
2/3.
Nhóm 4
Câu 4.Thông điệp
- Hình ảnh trong thơ:
(2) GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong trò chơi “Vòng quay may Là những chi tiết, cảnh
tương tự thực tế cuộc
mắn” để củng cố hệ thống tri thức đọc hiểu.
Câu 1: Đây là một thể mỗi dòng có năm chữ, thường có nhịp 3/2 hoặc sống, được tái hiện lại
ngôn từ thơ ca, góp phần
2/3?
diễn tả cảm xúc, suy
A. Bốn chữ
C. Lục bát
ngẫm của nhà thơ về thế
B. Ngũ bát
D. Năm chữ
giới và con người.
Câu 2:Thơ bốn chữ là:
A. Là thể thơ mà mỗi dòng thơ có bốn chữ.
B. Là thể thơ có bốn câu thơ trong một bài thơ.
C. Là thể thơ có 4 khổ thơ.
D. Là thể thơ có 4 đoạn thơ.
Câu 3: Nhận xét nào không đúng khi nói về yếu tố hình ảnh trong thơ?
A. Yếu tố quan trọng của thơ.
B.Giúp ngời đọc cảm nhận qua các giác quan như: thính giác, khứu
giác, vị giác, thị giác, xúc giác.
C. Giúp người đọc nhìn thấy, tưởng tượng thấy điều mà nhà thơ
miêu tả .
D. Giúp ngời đọc cảm nhận qua các giác quan như: thính giác, khứu
giác, vị giác, thị giác, xúc giác.
Câu 4: Em hiểu thế nào là vần chân ?
A. Là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
B. Là vần gieo liên tiếp.
C. Là vần gieo ngắt quãng
D. Là vần gieo ở đầu câu thơ.
Câu 5: Em hiểu thế nào là vần lưng ?
A. là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
B. là vần được gieo ở giữa dòng thơ
C. là vần của các bài thơ
D. Là vần gieo liên tiếp.
Câu 6: Thơ bốn chữ thường có nhịp 2/2. Đúng hay sai?
A. đúng
B. Sai
Câu 7: Thơ năm chữ thường có nhịp 3/2 hoặc 2/3.Đúng hay sai?
A.Đúng
B. Sai
Câu 8: Em hiểu thế nào là vần chân ?
A. là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
B. là vần được gieo ở giữa dòng thơ
C. là vần của các bài thơ
D. Là vần gieo liên tiếp.
Câu 9: Em hiểu thế nào là thông điệp của văn bản?
A. Là ý tưởng quan trọng nhất của văn bản.
B. Là bài học.
C. Là cách ứng xử mà văn bản muốn truyền đến người đọc.
D. Tất cả các câu A, B, C đều đúng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: Hs trình bày theo nhóm.
Nhiệm vụ 2: Hs trả lời cá nhân.
- GV theo dõi, quan sát HS
Bước 3: Báo cáo/ Thảo luận
- Yêu cầu HS trả lời theo yêu cầu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét câu trả lời (trong quá trình hướng dẫn HS chốt đáp
án trong trò chơi, giáo viên cần giải thích cho học sinh về hình ảnh
trong thơ, thông điệp, vần, nhịp trong thơ…) và chốt kiến thức.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Vần:
+Vần chân: vần được
gieo ở cuối dòng thơ.
+Vần lưng: vần gieo ở
giữa câu thơ.
+ Vai trò của vần:
Liên kết các dòng và câu
thơ,đánh dấu nhịp thơ,
tạo nhạc điệu, sự hài
hòa,sức âm vang cho thơ,
làm cho câu thơ, dòng
thơ dễ nhớ dễ thuộc.
-Nhịp thơ:
+ Nhịp thơ được thể hiện
ở chỗ ngắt chia dòng và
câu thơ thành từng vế
hoặc ở cách xuống
dòng/ngắt dòng đều đặn
cuối mỗi dòng thơ.
+Nhịp có tác dụng tạo
tiết tấu, làm nên nhạc
điệu của bài thơ, đồng
thời cũng biểu đạt nội
dung thơ.
- Thông điệp:
Là ý tưởng quan trọng
nhất, là bài học cách ứng
xử mà văn bản muốn
truyền đến người đọc.
2.2.Hoạt động hình thành kiến thức 2: đọc văn bản Lời của cây
a. Chuẩn bị đọc:
a.Mục tiêu:
-Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến chủ đề văn bản, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân
với nội dung bài học.
-Bước đầu biết tưởng tưởng một số hình ảnh được nhắc đến trong bài thơ.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh của cô gái Nguyễn Thị Thu Thương, Hà Nội và cô
bé Minh Best và yêu cầu học sinh chia sẻ suy nghĩ của mình khi nhìn thấy những hình ảnh đó.
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Tùy theo cảm nhận của
-Cách 1:
HS:
GV cho HS trả lời câu hỏi phần chuẩn bị đọc:Em đã bao giờ - Thấy mần cây non cần
quan sát quá trình lớn lên của một cái cây, một bông hoa, hay một được bảo vệ chăm sóc…
con vật hay chưa?Điều đó gợi cho em suy nghĩ và cảm xúc gì?
- Quá trình đó các em có
-Cách 2:
thể chưa từng chứng
Gv cho học sinh xem clip về quá trình lớn lên của một bông hoa hoặc kiến, nên sẽ ngạc nhiên
một mần cây và nêu lên cảm nhận.
về sự kì diệu của tạo
-Gv yêu cầu học sinh trả lời cá nhân:
hóa…
+Văn bản trên thuộc thể thơ nào? Vì sao em biết?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động cá nhân: theo dõi, quan sát, suy nghĩ cá nhận
Bước 3: Báo cáo/ Thảo luận
GV mời 1 – 2 HS trả lời cá nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv ghi nhận những câu trả lời thể hiện cảm nhận của các em khi
xem clip cây nảy mầm, hoặc trải nghiệm của các em khi xem quá trình
phát triển của cây, con vật…
-GV nhận xét câu trả lời của học sinh. Dựa tren kết quả trình bày của
các em để hướng dẫn học sinh một số lưu ý khi đọc thơ bốn chữ.
d. Sản phẩm: -Câu trả lời miệng của học sinh về nội dung tưởng tưởng của VB, thể thơ của VB và
những yếu tố cần lưu ý khi đọc thể loại này, trải nghiệm của bản thân.
2.3 Hoạt động hình thành kiến thức 3: Trải nghiệm cùng văn bản:
a.Mục tiêu:
-Bước đầu vận dụng kĩ năng tưởng trong quá trình đọc văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS đọc văn bản
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm ,khi đọc đến khổ 2 bài thơ, Gv cho HS
dừng vài phút để tưởng tượng.
GV có thể đọc mẫu 1 lượt rồi mới gọi HS đọc
Gv yêu cầu HS giới thiệu “Hồ sơ tác giả nổi tiếng – Trần Hữu Thung”
- (1) Tên tuổi xuất thân
- (2) Đặc điểm sự nghiệp, phong cách thơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc và lắng nghe văn bản theo hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo/ Thảo luận
- HS hoạt động cá nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét cách đọc, uốn nắn những bạn có cách đọc chưa chính
xác.
Gv có thể dùng kĩ thuật nói to suy nghĩ của mình để làm mẫu kĩ năng
tưởng tượng. Ví dụ: “Câu thơ này làm cô hình dung hình ảnh mầm cây
như giọt sữa đang tượng hình, đang nhú ra khỏi lớp vỏ hạt.”
d. Sản phẩm: Phần đọc của HS
2.4 Hoạt động hình thành kiến thức 4: Suy ngẫm và phản hồi:
a. Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết số tiếng, số dòng, vần, nhịp của bài thơ.
- Thấy được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh
- Thấy được tình cảm của tác thể hiện trong bài thơ.
- Nhận ra được thái độ, cách ứng xử cá nhân do VB gợi ra.
b. Nội dung:
- GV cho HS thảo luận nhóm
- HS làm việc nhóm trưng bày sản phẩm
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: 1. Quá trình phát triển của cây
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II/ Trải nghiệm cùng văn bản
- GV yêu cầu hoàn thành phiếu học tập số 1 để 1. Quá trình phát triển của cây
xác định đặc trưng của thể thơ lục bát
Sự phát Từ
ngữ Phân tích ý nghĩa
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
triển
miêu tả
Sự
phát Từ
ngữ Phân tích ý
Hạt
lặng thinh - nhân hóa, hạt như
triển
miêu tả
nghĩa
cũng có hồn à Sự
sống tiềm tàng, chưa
được “đánh thức”,
? Em nhận xét gì về việc tuân thủ đặc trưng thơ
phát triển thành cây.
lục bát ở bốn câu thơ đầu?
Mầm
- nhú lên - mầm cây được ví
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
giọt sữa
với giọt sữa trắng
- HS hoạt động thảo luận theo nhóm.
- thì thầm trong, trong trẻo, nhỏ
Bước 3: Báo cáo/ Thảo luận
-kiêng gió, bé, dễ thương
- GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả thảo
kiêng mưa, - mầm cây cũng
luận của nhóm.
lớn
lên giống như em bé cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
đón
tia được vỗ về, nghe lời
GV nhận xét, chốt kiến thức
nắng hồng ru, nằm trong nôi là
vỏ cây, cần kiêng
khem gió mưa, biết
“mở mắt” đón tia
nắng hồng.
Cây đã “nghe - như em bé chập
thành
màu xanh chững
– bắt đầu + ẩn dụ chuyển đổi
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa chủ
thể trữ tình và hạt mầm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận theo
cặp:
+ Theo em, những dòng thơ như “Ghé tai nghe
rõ”, “Nghe mầm mở mắt” thể hiện mối quan hệ
như thế nào giữa hạt mầm và nhân vật đang
“ghé tai nghe rõ”?
+ Tìm những hình ảnh, từ ngữ thể hiện tình
cảm, cảm xúc mà tác giả dành cho những mầm
cây. Hãy cho biết đó là tình cảm gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động thảo luận theo nhóm.ạt động
thảo luận theo nhóm.
Bước 3: Báo cáo/ thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, chốt kiến thức : + Một số từ ngữ,
hình ảnh thể hiện cảm xúc của tác giả: Hạt mầm
lặng thinh, Ghé tai nghe rõ, Nghe bàn tay vỗ,
Nghe tiếng ru hời, Nghe mầm mở mắt à cảm xúc
yêu thương, trìu mến, nâng niu của tác giả đối
với những mầm cây.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu lời của cây
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc khổ thơ cuối và trả lời các
câu hỏi:
+ Nhận xét về nhịp thơ của khổ cuối và cho biết
tác dụng của nó đối với việc thể hiện lời của
cây. (GV gợi ý HS chú ý nhịp thơ thông
thường của thơ bốn chữ là nhịp 2/2).
+ Nêu ý nghĩa về lời của cây.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo/ Thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, chốt kiến thức .
Nhiệm vụ 4: Tổng kết
bập bẹ”
cảm giác (nghe màu
xanh)
+ hoán dụ (nghe màu
xanh à chỉ cái cây)
+ nhân hóa (bập bẹ).
à Câu thơ có nhiều
biện pháp tu từ, mở
rộng trường liên
tưởng.
2. Mối quan hệ giữa chủ thể trữ tình và hạt
mầm
- Khi đang là hạt à hạt được chủ thể trữ tình
“cầm trong tay mình” à sự sống được nâng niu à
cách ứng xử của chủ thể trữ tình với thiên nhiên.
- “Ghé tai nghe rõ”, “Nghe mầm mở mắt”: hình
ảnh của nhà thơ, thể hiện mối quan hệ gần gũi,
giao cảm giữa thiên nhiên và nhà thơ, sự nâng
niu sự sống.
3. Lời của cây
- “Rằng/ các bạn ơi”
=>nhịp thơ 1/3 – sự khác biệt trong thơ bốn
chữ (vốn là nhịp 2/2)
=> nhấn mạnh, gợi sự chú ý, lắng nghe.
- 3 câu thơ cuối:
Cây chính là tôi
Nay mai sẽ lớn
Góp xanh đất trời
=> Lời của cây là tiếng nói của thiên nhiên
đối với con người à Thông điệp về sự lắng
nghe, tôn trọng thiên nhiên.
=> Ẩn dụ về ý nghĩa của đời người, lớn lên và
làm cho cuộc sống trở nên tốt đẹp.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS nhận xét về nghệ thuật được
sử dụng trong bài thơ:
+ Nêu các biện pháp tu từ được sử dụng trong
bài thơ và tác dụng của nó.
+ Cách gieo vần, ngắt nhịp trong bài thơ như
thế nào? Chúng đã góp phần thể hiện điều gì?
+ Vần và nhịp đã có tác dụng như thế nào trong
việc thể hiện “lời của cây”?
+ Xác định chủ đề và thông điệp mà văn bản
muốn gửi đến người đọc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo/ Thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chốt kiến thức về nghệ thuật và
nội dung.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Sử dụng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, hoán dụ,
nhân hóa à làm cho bài thơ trở nên đa nghĩa, đa
thanh, giàu sức gợi hình.
- Thể thơ bốn chữ, nhịp thơ 2/2 à dễ thuộc, dễ
nhớ, đều đặn như nhịp đưa nôi, vừa diễn tả nhịp
điệu êm đềm của đời sống cây xanh, vừa thể
hiện cảm xúc yêu thương trìu mến của tác giả.
- Nhịp thơ 1/3 (Rằng các bạn ơi) à sự khác biệt,
có tác dụng nhấn mạnh vào khao khát của cây
khi muốn được con người hiểu và giao cảm.
- Tiết tấu vui tươi, phù hợp với nội dung của bài
thơ.
2. Chủ đề – thông điệp
- Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình yêu thương, trân
trọng những mầm xanh thiên nhiên
- Thông điệp:
+ Hãy lắng nghe lời của cỏ cây loài vật để biết
yêu thương, nâng đỡ sự sống ngay từ khi sự
sống mưới là những mầm non.
+ Mỗi con người, sự vật, dù là nhỏ bé, đều góp
phần tạo nên sự sống như hạt mầm góp màu
xanh cho đất trời.
+ Thông điệp ẩn dụ: các bạn nhỏ cũng như
những mầm cây, cũng phát triển từ bé đến lớn,
góp phần xây dựng cuộc sống tươi đẹp
c. Sản phẩm:
- Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS tóm tắt đặc điểm nội dung và hình thức của văn bản Lời của cây, từ đó khái
quát một số đặc điểm của thể thơ bốn chữ.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hãy tưởng tượng mình là một cái cây, một bông hoa hoặc một con vật cưng trong
nhà và viết khoảng năm câu thể hiện cảm xúc của chúng.
- GV gợi ý:
+ Cảm xúc của cái cây, bông hoa hoặc một con vật cưng khi được gặp ánh nắng/ khi được mọi
người yêu mến, hay khi gặp thời tiết xấu hoặc bị mọi người hắt hủi, v.v…, ước nguyện và thông
điệp mà chúng muốn gửi gắm.
+ Đảm bảo hình thức đoạn văn khoảng năm câu, diễn tả cảm xúc bằng ngôi thứ nhất.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Nhận xét, dặn dò
- Học thuộc lòng bài thơ
- Học chủ đề và thông điệp của bài thơ
- Nắm đặc điểm của thể thơ 4 chữ, 5 chữ
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HS
SGK Ngữ văn 7-Tr 13 (Chân trời sáng tạo)
V. RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………..
Duyệt của tổ trưởng/ tổ phó
Giáo viên
Trần Thị Bích Ngọc
Tuần CM: 1
Tiết PPCT: 3,4
Ngày dạy: ..../..../.....
Bài 1: TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT
Văn bản 2: SANG THU
Hữu Thỉnh
Hữu Thỉnh
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Thấy được sự cảm nhận thực sự tinh tế cùng việc quan sát vô cùng tỉ mỉ của tác giả về sự biến
chuyển của đất trời từ cuối mùa hạ sang thu. Từ đó thấy được tình yêu thiết tha với thiên nhiên
của một tâm hồn nhạy cảm và sâu sắc.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện
pháp tu từ.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc, tình cảm, cảm xúc của
người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2,
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
7A1………/……….Vắng………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi
Đáp án/ biểu điểm
Câu 1: Đọc thuộc lòng bài thơ Câu 1: HS đọc thuộc lòng bài thơ (4đ)
“Lời của cây”
Câu 2: 4đ
Câu 2: Nêu chủ đề, thông điệp của - Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình yêu thương, trân trọng
bài thơ?
những mầm xanh thiên nhiên
Câu 3: Tác giả của văn bản “ Sang - Thông điệp:
thu”
+ Hãy lắng nghe lời của cỏ cây loài vật để biết yêu
thương, nâng đỡ sự sống ngay từ khi sự sống mưới là
những mầm non.
+ Mỗi con người, sự vật, dù là nhỏ bé, đều góp phần
tạo nên sự sống như hạt mầm góp màu xanh cho đất
trời.
Câu 3: 2đ
Bài thơ “ Sang thu” tác giả Hữu Thỉnh
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Cách 1:
- Hs chia sẻ suy nghĩ, cảm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
xúc
? Hãy chia sẻ cảm nhận của mình về thiên nhiên vào thời khắc giao - Hoàn thành PHT
mùa?
GV bắt dẫn vào bài:
? Đã bao giờ em:
Thiên nhiên đất trời Việt
+ Cảm thấy trời trở lạnh sau một đêm?
nam có bốn mùa: xuân, hạ,
+ Cảm thấy trời dịu mát sau chuỗi ngày nóng bức?
thu, đông; mỗi mùa có những
+ Cảm thấy ấm áp sau chuỗi ngày lạnh giá?
vẻ đẹp riêng và lợi ích riêng
Nếu đã trải qua, hãy chia sẻ cảm nhận của em với các bạn.
của nó. Mùa thu đến, thi sĩ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
Xuân Quỳnh đã có sáng tác
- GV quan sát, hỗ trợ, gợi mở
rất hay về mùa thu.
- HS thảo luận nhóm để thống nhất sản phẩm
Cuối trời mây trắng bay
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Lá vàng thưa thớt quá
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 2-3 nhóm trình bày sản phẩm
Phải chăng lá về rừng
- HS trình bày sản phẩm thảo luận, hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của Mùa thu đi cùng lá
bạn.
Mùa thu ra biển cả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Vậy vì sao mùa thu lại là
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
nguồn cảm hứng vô tận của
Cách 2:
thi nhân. Bài học hôm nay cô
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
trò chúng ta sẽ tìm hiểu về vẻ
- GV chiếu cho HS xem đoạn video kể về bốn mùa và đặt câu hỏi: đẹp của mùa thu qua bài thơ
? Em ấn tượng với mùa nào nhất trong năm? Vì sao?
“Sang thu”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS theo dõi video, suy nghĩ cá nhân
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
HS trả lời câu hỏi của GV
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
GV nhận xét câu trả lời của HS
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
2.1 Hoạt động hình thành kiến thức 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Biết cách đọc văn bản thơ
- Nhận biết thông tin về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
+ Hướng dẫn cách đọc diễn cảm và yêu 1. Đọc, chú thích
cầu HS đọc
- Học sinh đọc đúng: giọng nhẹ nhàng, nhịp chậm khoan
? Chú ý văn bản: có hai từ: “chùng thai, trầm lắng và thoáng suy tư
chình”, “dềnh dàng”, em hiểu nghĩa của - Tìm hiểu từ ngữ khó: chùng chình, dềnh dàng: diễn tả
hai từ này như thế nào?
cảm giác, trạng thái, thể hiện sự thay đổi của khung
? Xét về từ loại hai từ này thuộc từ loại cảnh thiên nhiên một cách tinh tế nhưng cũng đầy sự
nào?
ngập ngừng, chầm chậm, như muốn níu giữ thời gian
? Bài thơ được viết theo mạch cảm xúc vào khoảnh khắc giao mùa.
nào?
? Nêu những hiểu biết của em về nhà thơ
Hữu Thỉnh?
? Bài thơ Sang thu được sáng tác vào năm 2. Tác giả, tác phẩm
nào?
a. Tác giả
? Xác định PTBĐ chính và thể thơ trong - Hữu Thỉnh (sinh năm 1942) tên thật là Nguyễn Hữu
bài thơ?
Thỉnh bút danh là Vũ Hữu.
? Bố cục của bài thơ?
- Quê quán: Quê ở Tam Dương, Vĩnh Phúc.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Năm 1963 ông nhập ngũ rồi trở thành cán bộ tuyên
nhiệm vụ
huấn trong quân đội và bắt đầu sáng tác thơ.
- HS đọc sách, suy nghĩ, xem lại sản - Ông là nhà thơ trưởng thành vào thời kì hòa bình.
phẩm
- Tác phẩm chính: “Thương lượng với thời gian”, “Sang
- GV quan sát, gợi mở
thu”, “Âm vang chiến hào”…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Phong cách nghệ thuật: Ông là người viết nhiều, viết
thảo luận
hay về con người và cuộc sống ở nông thôn. Thơ ông
- HS báo cáo sản phẩm
giản dị nhưng vô cùng tinh tế và sâu sắc.
- GV quan sát, hỗ trợ
a. Tác phẩm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện -Xuất xứ: Sang thu được sáng tác vào năm 1977, in
nhiệm vụ
trong tập “Từ chiến hào đến thành phố”, xuất bản năm
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 1991.
-Thể thơ: Năm chữ
-PTBĐ chính: biểu cảm
-Bố cục: 3 phần
+ Khổ 1: Tín hiệu giao mùa;
+ Khổ 2: Sự chuyển biến của đất trời vào thu;
+ Khổ 3: Sang thu – suy ngẫm và triết lí
d. Sản phẩm : HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
2.2 Hoạt động kiến thức 2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa
b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV cảm nhận khổ thơ
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khổ 1
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
1. Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc
- Chia lớp làm 4 nhóm
giao mùa:
- Phát phiếu học tập số 1 và giao nhiệm vụ:
- Tín hiệu báo thu sang:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
VẺ ĐẸP THIÊN NHIÊN TRONG KHOẢNH
KHẮC GIAO MÙA
Nội dung câu hỏi
Dự kiến sản phẩm
a.Những tín hiệu báo
thu sang
b.Những từ ngữ thể
hiện
cái nhìn của nhà thơ?
c.Tâm trạng nhà thơ
được thể hiện qua nhữ
g từ ngữ nào?
+ Hương ổi:
+ Gió se: ngọn gió heo may lành lạnh đủ để dậy
cảm xúc trong ta khiến ta có cảm thấy lâng lâng,
dễ chịu trước khoảnh khắc giao mùa
+ Sương chùng chình qua ngõ -> những hạt
sương thu mềm mại, ươn ướt giăng màn qua ngõ
- Nghệ thuật:
+ Từ láy tượng hình: chùng chình -> cố ý chậm
lại
+ Nhân hóa: sương chùng chình -> Sương giăng
mắc nhẹ nhàng, chuyển động chầm chậm nơi
đường thôn ngõ xóm, ngập ngừng, lưu luyến, bịn
rịn như có tâm hồn.
a.?Tác giả cảm nhận mùa thu sang bắt đầu từ + Nhịp thơ có sự thay đổi (3/2 -> 2/3) -> tình
cảm, cảm xúc của tác giả.
đâu? Theo em “gió se” là gió như thế nào?
? Tại sao ở đây tác giả không dùng từ Cảm xúc ngỡ ngàng, bâng khuâng của nhà thơ
trước sự biến chuyển nhịp nhàng của cảnh vật
“bay” “lan” mà lại dùng “phả”?
trong khoảnh khắc giao mùa.
? Trong khổ thơ tín hiệu đầu tiên nào giúp
nhà thơ nhận ra sự biến đổi của đất trời?
b.? Qua từ ngữ nào thể hiện rõ cái nhìn của
nhà thơ về những dấu hiệu biến đổi đó?
c. ? Trước sự giao mùa của đất trời, nhà thơ
Hữu Thỉnh đã bộc lộ tâm trạng gì? Tâm
trạng ấy được thể hiện qua những từ ngữ
nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
- HS thảo luận: 3 phút
- Đại diện trình bày
GV: theo dõi và hướng dẫn học sinh trả lời
Bước 3: Báo cáo sản phẩm (HS)
GV:Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình
bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
HĐ nhóm của HS.
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang khổ 2
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu khổ 2
2. Những chuyển biến của thiên nhiên trong
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
khoảnh khắc giao mùa
Chia cặp và yêu cầu hs thực hiện các nhiệm vụ: - Hình ảnh thiên nhiên:
? Trong khổ thơ này hình ảnh thiên nhiên sang
+ Sông dềnh dàng
thu tiếp tục được nhà thơ phát hiện bằng những
chi tiết nào?
? Khi miêu tả con sông mùa thu, tác giả sử dụng
từ “dềnh dàng”. Em hiểu từ này như thế nào?
? Từ cách hiểu đó giúp em hiểu dòng sông thu
như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận theo cặp và ghi kết quả ra giấy
(5p)
- GV quan sát và hỗ trợ học sinh
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện một số nhóm trả lời
- HS theo dõi và nhận xét, bổ sung (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ làm việc và nội dung của các
nhóm
Chốt kiến thức chuyển sang khổ 3
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu khổ thơ 3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Sử dụng kĩ
thuật khăn phủ bàn
Chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ:
? Khổ thơ thứ 3 thiên nhiên sang thu được gợi
bằng những hình ảnh nào? Em hiểu gì về cái
nắng trong thời điểm giao mùa này?
? Khi miêu tả về những cơn mưa tác giả sử dụng
từ “vơi dần” điều đó có ý nghĩa gì?
? Em hiểu câu thơ 3,4 này như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ;
HS:
- Tiếp nhận yêu cầu
- Làm việc cá nhân
- Làm việc nhóm
GV: theo dõi học sinh trao đổi, hướng dẫn
học sinh (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của học
sinh
- Chốt ý
+ Chim vội vã
+ Đám mây mùa hạ vắt nửa mình sang thu ->
ranh giới cụ thể giữa hạ và thu
- Nghệ thuật: từ láy dềnh dàng, vội vã -> sự
chuyển mình của thiên nhiên tạo vật từ hạ sang
thu
Không gian và cảnh vật như đang chuyển
mình, điềm tĩnh bước sang thu.
3. Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc
giao mùa
- Hình ảnh thiên nhiên:
+ Nắng vẫn còn nhưng đã nhạt dần
+ Mưa cũng vơi và ít dần
+ Sấm cũng bớt bất ngờ
+ Hàng cây cổ thụ không còn giật mình bởi
những tiếng sấm
Thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa
đang biến đổi chậm dần chứ không vội vã.
- Nghệ thuật: ẩn dụ
+ Sấm: chỉ cái bất thường của ngoại cảnh
+ Hàng cây đứng tuổi: những con người lớn
tuổi, từng trải.
Hai câu thơ không còn chỉ tả cảnh sang thu
mà đã chất chứa suy nghiệm về con người và
cuộc đời
d. Sản phẩm: vở ghi HS
2.3 Hoạt động hình thành kiến thức 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được giá trị Nội dung cần đạt và nghệ thuật của bài thơ.
b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV khái quát giá trị tác phẩm
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Nêu những nét đặc sắc nghệ thuật về: ngôn
ngữ, cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh…
? Với những thành công về nghệ thuật, bài
thơ đã làm nổi bật nội dung gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nội dung câu hỏi
Dự kiến sản phẩm
Những đặc điểm của
thể thơ năm chữ được
thể hiện trong bài thơ.
Những từ ngữ, hình
ảnh đặc sắc trong bài
thơ.
Theo em, chủ đề của
bài thơ Sang thu là gì?
Qua bài thơ này, tác
giả muốn gửi gắm
thông điệp gì đến
người đọc?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật:
- Thể thơ 5 chữ tinh tế nhẹ nhàng mà gợi cảm
sâu sắc. Sử dụng nhiều từ ngữ gợi cảm giác và
trạng thái.
- Hình ảnh chọn lọc mang nét đặc trưng của sự
giao mùa
2. Nội dung:
- Chủ đề: bài thơ thể hiện những rung động, cảm
nhận tinh tế của tác giả Hữu Thỉnh về những
biến chuyển nhẹ nhàng mà rõ rệt của đất trời lúc
cuối hạ sang đầu thu. Đồng thời thể hiện tình
yêu thiên nhiên và những chiêm nghiệm sâu
lắng của nhà thơ.
- Thông điệp: bước vào tuổi trung niên, con
người sẽ bình tĩnh hơn để đón nhận những thay
đổi bất ngờ của cuộc sống, những sóng gió của
cuộc đời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS)
- Đọc yêu cầu
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận (HS và GV)
- HS trả lời, HS các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung (nếu có)
- GV theo dõi, hướng dẫn học sinh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét quá trình làm việc của học sinh
- Chốt kiến thức
d. Sản phẩm: câu trả lời và vở ghi của HS.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học về thơ và hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ để biết
cách quan sát, cảm nhận thiên nhiên.
b. Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày.
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Nếu nhan đề Sang thu được sửa thành Thu hay
? Nếu nhan đề Sang thu được sửa thành Thu hay Mùa Thu thì sẽ không lột tả được hết những
Mùa Thu thì có phù hợp với nội dung của bài mong muốn, gửi gắm của tác giả vào bài thơ.
thơ hay không? Vì Sao?
Bởi nhan đề "Sang thu" đã thể hiện cách lựa
? Đọc bài thơ Sang thu, em học được gì về cách chọn thời gian, bắc cầu giữa hai mùa. Ngoài ra,
quan sát và cảm nhận thiên nhiên của tác giả?
"sang thu" còn là đời người. Đời người sang thu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (GV và HS)
nhiều từng trải, vững vàng hơn trước những biến
- HS nghe nhiệm vụ
- HS trả lời ý kiến của mình
- GV nghe và nhận xét
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời, HS các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung (nếu có)
- GV theo dõi, hướng dẫn học sinh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét quá trình làm việc của học sinh
- Chốt kiến thức
động của cuộc sống. Vì vậy, nếu sửa nhan đề,
chúng ta sẽ không thấy được rõ ý nghĩa của bài
thơ.
- Đọc bài thơ Sang thu, em học được gì về cách
quan sát, cảm nhận thiên nhiên của tác giả?
Thông qua bài thơ Sang thu, em thấy tác giả
Hữu Thỉnh đã có cảm nhận và quan sát vô cùng
tinh tế với những hình ảnh giàu sức biểu cảm
qua nhiều yếu tố, bằng nhiều giác quan (khứu
giác, thị giác, ...
Tiết PPCT: 1,2
Ngày dạy: 5/9
BÀI 1: TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT
Văn bản 1 : LỜI CỦA CÂY
- Trần Hữu Thung -
I. MỤC TIÊU Học sinh đạt được:
1. Kiến thức
- Khái niệm thơ bốn chữ, thơ năm chữ.
- Khái niệm hình ảnh thơ, vần nhịp và vai trò vần, nhip trong thơ.
- Khái niệm thông điệp văn bản.
- Kĩ năng đọc thơ bốn chữ và thơ năm chữ.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
* Năng lực đặc thù
- Nhận biết và nhận xét được một số nét độc đáo của bài thơ bốn chữ, năm chữ thể hiện qua từ ngữ,
hình ảnh, vần, nhịp, biệp pháp tu từ.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gởi đến người đọc; tình cảm, cảm xúc của
người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Nhận biết đặc điểm chức năng của phó từ.
- Bước đầu biết làm làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ, viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một
bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
- Biết tóm tắt ý chính do người khác trình bày.
3. Phẩm chất
- Cảm nhận và yêu vẻ đẹp thiên nhiên.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Thiết bị dạy học
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên
- Máy chiếu, máy tính
- Giấy A1 hoặc bảng phụ
- Phiếu học tập.
2. Học liệu
- Tri thức ngữ văn
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học (“Phim thiên nhiên HD: Giai điệu tình
yêu”)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
7A1:……………Vắng……………………………...........................................................................
2. Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú, tâm thế kết nối học sinh vào chủ đề bài học
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS cùng theo dõi video theo đường link sau: https://www.youtube.com/watch?
v=NqdLJUrHZCc và chia sẻ cảm nghĩ.
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Cảm xúc của HS:
- GV yêu cầu HS theo dõi video “Phim thiên nhiên + Thích thú trước vẻ đẹp thiên nhiên…
HD: Giai điệu tình yêu” và chia sẻ cảm xúc của
mình sau khi xem những hình ảnh trong video.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS theo dõi hình ảnh, hoạt động cá nhân và trả lời
câu hỏi
GV theo dõi, quan sát HS
Bước 3: Báo cáo/ Thảo luận
- Yêu cầu HS trình bày ý kiến cá nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét câu trả lời; chốt kiến thức, chuyển
dẫn vào chủ đề bài học.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1.Hoạt động hình thành kiến thức 1: Giới thiệu tri thức mới.
a. Mục tiêu:
- Hệ thống tri thức đọc hiểu về thơ bốn chữ, năm chữ và một số yếu tố quan trong của bài thơ.
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS trình bày theo nhóm kết quả mà nhóm đã chuẩn bị ở nhà theo phiếu học tập đã
giao,tham gia trò chơi “Vòng quay may mắn” để hệ thống tri thức thể loại .
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I/Tri thức đọc hiểu
(1)- GV giao các câu hỏi chuẩn bị bài trước ở nhà cho các nhóm theo - Thơ bốn chữ là thể thơ
phiếu học tập sau:
mỗi dòng có bốn chữ,
thường có nhịp 2/2.
Nhóm 1
Câu 1.Hãy nêu khái niệm thơ bốn chữ, thơ năm chữ.
- Thơ năm chữ là thể thơ
Nhóm 2
Câu 2. Em hiểu thế nào về hình ảnh trong thơ?Cho
mối dòng có năm chữ,
ví
dụ.
thường có nhịp 3/2 hoặc
Nhóm 3
Câu 3. Vần nhịp và vai trò của vần nhịp trong thơ.
2/3.
Nhóm 4
Câu 4.Thông điệp
- Hình ảnh trong thơ:
(2) GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong trò chơi “Vòng quay may Là những chi tiết, cảnh
tương tự thực tế cuộc
mắn” để củng cố hệ thống tri thức đọc hiểu.
Câu 1: Đây là một thể mỗi dòng có năm chữ, thường có nhịp 3/2 hoặc sống, được tái hiện lại
ngôn từ thơ ca, góp phần
2/3?
diễn tả cảm xúc, suy
A. Bốn chữ
C. Lục bát
ngẫm của nhà thơ về thế
B. Ngũ bát
D. Năm chữ
giới và con người.
Câu 2:Thơ bốn chữ là:
A. Là thể thơ mà mỗi dòng thơ có bốn chữ.
B. Là thể thơ có bốn câu thơ trong một bài thơ.
C. Là thể thơ có 4 khổ thơ.
D. Là thể thơ có 4 đoạn thơ.
Câu 3: Nhận xét nào không đúng khi nói về yếu tố hình ảnh trong thơ?
A. Yếu tố quan trọng của thơ.
B.Giúp ngời đọc cảm nhận qua các giác quan như: thính giác, khứu
giác, vị giác, thị giác, xúc giác.
C. Giúp người đọc nhìn thấy, tưởng tượng thấy điều mà nhà thơ
miêu tả .
D. Giúp ngời đọc cảm nhận qua các giác quan như: thính giác, khứu
giác, vị giác, thị giác, xúc giác.
Câu 4: Em hiểu thế nào là vần chân ?
A. Là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
B. Là vần gieo liên tiếp.
C. Là vần gieo ngắt quãng
D. Là vần gieo ở đầu câu thơ.
Câu 5: Em hiểu thế nào là vần lưng ?
A. là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
B. là vần được gieo ở giữa dòng thơ
C. là vần của các bài thơ
D. Là vần gieo liên tiếp.
Câu 6: Thơ bốn chữ thường có nhịp 2/2. Đúng hay sai?
A. đúng
B. Sai
Câu 7: Thơ năm chữ thường có nhịp 3/2 hoặc 2/3.Đúng hay sai?
A.Đúng
B. Sai
Câu 8: Em hiểu thế nào là vần chân ?
A. là vần được gieo vào cuối dòng thơ.
B. là vần được gieo ở giữa dòng thơ
C. là vần của các bài thơ
D. Là vần gieo liên tiếp.
Câu 9: Em hiểu thế nào là thông điệp của văn bản?
A. Là ý tưởng quan trọng nhất của văn bản.
B. Là bài học.
C. Là cách ứng xử mà văn bản muốn truyền đến người đọc.
D. Tất cả các câu A, B, C đều đúng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Nhiệm vụ 1: Hs trình bày theo nhóm.
Nhiệm vụ 2: Hs trả lời cá nhân.
- GV theo dõi, quan sát HS
Bước 3: Báo cáo/ Thảo luận
- Yêu cầu HS trả lời theo yêu cầu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét câu trả lời (trong quá trình hướng dẫn HS chốt đáp
án trong trò chơi, giáo viên cần giải thích cho học sinh về hình ảnh
trong thơ, thông điệp, vần, nhịp trong thơ…) và chốt kiến thức.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Vần:
+Vần chân: vần được
gieo ở cuối dòng thơ.
+Vần lưng: vần gieo ở
giữa câu thơ.
+ Vai trò của vần:
Liên kết các dòng và câu
thơ,đánh dấu nhịp thơ,
tạo nhạc điệu, sự hài
hòa,sức âm vang cho thơ,
làm cho câu thơ, dòng
thơ dễ nhớ dễ thuộc.
-Nhịp thơ:
+ Nhịp thơ được thể hiện
ở chỗ ngắt chia dòng và
câu thơ thành từng vế
hoặc ở cách xuống
dòng/ngắt dòng đều đặn
cuối mỗi dòng thơ.
+Nhịp có tác dụng tạo
tiết tấu, làm nên nhạc
điệu của bài thơ, đồng
thời cũng biểu đạt nội
dung thơ.
- Thông điệp:
Là ý tưởng quan trọng
nhất, là bài học cách ứng
xử mà văn bản muốn
truyền đến người đọc.
2.2.Hoạt động hình thành kiến thức 2: đọc văn bản Lời của cây
a. Chuẩn bị đọc:
a.Mục tiêu:
-Kích hoạt kiến thức nền liên quan đến chủ đề văn bản, tạo sự liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân
với nội dung bài học.
-Bước đầu biết tưởng tưởng một số hình ảnh được nhắc đến trong bài thơ.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: Hướng dẫn HS quan sát hình ảnh của cô gái Nguyễn Thị Thu Thương, Hà Nội và cô
bé Minh Best và yêu cầu học sinh chia sẻ suy nghĩ của mình khi nhìn thấy những hình ảnh đó.
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Tùy theo cảm nhận của
-Cách 1:
HS:
GV cho HS trả lời câu hỏi phần chuẩn bị đọc:Em đã bao giờ - Thấy mần cây non cần
quan sát quá trình lớn lên của một cái cây, một bông hoa, hay một được bảo vệ chăm sóc…
con vật hay chưa?Điều đó gợi cho em suy nghĩ và cảm xúc gì?
- Quá trình đó các em có
-Cách 2:
thể chưa từng chứng
Gv cho học sinh xem clip về quá trình lớn lên của một bông hoa hoặc kiến, nên sẽ ngạc nhiên
một mần cây và nêu lên cảm nhận.
về sự kì diệu của tạo
-Gv yêu cầu học sinh trả lời cá nhân:
hóa…
+Văn bản trên thuộc thể thơ nào? Vì sao em biết?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động cá nhân: theo dõi, quan sát, suy nghĩ cá nhận
Bước 3: Báo cáo/ Thảo luận
GV mời 1 – 2 HS trả lời cá nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv ghi nhận những câu trả lời thể hiện cảm nhận của các em khi
xem clip cây nảy mầm, hoặc trải nghiệm của các em khi xem quá trình
phát triển của cây, con vật…
-GV nhận xét câu trả lời của học sinh. Dựa tren kết quả trình bày của
các em để hướng dẫn học sinh một số lưu ý khi đọc thơ bốn chữ.
d. Sản phẩm: -Câu trả lời miệng của học sinh về nội dung tưởng tưởng của VB, thể thơ của VB và
những yếu tố cần lưu ý khi đọc thể loại này, trải nghiệm của bản thân.
2.3 Hoạt động hình thành kiến thức 3: Trải nghiệm cùng văn bản:
a.Mục tiêu:
-Bước đầu vận dụng kĩ năng tưởng trong quá trình đọc văn bản.
- Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b. Nội dung: - GV hướng dẫn HS đọc văn bản
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm ,khi đọc đến khổ 2 bài thơ, Gv cho HS
dừng vài phút để tưởng tượng.
GV có thể đọc mẫu 1 lượt rồi mới gọi HS đọc
Gv yêu cầu HS giới thiệu “Hồ sơ tác giả nổi tiếng – Trần Hữu Thung”
- (1) Tên tuổi xuất thân
- (2) Đặc điểm sự nghiệp, phong cách thơ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc và lắng nghe văn bản theo hướng dẫn
Bước 3: Báo cáo/ Thảo luận
- HS hoạt động cá nhân
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét cách đọc, uốn nắn những bạn có cách đọc chưa chính
xác.
Gv có thể dùng kĩ thuật nói to suy nghĩ của mình để làm mẫu kĩ năng
tưởng tượng. Ví dụ: “Câu thơ này làm cô hình dung hình ảnh mầm cây
như giọt sữa đang tượng hình, đang nhú ra khỏi lớp vỏ hạt.”
d. Sản phẩm: Phần đọc của HS
2.4 Hoạt động hình thành kiến thức 4: Suy ngẫm và phản hồi:
a. Mục tiêu: Giúp HS:
- Nhận biết số tiếng, số dòng, vần, nhịp của bài thơ.
- Thấy được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh
- Thấy được tình cảm của tác thể hiện trong bài thơ.
- Nhận ra được thái độ, cách ứng xử cá nhân do VB gợi ra.
b. Nội dung:
- GV cho HS thảo luận nhóm
- HS làm việc nhóm trưng bày sản phẩm
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: 1. Quá trình phát triển của cây
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II/ Trải nghiệm cùng văn bản
- GV yêu cầu hoàn thành phiếu học tập số 1 để 1. Quá trình phát triển của cây
xác định đặc trưng của thể thơ lục bát
Sự phát Từ
ngữ Phân tích ý nghĩa
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
triển
miêu tả
Sự
phát Từ
ngữ Phân tích ý
Hạt
lặng thinh - nhân hóa, hạt như
triển
miêu tả
nghĩa
cũng có hồn à Sự
sống tiềm tàng, chưa
được “đánh thức”,
? Em nhận xét gì về việc tuân thủ đặc trưng thơ
phát triển thành cây.
lục bát ở bốn câu thơ đầu?
Mầm
- nhú lên - mầm cây được ví
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
giọt sữa
với giọt sữa trắng
- HS hoạt động thảo luận theo nhóm.
- thì thầm trong, trong trẻo, nhỏ
Bước 3: Báo cáo/ Thảo luận
-kiêng gió, bé, dễ thương
- GV yêu cầu 1-2 HS trình bày kết quả thảo
kiêng mưa, - mầm cây cũng
luận của nhóm.
lớn
lên giống như em bé cần
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
đón
tia được vỗ về, nghe lời
GV nhận xét, chốt kiến thức
nắng hồng ru, nằm trong nôi là
vỏ cây, cần kiêng
khem gió mưa, biết
“mở mắt” đón tia
nắng hồng.
Cây đã “nghe - như em bé chập
thành
màu xanh chững
– bắt đầu + ẩn dụ chuyển đổi
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu mối quan hệ giữa chủ
thể trữ tình và hạt mầm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo luận theo
cặp:
+ Theo em, những dòng thơ như “Ghé tai nghe
rõ”, “Nghe mầm mở mắt” thể hiện mối quan hệ
như thế nào giữa hạt mầm và nhân vật đang
“ghé tai nghe rõ”?
+ Tìm những hình ảnh, từ ngữ thể hiện tình
cảm, cảm xúc mà tác giả dành cho những mầm
cây. Hãy cho biết đó là tình cảm gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động thảo luận theo nhóm.ạt động
thảo luận theo nhóm.
Bước 3: Báo cáo/ thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, chốt kiến thức : + Một số từ ngữ,
hình ảnh thể hiện cảm xúc của tác giả: Hạt mầm
lặng thinh, Ghé tai nghe rõ, Nghe bàn tay vỗ,
Nghe tiếng ru hời, Nghe mầm mở mắt à cảm xúc
yêu thương, trìu mến, nâng niu của tác giả đối
với những mầm cây.
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu lời của cây
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu HS đọc khổ thơ cuối và trả lời các
câu hỏi:
+ Nhận xét về nhịp thơ của khổ cuối và cho biết
tác dụng của nó đối với việc thể hiện lời của
cây. (GV gợi ý HS chú ý nhịp thơ thông
thường của thơ bốn chữ là nhịp 2/2).
+ Nêu ý nghĩa về lời của cây.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo/ Thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, chốt kiến thức .
Nhiệm vụ 4: Tổng kết
bập bẹ”
cảm giác (nghe màu
xanh)
+ hoán dụ (nghe màu
xanh à chỉ cái cây)
+ nhân hóa (bập bẹ).
à Câu thơ có nhiều
biện pháp tu từ, mở
rộng trường liên
tưởng.
2. Mối quan hệ giữa chủ thể trữ tình và hạt
mầm
- Khi đang là hạt à hạt được chủ thể trữ tình
“cầm trong tay mình” à sự sống được nâng niu à
cách ứng xử của chủ thể trữ tình với thiên nhiên.
- “Ghé tai nghe rõ”, “Nghe mầm mở mắt”: hình
ảnh của nhà thơ, thể hiện mối quan hệ gần gũi,
giao cảm giữa thiên nhiên và nhà thơ, sự nâng
niu sự sống.
3. Lời của cây
- “Rằng/ các bạn ơi”
=>nhịp thơ 1/3 – sự khác biệt trong thơ bốn
chữ (vốn là nhịp 2/2)
=> nhấn mạnh, gợi sự chú ý, lắng nghe.
- 3 câu thơ cuối:
Cây chính là tôi
Nay mai sẽ lớn
Góp xanh đất trời
=> Lời của cây là tiếng nói của thiên nhiên
đối với con người à Thông điệp về sự lắng
nghe, tôn trọng thiên nhiên.
=> Ẩn dụ về ý nghĩa của đời người, lớn lên và
làm cho cuộc sống trở nên tốt đẹp.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS nhận xét về nghệ thuật được
sử dụng trong bài thơ:
+ Nêu các biện pháp tu từ được sử dụng trong
bài thơ và tác dụng của nó.
+ Cách gieo vần, ngắt nhịp trong bài thơ như
thế nào? Chúng đã góp phần thể hiện điều gì?
+ Vần và nhịp đã có tác dụng như thế nào trong
việc thể hiện “lời của cây”?
+ Xác định chủ đề và thông điệp mà văn bản
muốn gửi đến người đọc.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo/ Thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, chốt kiến thức về nghệ thuật và
nội dung.
III. Tổng kết
1. Nghệ thuật
- Sử dụng các biện pháp tu từ: ẩn dụ, hoán dụ,
nhân hóa à làm cho bài thơ trở nên đa nghĩa, đa
thanh, giàu sức gợi hình.
- Thể thơ bốn chữ, nhịp thơ 2/2 à dễ thuộc, dễ
nhớ, đều đặn như nhịp đưa nôi, vừa diễn tả nhịp
điệu êm đềm của đời sống cây xanh, vừa thể
hiện cảm xúc yêu thương trìu mến của tác giả.
- Nhịp thơ 1/3 (Rằng các bạn ơi) à sự khác biệt,
có tác dụng nhấn mạnh vào khao khát của cây
khi muốn được con người hiểu và giao cảm.
- Tiết tấu vui tươi, phù hợp với nội dung của bài
thơ.
2. Chủ đề – thông điệp
- Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình yêu thương, trân
trọng những mầm xanh thiên nhiên
- Thông điệp:
+ Hãy lắng nghe lời của cỏ cây loài vật để biết
yêu thương, nâng đỡ sự sống ngay từ khi sự
sống mưới là những mầm non.
+ Mỗi con người, sự vật, dù là nhỏ bé, đều góp
phần tạo nên sự sống như hạt mầm góp màu
xanh cho đất trời.
+ Thông điệp ẩn dụ: các bạn nhỏ cũng như
những mầm cây, cũng phát triển từ bé đến lớn,
góp phần xây dựng cuộc sống tươi đẹp
c. Sản phẩm:
- Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
c. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS tóm tắt đặc điểm nội dung và hình thức của văn bản Lời của cây, từ đó khái
quát một số đặc điểm của thể thơ bốn chữ.
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
c. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS: Hãy tưởng tượng mình là một cái cây, một bông hoa hoặc một con vật cưng trong
nhà và viết khoảng năm câu thể hiện cảm xúc của chúng.
- GV gợi ý:
+ Cảm xúc của cái cây, bông hoa hoặc một con vật cưng khi được gặp ánh nắng/ khi được mọi
người yêu mến, hay khi gặp thời tiết xấu hoặc bị mọi người hắt hủi, v.v…, ước nguyện và thông
điệp mà chúng muốn gửi gắm.
+ Đảm bảo hình thức đoạn văn khoảng năm câu, diễn tả cảm xúc bằng ngôi thứ nhất.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Nhận xét, dặn dò
- Học thuộc lòng bài thơ
- Học chủ đề và thông điệp của bài thơ
- Nắm đặc điểm của thể thơ 4 chữ, 5 chữ
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HS
SGK Ngữ văn 7-Tr 13 (Chân trời sáng tạo)
V. RÚT KINH NGHIỆM
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
……………..
Duyệt của tổ trưởng/ tổ phó
Giáo viên
Trần Thị Bích Ngọc
Tuần CM: 1
Tiết PPCT: 3,4
Ngày dạy: ..../..../.....
Bài 1: TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT
Văn bản 2: SANG THU
Hữu Thỉnh
Hữu Thỉnh
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
- Thấy được sự cảm nhận thực sự tinh tế cùng việc quan sát vô cùng tỉ mỉ của tác giả về sự biến
chuyển của đất trời từ cuối mùa hạ sang thu. Từ đó thấy được tình yêu thiết tha với thiên nhiên
của một tâm hồn nhạy cảm và sâu sắc.
2. Năng lực
a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện
pháp tu từ.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc, tình cảm, cảm xúc của
người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.
3. Phẩm chất:
- Biết yêu thiên nhiên, yêu cái đẹp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2,
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
7A1………/……….Vắng………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi
Đáp án/ biểu điểm
Câu 1: Đọc thuộc lòng bài thơ Câu 1: HS đọc thuộc lòng bài thơ (4đ)
“Lời của cây”
Câu 2: 4đ
Câu 2: Nêu chủ đề, thông điệp của - Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình yêu thương, trân trọng
bài thơ?
những mầm xanh thiên nhiên
Câu 3: Tác giả của văn bản “ Sang - Thông điệp:
thu”
+ Hãy lắng nghe lời của cỏ cây loài vật để biết yêu
thương, nâng đỡ sự sống ngay từ khi sự sống mưới là
những mầm non.
+ Mỗi con người, sự vật, dù là nhỏ bé, đều góp phần
tạo nên sự sống như hạt mầm góp màu xanh cho đất
trời.
Câu 3: 2đ
Bài thơ “ Sang thu” tác giả Hữu Thỉnh
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Cách 1:
- Hs chia sẻ suy nghĩ, cảm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
xúc
? Hãy chia sẻ cảm nhận của mình về thiên nhiên vào thời khắc giao - Hoàn thành PHT
mùa?
GV bắt dẫn vào bài:
? Đã bao giờ em:
Thiên nhiên đất trời Việt
+ Cảm thấy trời trở lạnh sau một đêm?
nam có bốn mùa: xuân, hạ,
+ Cảm thấy trời dịu mát sau chuỗi ngày nóng bức?
thu, đông; mỗi mùa có những
+ Cảm thấy ấm áp sau chuỗi ngày lạnh giá?
vẻ đẹp riêng và lợi ích riêng
Nếu đã trải qua, hãy chia sẻ cảm nhận của em với các bạn.
của nó. Mùa thu đến, thi sĩ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
Xuân Quỳnh đã có sáng tác
- GV quan sát, hỗ trợ, gợi mở
rất hay về mùa thu.
- HS thảo luận nhóm để thống nhất sản phẩm
Cuối trời mây trắng bay
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
Lá vàng thưa thớt quá
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 2-3 nhóm trình bày sản phẩm
Phải chăng lá về rừng
- HS trình bày sản phẩm thảo luận, hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của Mùa thu đi cùng lá
bạn.
Mùa thu ra biển cả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Vậy vì sao mùa thu lại là
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
nguồn cảm hứng vô tận của
Cách 2:
thi nhân. Bài học hôm nay cô
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
trò chúng ta sẽ tìm hiểu về vẻ
- GV chiếu cho HS xem đoạn video kể về bốn mùa và đặt câu hỏi: đẹp của mùa thu qua bài thơ
? Em ấn tượng với mùa nào nhất trong năm? Vì sao?
“Sang thu”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS theo dõi video, suy nghĩ cá nhân
Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
HS trả lời câu hỏi của GV
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV):
GV nhận xét câu trả lời của HS
d. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI:
2.1 Hoạt động hình thành kiến thức 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu:
- Biết cách đọc văn bản thơ
- Nhận biết thông tin về tác giả, tác phẩm
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
+ Hướng dẫn cách đọc diễn cảm và yêu 1. Đọc, chú thích
cầu HS đọc
- Học sinh đọc đúng: giọng nhẹ nhàng, nhịp chậm khoan
? Chú ý văn bản: có hai từ: “chùng thai, trầm lắng và thoáng suy tư
chình”, “dềnh dàng”, em hiểu nghĩa của - Tìm hiểu từ ngữ khó: chùng chình, dềnh dàng: diễn tả
hai từ này như thế nào?
cảm giác, trạng thái, thể hiện sự thay đổi của khung
? Xét về từ loại hai từ này thuộc từ loại cảnh thiên nhiên một cách tinh tế nhưng cũng đầy sự
nào?
ngập ngừng, chầm chậm, như muốn níu giữ thời gian
? Bài thơ được viết theo mạch cảm xúc vào khoảnh khắc giao mùa.
nào?
? Nêu những hiểu biết của em về nhà thơ
Hữu Thỉnh?
? Bài thơ Sang thu được sáng tác vào năm 2. Tác giả, tác phẩm
nào?
a. Tác giả
? Xác định PTBĐ chính và thể thơ trong - Hữu Thỉnh (sinh năm 1942) tên thật là Nguyễn Hữu
bài thơ?
Thỉnh bút danh là Vũ Hữu.
? Bố cục của bài thơ?
- Quê quán: Quê ở Tam Dương, Vĩnh Phúc.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Năm 1963 ông nhập ngũ rồi trở thành cán bộ tuyên
nhiệm vụ
huấn trong quân đội và bắt đầu sáng tác thơ.
- HS đọc sách, suy nghĩ, xem lại sản - Ông là nhà thơ trưởng thành vào thời kì hòa bình.
phẩm
- Tác phẩm chính: “Thương lượng với thời gian”, “Sang
- GV quan sát, gợi mở
thu”, “Âm vang chiến hào”…
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Phong cách nghệ thuật: Ông là người viết nhiều, viết
thảo luận
hay về con người và cuộc sống ở nông thôn. Thơ ông
- HS báo cáo sản phẩm
giản dị nhưng vô cùng tinh tế và sâu sắc.
- GV quan sát, hỗ trợ
a. Tác phẩm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện -Xuất xứ: Sang thu được sáng tác vào năm 1977, in
nhiệm vụ
trong tập “Từ chiến hào đến thành phố”, xuất bản năm
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 1991.
-Thể thơ: Năm chữ
-PTBĐ chính: biểu cảm
-Bố cục: 3 phần
+ Khổ 1: Tín hiệu giao mùa;
+ Khổ 2: Sự chuyển biến của đất trời vào thu;
+ Khổ 3: Sang thu – suy ngẫm và triết lí
d. Sản phẩm : HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
2.2 Hoạt động kiến thức 2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa
b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV cảm nhận khổ thơ
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khổ 1
II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
1. Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc
- Chia lớp làm 4 nhóm
giao mùa:
- Phát phiếu học tập số 1 và giao nhiệm vụ:
- Tín hiệu báo thu sang:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
VẺ ĐẸP THIÊN NHIÊN TRONG KHOẢNH
KHẮC GIAO MÙA
Nội dung câu hỏi
Dự kiến sản phẩm
a.Những tín hiệu báo
thu sang
b.Những từ ngữ thể
hiện
cái nhìn của nhà thơ?
c.Tâm trạng nhà thơ
được thể hiện qua nhữ
g từ ngữ nào?
+ Hương ổi:
+ Gió se: ngọn gió heo may lành lạnh đủ để dậy
cảm xúc trong ta khiến ta có cảm thấy lâng lâng,
dễ chịu trước khoảnh khắc giao mùa
+ Sương chùng chình qua ngõ -> những hạt
sương thu mềm mại, ươn ướt giăng màn qua ngõ
- Nghệ thuật:
+ Từ láy tượng hình: chùng chình -> cố ý chậm
lại
+ Nhân hóa: sương chùng chình -> Sương giăng
mắc nhẹ nhàng, chuyển động chầm chậm nơi
đường thôn ngõ xóm, ngập ngừng, lưu luyến, bịn
rịn như có tâm hồn.
a.?Tác giả cảm nhận mùa thu sang bắt đầu từ + Nhịp thơ có sự thay đổi (3/2 -> 2/3) -> tình
cảm, cảm xúc của tác giả.
đâu? Theo em “gió se” là gió như thế nào?
? Tại sao ở đây tác giả không dùng từ Cảm xúc ngỡ ngàng, bâng khuâng của nhà thơ
trước sự biến chuyển nhịp nhàng của cảnh vật
“bay” “lan” mà lại dùng “phả”?
trong khoảnh khắc giao mùa.
? Trong khổ thơ tín hiệu đầu tiên nào giúp
nhà thơ nhận ra sự biến đổi của đất trời?
b.? Qua từ ngữ nào thể hiện rõ cái nhìn của
nhà thơ về những dấu hiệu biến đổi đó?
c. ? Trước sự giao mùa của đất trời, nhà thơ
Hữu Thỉnh đã bộc lộ tâm trạng gì? Tâm
trạng ấy được thể hiện qua những từ ngữ
nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
- HS thảo luận: 3 phút
- Đại diện trình bày
GV: theo dõi và hướng dẫn học sinh trả lời
Bước 3: Báo cáo sản phẩm (HS)
GV:Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình
bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS:
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
HĐ nhóm của HS.
- Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang khổ 2
Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu khổ 2
2. Những chuyển biến của thiên nhiên trong
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV):
khoảnh khắc giao mùa
Chia cặp và yêu cầu hs thực hiện các nhiệm vụ: - Hình ảnh thiên nhiên:
? Trong khổ thơ này hình ảnh thiên nhiên sang
+ Sông dềnh dàng
thu tiếp tục được nhà thơ phát hiện bằng những
chi tiết nào?
? Khi miêu tả con sông mùa thu, tác giả sử dụng
từ “dềnh dàng”. Em hiểu từ này như thế nào?
? Từ cách hiểu đó giúp em hiểu dòng sông thu
như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS thảo luận theo cặp và ghi kết quả ra giấy
(5p)
- GV quan sát và hỗ trợ học sinh
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện một số nhóm trả lời
- HS theo dõi và nhận xét, bổ sung (nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét thái độ làm việc và nội dung của các
nhóm
Chốt kiến thức chuyển sang khổ 3
Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu khổ thơ 3
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Sử dụng kĩ
thuật khăn phủ bàn
Chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ:
? Khổ thơ thứ 3 thiên nhiên sang thu được gợi
bằng những hình ảnh nào? Em hiểu gì về cái
nắng trong thời điểm giao mùa này?
? Khi miêu tả về những cơn mưa tác giả sử dụng
từ “vơi dần” điều đó có ý nghĩa gì?
? Em hiểu câu thơ 3,4 này như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ;
HS:
- Tiếp nhận yêu cầu
- Làm việc cá nhân
- Làm việc nhóm
GV: theo dõi học sinh trao đổi, hướng dẫn
học sinh (nếu cần)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS theo dõi bạn trình bày, nhận xét, bổ sung
(nếu cần)
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét, đánh giá quá trình làm việc của học
sinh
- Chốt ý
+ Chim vội vã
+ Đám mây mùa hạ vắt nửa mình sang thu ->
ranh giới cụ thể giữa hạ và thu
- Nghệ thuật: từ láy dềnh dàng, vội vã -> sự
chuyển mình của thiên nhiên tạo vật từ hạ sang
thu
Không gian và cảnh vật như đang chuyển
mình, điềm tĩnh bước sang thu.
3. Vẻ đẹp của thiên nhiên trong khoảnh khắc
giao mùa
- Hình ảnh thiên nhiên:
+ Nắng vẫn còn nhưng đã nhạt dần
+ Mưa cũng vơi và ít dần
+ Sấm cũng bớt bất ngờ
+ Hàng cây cổ thụ không còn giật mình bởi
những tiếng sấm
Thiên nhiên trong khoảnh khắc giao mùa
đang biến đổi chậm dần chứ không vội vã.
- Nghệ thuật: ẩn dụ
+ Sấm: chỉ cái bất thường của ngoại cảnh
+ Hàng cây đứng tuổi: những con người lớn
tuổi, từng trải.
Hai câu thơ không còn chỉ tả cảnh sang thu
mà đã chất chứa suy nghiệm về con người và
cuộc đời
d. Sản phẩm: vở ghi HS
2.3 Hoạt động hình thành kiến thức 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Giúp HS nắm được giá trị Nội dung cần đạt và nghệ thuật của bài thơ.
b. Nội dung: HS thực hiện yêu cầu của GV khái quát giá trị tác phẩm
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV&HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
? Nêu những nét đặc sắc nghệ thuật về: ngôn
ngữ, cách sử dụng từ ngữ, hình ảnh…
? Với những thành công về nghệ thuật, bài
thơ đã làm nổi bật nội dung gì?
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Nội dung câu hỏi
Dự kiến sản phẩm
Những đặc điểm của
thể thơ năm chữ được
thể hiện trong bài thơ.
Những từ ngữ, hình
ảnh đặc sắc trong bài
thơ.
Theo em, chủ đề của
bài thơ Sang thu là gì?
Qua bài thơ này, tác
giả muốn gửi gắm
thông điệp gì đến
người đọc?
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. TỔNG KẾT
1.Nghệ thuật:
- Thể thơ 5 chữ tinh tế nhẹ nhàng mà gợi cảm
sâu sắc. Sử dụng nhiều từ ngữ gợi cảm giác và
trạng thái.
- Hình ảnh chọn lọc mang nét đặc trưng của sự
giao mùa
2. Nội dung:
- Chủ đề: bài thơ thể hiện những rung động, cảm
nhận tinh tế của tác giả Hữu Thỉnh về những
biến chuyển nhẹ nhàng mà rõ rệt của đất trời lúc
cuối hạ sang đầu thu. Đồng thời thể hiện tình
yêu thiên nhiên và những chiêm nghiệm sâu
lắng của nhà thơ.
- Thông điệp: bước vào tuổi trung niên, con
người sẽ bình tĩnh hơn để đón nhận những thay
đổi bất ngờ của cuộc sống, những sóng gió của
cuộc đời.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (HS)
- Đọc yêu cầu
- Hoạt động cá nhân
- Hoạt động nhóm
Bước 3: Báo cáo, thảo luận (HS và GV)
- HS trả lời, HS các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung (nếu có)
- GV theo dõi, hướng dẫn học sinh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét quá trình làm việc của học sinh
- Chốt kiến thức
d. Sản phẩm: câu trả lời và vở ghi của HS.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học về thơ và hình ảnh thiên nhiên trong bài thơ để biết
cách quan sát, cảm nhận thiên nhiên.
b. Nội dung: HS suy nghĩ, trình bày.
c. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Nếu nhan đề Sang thu được sửa thành Thu hay
? Nếu nhan đề Sang thu được sửa thành Thu hay Mùa Thu thì sẽ không lột tả được hết những
Mùa Thu thì có phù hợp với nội dung của bài mong muốn, gửi gắm của tác giả vào bài thơ.
thơ hay không? Vì Sao?
Bởi nhan đề "Sang thu" đã thể hiện cách lựa
? Đọc bài thơ Sang thu, em học được gì về cách chọn thời gian, bắc cầu giữa hai mùa. Ngoài ra,
quan sát và cảm nhận thiên nhiên của tác giả?
"sang thu" còn là đời người. Đời người sang thu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ (GV và HS)
nhiều từng trải, vững vàng hơn trước những biến
- HS nghe nhiệm vụ
- HS trả lời ý kiến của mình
- GV nghe và nhận xét
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời, HS các nhóm khác theo dõi, nhận
xét, bổ sung (nếu có)
- GV theo dõi, hướng dẫn học sinh
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét quá trình làm việc của học sinh
- Chốt kiến thức
động của cuộc sống. Vì vậy, nếu sửa nhan đề,
chúng ta sẽ không thấy được rõ ý nghĩa của bài
thơ.
- Đọc bài thơ Sang thu, em học được gì về cách
quan sát, cảm nhận thiên nhiên của tác giả?
Thông qua bài thơ Sang thu, em thấy tác giả
Hữu Thỉnh đã có cảm nhận và quan sát vô cùng
tinh tế với những hình ảnh giàu sức biểu cảm
qua nhiều yếu tố, bằng nhiều giác quan (khứu
giác, thị giác, ...
 





