BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Viếng Lăng Bác - Bài giảng

    CTST- Kĩ năng Viết

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nhị Kim Uyên
    Ngày gửi: 20h:17' 14-09-2023
    Dung lượng: 978.6 KB
    Số lượt tải: 52
    Số lượt thích: 0 người
    Tuần: 3

    Ngày soạn:

    Tiết: 9

    Ngày dạy:

    KĨ NĂNG VIẾT
    I.

    Bài 1: TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT
    VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC
    VỀ MỘT BÀI THƠ BỐN CHỮ HOẶC NĂM CHỮ

    MỤC TIÊU DẠY HỌC

    Sau khi học xong bài này, HS có thể:
    1. Năng lực
    a. Năng lực đặc thù: Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ
    hoặc năm chữ.
    b. Năng lực chung
    - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của
    bản thân trong học tập ở trường, ở nhà.
    - Năng lực giao tiếp, hợp tác: biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao
    nhiệm vụ.
    - Năng lực sáng tạo: Hình thành ý tưởng dựa trên các nguồn thông tin đã cho.
    2. Phẩm chất: Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên thông qua việc ghi lại cảm
    xúc sau khi đọc xong một bài thơ có đề tài về thiên nhiên.
    II.
    THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Thiết bị dạy học: Máy chiếu/ bảng đa phương tiện dùng để chiếu tranh ảnh.
    - Bảng phụ, giá treo tranh (nếu có), giấy A4, A1, A0, bảng nhóm để HS trình bày
    kết quả làm việc nhóm; viết long, keo dán giấy, nam châm.
    2. Học liệu: SGK, SGV Ngữ văn 7. PHT về quy trình viết đoạn văn ghi lại cảm
    xúc về một bài thơ bốn chữ, năm chữ. Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc
    nhóm; rubrics đánh giá bài trình bày VB của nhóm HS trên bảng tin học tập
    của lớp.
    III.

    TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    1. Hoạt động khởi động và giới thiệu bài học.
    a. Mục tiêu: Xác định được nhiệm vụ viết.
    b. Nội dung:
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về nvht cần thực hiện.
    d. Tổ chức tực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    B1 Gv yêu cầu HS đọc khung Yêu cầu cần đạt trong -HS hiểu các yêu cầu học tập
    sgk/tr.10, tên đề mục, phần Kĩ năng Viết(sgk/tr.25)-> và xác định được nvht:
    1

    trả lời câu hỏi-> xác định nvht:
    -> Viết đoạn văn ghi lại cảm
    ?1: Qua phần đọc , hãy nêu nhiệm vụ ht của kĩ năng xúc về một bài thơ bốn chữ
    viết?
    hoặc năm chữ
    B2 Cá nhân HS đọcsgk-> tìm câu trả lời.
    B3 HS trả lời về nvht của kĩ năng viết.
    B4 GV+ HS động nhận xét-> xác định nvht .
    2. Giới thiệu tình huống giao tiếp khi thực hiện bài viết.
    a. Mục tiêu: Trình bày được tình huống cụ thể cần viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về
    một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ
    b. Nội dung: tình huống viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc
    năm chữ
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tình huống viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một
    bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ
    d. Tổ chức thực hiện:
    B1 GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi -> trả lời câu hỏi: Theo em, trong hoàn cảnh nào
    thì chúng ta cần viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ?
    B2 Nhóm đôi HS thực hiện nvht-> tìm câu trả lời.
    B3 Đại diện 2-3 nhóm hs trình bày -> các nhóm bổ sung.
    B4 GV+HS nhận xét -> rút ra kết luận, thống nhất chung -> Tổng hợp vấn đề theo định
    hướng tham khảo -> dẫn dắt vào bài học.
     Đọc được 1 bài thơ hay.
     Muốn ghi lại cảm xúc của mình để chia sẻ với người khác.
     Giới thiệu một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ nào đó cho người khác.
     Viết bài tham gia cuộc thi chia sẻ cảm xúc về 1 bài thơ hay,…
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
    Hoạt động 1: Tìm hiểu Tri thức về kiểu bài.
    1. Khởi động
    a. Mục tiêu:
    - Kích họat được những hiểu biết nền về đặc điểm của thể thơ bốn chữ hoặc năm chữ .
    - Lựa chọn được 1 bài thơ 4 chữ/năm chữ( từ 2 khổ thơ trở lên) viết về 1 trong các đề tài
    sau: tình yêu thiên nhiên, tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, tình bạn,…
    - Bước đầu chia sẻ được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về bài thơ đã chọn.
    b. Nội dung: bài thơ 4 chữ/năm chữ viết về 1 trong các đề tài sau: tình yêu thiên nhiên,
    tình cảm gia đình, tình yêu quê hương, tình bạn,…
    c. Sản phẩm:
    - Bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ theo định hướng, đề tài quy định của GV.
    - Phần chia sẻ cảm xúc, suy nghỉ của hs đối với bài thơ đã chọn.
    d. Tổ chức tực hiện
    HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    B1 - Nhiệm vụ 1: Gv yêu cầu HS tìm và chọn một bài -HS đã chuẩn bị trước ở nhà
    2

    thơ 4 chữ/năm chữ ( từ 2 khổ thơ trở lên) mà em
    yêu thích nhất viết về 1 trong các đề tài sau: tình
    yêu thiên nhiên, tình cảm gia đình, tình yêu quê
    hương, tình bạn,…
    - Nhiệm vụ 2: HS chia sẻ nhanh(1 phút) cảm xúc,
    suy nghĩ của bản thân về bài thơ đã chọn.
    - Nhiệm vụ 3: HS nêu ghi nhận của bản thân về đặc
    điểm của đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ
    bốn chữ hoặc năm chữ.
    B2

    B3

    B4

    a.
    b.
    c.
    B1
    B2
    B3
    B4

    d.

    đối với nhiệm vụ học tập
    bên.
    - HS trình bày chia sẻ theo
    gợi ý:
    + Cảm xúc của em khi đọc
    bài thơ 4 chữ/năm chữ mà
    em chọn là gì?
    + Bài thơ này gợi cho em suy
    nghĩ về điều gì?
    + Từ ngữ, h/a nào trong bài
    thơ làm em ấn tượng?

    - NV 1: Cá nhân HS thực hiện ở nhà.
    - NV 2: Chia sẻ với bạn trên lớp.
    - Sau khi nghe GV+ HS nhận xét kết quả thực hiện
    NV2-> Tiếp tục thực hiện NV 3.
    - NV1+ NV2: HS trình bày bài thơ đã chọn và cảm
    xúc về bài thơ trước lớp.
    - NV 3: HS trình bày câu trả lời trước lớp-> hs
    khác nhận xét, bổ sung.
    - GV+ HS đồng nhận xét kết quả thực hiện nhiệm
    vụ học tập của HS-> Giới thiệu hoạt động: Viết.
    2. Tìm hiểu Tri thức về cách viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn
    chữ hoặc năm chữ.
    Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của một đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài
    thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
    Nội dung: đặc điểm của một đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc
    năm chữ
    Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm của một đoạn văn ghi lại cảm xúc về
    một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ
    Tổ chức thực hiện:
    GV yêu cầu HS cùng đọc khung thông tin trong sgk/tr. 25 theo nhóm đôi -> thảo
    luận và trả lời câu hỏi: Đặc điểm của đoạn văn? Đoạn văn ghi lại cảm xúc về một
    bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ đòi hỏi những yêu cầu gì?
    Nhóm đôi HS cùng đọc sgk/tr.25 -> thực hiện nvht-> tìm câu trả lời.
    Đại diện 1- 2 nhóm hs trình bày -> các nhóm bổ sung.
    GV+HS nhận xét câu trả lời của các nhóm-> rút ra kết luận, thống nhất chung: đặc
    điểm của một đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ (rút
    từ thông tin trong sgk/tr. 25)

    3

    I.

    Tri thức về kiểu bài :

    Hoạt động 2: Hướng dẫn phân tích Kiểu Văn bản.
    a. Mục tiêu: Nhận biết được các yêu cầu của việc viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một
    bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ thông qua việc đọc và phân tích văn bản mẫu
    sgk/tr.26.
    b. Nội dung: đặc điểm của đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm
    chữ thể hiện qua ngữ liệu tham khảo.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của hs về đặc điểm của đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài
    thơ bốn chữ hoặc năm chữ thể hiện qua ngữ liệu tham khảo.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HĐ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
    SẢN PHẨM DỰ
    KIẾN
    B1 - HS đọc-> quan sát đoạn văn về bài thơ Nắng hồng( chú - HS đọc-> quan sát
    ý những phần được đánh số và box thông tin tương ứng.
    đoạn văn về bài thơ
    - Thảo luận nhóm đôi về 5 câu hỏi hướng dẫn phân tích vb
    Nắng hồng-> Thảo
    (sgk/tr.26)
    luận nhóm đôi có
    hiệu quả.
    B2 - HS đọc ngữ liệu tham khảo -> theo dõi các box thông tin
    hướng dẫn -> tìm câu trả lời các câu hỏi hướng dẫn phân
    tích văn bản.
    B3 - Đại diện 1-2 nhóm HS trả lời trước lớp-> hs khác nhận
    - HS chủ động, tích
    xét, bổ sung.
    cực trả lời trước
    lớp-> rút ra được
    B4 - GV trình bày vb mẫu cho hs quan sát-> nhấn mạnh đặc
    đặc điểm của đoạn
    điểm của đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ.
    văn ghi lại cảm xúc
    - GVgóp ý câu trả lời của HS -> Hướng dẫn HS kết luận
    về một bài thơ.
    theo định hướng chung-> GV tổng kết, lưu ý HS một số
    đặc điểm của đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ
    bốn chữ hoặc năm chữ.
    II.
    Phân tích kiểu văn bản:

    4

    - Sử dụng ngôi thứ nhất để chia sẻ cảm xúc
    - Thể hiện những cảm xúc yêu mến, suy ngẫm về bài thơ
    - Nội dung câu mở đoạn là giới thiệu thiệu nhan đề bài thơ, tên tác giả và nêu cảm xúc
    chung về bài thơ
    - Phần thân đoạn gồm những câu từ “Thủ pháp nhân hóa trong bốn khổ thơ đầu” đến
    “đem đến mùa xuân tươi sáng” trình bày về sự cảm nhận của tác giả trước những chi
    tiết, hình ảnh được trích ra từ bài thơ
    - Nội dung kết đoạn là tổng kết nội dung của bài thơ

    Hoạt động 3: Hướng dẫn quy trình Viết.
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết được những thao tác cần làm, những lưu ý khi thực hiện các bước trong quy
    trình viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
    - Biết chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ.
    b. Nội dung: Những thao tác cần làm, những lưu ý khi thực hiện các bước trong quy
    trình viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
    c. Sản phẩm: Bảng tóm tắt của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    B1 - HS đọc phần hướng dẫn quy trình Viết trong SGK/ tr.26-28, sau đó nhóm đôi
    điền thông tin vào bảng thông tin sau:
    Quy trình viết một đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
    Quy trình viết
    Thao tác cần làm
    Lưu ý
    Bước 1: Chuản bị trước khi viết
    Xác định người đọc, mục đích viết
    Xác định đề tài
    Thu thập tư liệu
    Bước 2: Tìm ý, Lập dàn ý.
    Tìm ý
    Lập dàn ý
    Bước 3: Viết đoạn
    Viết dựa trên dàn ý
    Bước 4: Xem lại, chỉnh sửa. Rút kinh
    Xem lại và chỉnh sửa
    nghiệm.
    Rút kinh nghiệm

    - GV nhắc nhở HS khi làm việc nhóm cần chủ động đề xuất rõ mục đích hợp tác và
    nỗ lực đạt được mục đích đó.
    B2
    B3
    B4

    - Nhóm đôi hs đọc phần hướng dẫn quy trình Viết-> thảo
    luận-> tóm tắt quy trình.
    - Đại diện 1-2 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm
    khác nhận xét, bổ sung.
    - GV+ HS đồng nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    theo nhóm của HS thông qua qua quan sát, đánh giá mức độ

    - HS đọc phần
    hướng dẫn quy
    trình Viết-> chủ
    động đề xuất rõ
    mục đích hợp
    tác và nỗ lực
    5

    chủ động của hs trong quá trình thảo luận và tóm tắt quy
    đạt được mục
    trình.
    đích khi làm
    - GV+ HS đồng nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ ->
    việc nhóm.
    Hướng dẫn hs kết luận theo định hướng.
    III. Quy trình viết một đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc
    năm chữ.
    Quy trình
    viết
    Bước 1:
    Chuản bị
    trước khi
    viết

    Bước 2:
    Tìm ý, Lập
    dàn ý.

    Bước 3:
    Viết đoạn

    Bước 4:
    Xem lại,
    chỉnh sửa.
    Rút kinh
    nghiệm.

    Thao tác cần làm

    Lưu ý

    Tìm hiểu mục đích, người đọc
    Trả lời câu hỏi: VB này viết ra
    nhằm mục đích gì?Người đọc có
    thể là ai?
    Xác định đề tài: Đọc kĩ đề bài->
    xác định đề tài.
    Thu thập tư liệu: Xác định thông
    tin cần tìm và cách tìm thông tin.
    Tìm ý: Đọc diễn cảm bài thơ vài
    lần-> xác định cảm xúc. Xác định
    nét độc đáo và chủ đề của bài thơ.
    Lí giải vì sao có cảm xúc đặc biệt
    với bài thơ.
    Lập dàn ý: Viết nhanh ý tưởng
    dưới dạng cụm từ.
    Dựa trên dàn ý-> Viết thành đoạn
    văn.

    Việc xác định đúng mục đích và người nghe giúp
    định hướng được nội dung, cách viết.

    Xem lại và chỉnh sửa: Đọc lại
    bài viết và chỉnh sửa các lỗi ( của
    bản thân/ bạn bè)
    Rút kinh nghiệm: Ghi lại những
    kn của bản thân sau khi viết ghi
    lại cảm xúc về một bài thơ lục
    bát

    Người nghe dễ cảm nhận hơn nếu đề tài đoạn văn
    gần gũi.
    Nguồn thông tin: tìm bài thơ bốn chữ/năm chữ
    trong sgk/ thư viện của trường, lớp.
    Ý tưởng: cảm xúc của người viết thường được gợi
    lên từ đặc điểm nội dung và nghệ thuật của bài
    thơ,
    Có thể dùng SĐTD để lập dàn ý.
    -

    Biểu đạt nội dung trọn vẹn.
    Đảm bảo yêu cầu về hình thức của đoạn văn.
    Dùng từ ngữ, câu văn, thể hiện cảm xúc về bài
    thơ đã chọn.
    - Trích dẫn từ VB để làm rõ cx của người viết.
    Sử dụng bảng kiểm trong sgk, tr.28 -> xem lại,
    chỉnh sửa.
    Chú ý những điểm mình đã làm tốt/ chưa tốt cần
    khắc phục-> tốt hơn trong lần viết sau.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ
    MỘT BÀI THƠ BỐN CHỮ/NĂM CHỮ.
    Đề luyện tập: Chủ đề bản tin học tập Ngữ văn tháng này của trường em là: “Vẻ đẹp của
    những bài thơ”.Em vừa đọc được một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ rất hay và muốn viết
    đoạn văn khoảng 200 chữ để chia sẻ cảm xúc về bài thơ đó với các bạn. Hãy thực hiện dự
    định của mình và gửi đoạn văn đến ban biên tập bản tin.
    Hoạt động 1: Hoạt động chuẩn bị trước khi viết.
    1. Xác định mục đích, đối tượng và đề tài.
    6

    a. Mục tiêu: Xác định được mục đích, người đọc và đề tài cho đoạn văn sẽ viết.
    b. Nội dung: Xác định được mục đích, người đọc và đề tài cho đoạn văn.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về mục đích, người đọc và đề tài cho đoạn văn .
    d. Tổ chức thực hiện:
    B1 HS đọc đề bài sgk/tr.26-> thảo luận nhóm đôi -> trả lời câu -HS khi làm việc nhóm
    hỏi:
    cần chủ động đề xuất
    + Đoạn văn này viết nhằm mục đích gì?
    rõ mục đích hợp tác và
    + Người đọc đoạn văn của em có thể là ai?
    nỗ lực đạt được mục
    + Em định viết về đề tài gì?
    đích đó.
    + Em đã tìm được bài thơ bốn chữ/năm chữ nào, trong
    quyển sách, trang web nào?
    B2 Nhóm đôi HS cùng đọc đề bài sgk/tr.26 -> thực hiện nvht->
    Xem câu hỏi-> tìm câu trả lời.
    B3 GV mời các nhóm đôi HS trình bày câu trả lời trước lớp>Các nhóm hs khác nhận xét, bổ sung.
    B4 GV tổng hợp các câu hỏi- trả lời của HS -> Thống nhất câu
    trả lời đúng-> giải đáp thắc mắc của HS
    2.
    a.
    b.
    c.
    d.
    B1 -

    GV hướng dẫn HS có
    thể dùng kĩ thuật Nói
    to suy nghĩ-> làm mẫu
    thao tác/kĩ năng cụ thể
    trong quy trình viết ->
    cả lớp đồng thực hiện .
    Hoạt động Tìm ý- Lập dàn ý- Viết đoạn ( có thể thực hiện ở nhà)
    Mục tiêu: Biết cách Tìm ý- Lập dàn ý- Viết đoạn văn.
    Nội dung: Tìm ý- Lập dàn ý- Viết đoạn văn.
    Sản phẩm: Dàn ý của HS và Đoạn văn do HS viết.
    Tổ chức thực hiện:
    HS thực hiện việc tìm ý theo hướng dẫn sgk/tr.27.
    Lập dàn ý bằng cách điền vào sơ đồ sau:

    Mở đoạn

    Tên bài thơ, tên tác giả:
    Cảm xúc chung về bài thơ:
    Thân đoạn Cảm xúc:
    Bằng chứng:
    Kết đoạn Khẳng định lại cảm xúc:
    Ý nghĩa bài thơ đối với bản thân:
    - Dựa trên sơ đồ dàn ý, viết đoạn theo hướng dẫn ở bước 3( sgk/tr.27); trong khi viết,
    đối chiếu với bảng kiểm viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc
    năm chữ( sgk/tr.28) để đảm bảo viết đúng yêu cầu.
    * Lưu ý: GV có thể tổ chức cho HS thực hiện hđ này ở nhà và nộp 2 sản phẩm:
    dàn ý và đoạn văn do hs viết.
    B2 Cá nhân hs lần lượt thực hiện các nhiệm vụ từ 1-3.
    - HS trình bày được
    dàn ý và đoạn văn
    B3 HS trình bày dàn ý và đoạn văn đã viết trong nhóm đôi/nhóm
    7

    4-6hs/trước lớp.
    * Lưu ý: Nếu hs làm ở nhà -> sẽ trình bày sản phẩm trong
    tiết sau.
    B4 - GV nhận xét sự hợp lí của dàn ý.
    - Về đoạn văn: GV+HS chưa vội đánh giá /nhận xét công
    khai trước lớp về sản phẩm đoạn văn của hs mà chỉ thực
    hiện sau khi tổ chức cho HS tự đánh giá/ đánh giá lẫn
    nhau + tự chỉnh sửa đoạn văn của mình.
    Bài tham khảo: Cảm nhận về Bài thơ Cảnh khuya 

    đã viết trong nhóm
    đôi/nhóm
    4-6hs/trước lớp/
    hoàn thành ở nhà->
    trình bày ở tiết sau.
    - HS biết thực hiện
    việc tự đánh giá/
    đánh giá lẫn nhau +
    tự chỉnh sửa đoạn
    văn của mình ->
    hoàn chỉnh hơn.

    Tiếng suối trong như tiếng hát xa,
    Trăng lồng cổ thụ, bóng lồng hoa.
    Cảnh khuya như vẽ, người chưa ngủ,
    Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà.
    Bài thơ Cảnh khuya được Chủ tịch Hồ Chí Minh viết vào năm 1947, khi quân và dân ta
    đang thắng lớn trên chiến trường Việt Bắc. Sông Lô, Đoan Hùng đã đi vào lịch sử bằng
    những nét vàng chói lọi đầu tiên của ta trong chín năm kháng chiến chống Pháp. Bài thơ
    thể hiện cảm hứng yêu nước mãnh liệt dạt dào ánh sáng và âm thanh. Đó là ánh sáng
    của trăng Việt Bắc, của lòng yêu nước sâu sắc. Cùng với các bài thơ Cảnh rừng Việt
    Bắc, Đi thuyền trên sông Đáy, Cảnh khuya thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu nước sâu
    sắc của Bác trong một đêm trăng nơi núi rừng Việt Bắc. Một thi sĩ với tâm hồn thanh
    cao đang sống những giây phút thần tiên giữa cảnh khuya chiến khu Việt Bắc. Nếu giữa
    bức tranh thiên nhiên rộng lớn và hữu tình như vậy, thì tâm trạng thi sĩ bỗng vút cao thả
    hồn theo cảnh đẹp đêm trăng bởi đêm nay Bác không ngủ. Trước cảnh đẹp đêm trăng:
    có suối, có hoa lá, núi ngàn, và cả tâm trạng của Bác.
    3. Xem lại, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm.
    Hoạt đống 1: Xem lại, chỉnh sửa.
    a. Mục tiêu: Biết cách xem lại và chỉnh sửa đoạn văn của bản thân-> Nhận xét
    được đoạn văn của HS khác trong lớp.
    b. Nội dung: Đoạn văn (viết lần 1) có chỉnh sửa-> Ý kiến nhận xét, đánh giá bài
    viết lẫn nhau của HS.
    c. Sản phẩm: Đoạn văn (viết lần 1) có chỉnh sửa-> Ý kiến nhận xét, đánh giá bài
    viết lẫn nhau của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    B1 - GV yêu cầu HS dùng bảng kiểm sgk/tr.28, tự kiểm tra lại - HS biết dùng bảng
    đoạn văn của mình và tự chỉnh sửa.
    kiểm -> tự kiểm tra
    - Sau khi hoàn thành việc tự chỉnh sửa, GV mời 1 số hs đọc
    lại đoạn văn của
    đoạn văn trước lớp và mời các hs khác nhận xét dựa vào
    mình và tự chỉnh
    8

    bảng kiểm sgk/tr.28.
    sửa->
    - Tự giác đọc đoạn
    B2 - Cá nhân hs thực hiện nhiệm vụ 1.
    văn trước lớp và
    - Sau đó, hs thực hiện nhiệm vụ 2 theo cả lớp..
    mời các hs khác
    B3
    Đối với nhiệm vụ 2, gv mời 1 số hs đọc đoạn văn trước
    nhận xét dựa vào
    lớp-> các hs khác góp ý, nhận xét về đoạn văn của bạn
    bảng kiểm.
    dựa
    - HS biết sử dụng
    B4
    GV đánh giá và nhận xét trên 2 phương diện :
    bảng kiểm-> nhận
    + Ưu điểm cần phát huy và điểm cần chỉnh sửa trong các
    ra những ưu điểm,
    đoạn văn của hs.
    những điểm cần
    + Cách nhận xét và đánh giá bài viết dựa vào bảng kiểm
    khắc phục trong
    của hs ( hs đã biết sử dụng bảng kiểm chưa?HS có nhận
    đoạn văn của bản
    ra những ưu điểm, những điểm cần khắc phục trong đoạn
    thân và các bạn .
    văn của bản thân và các bạn hay không?...)Trong trường
    hợp hs chưa biết dùng bảng kiểm, gv sử dụng kĩ thuật nói
    to suy nghĩ để hướng dẫn hs sử dụng bảng kiểm và nhận
    xét.
    Hoạt động 2: Rút kinh nghiệm.
    a. Mục tiêu: Rút ra được kinh nghiệm khi viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài
    thơ bốn chữ hoặc năm chữ
    b. Nội dung: Kinh nghiệm khi viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ
    hoặc năm chữ.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về kinh nghiệm khi viết đoạn văn ghi lại cảm xúc
    về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
    d. Tổ chức thực hiện:
    B1 - GV sử dụng kĩ thuật động não -> tổ chức cho hs chia sẻ
    HS chia sẻ được những
    nhanh những kinh nghiệm của bản thân sau khi viết đoạn kinh nghiệm của bản
    văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm
    thân sau khi viết đoạn
    chữ.
    văn ghi lại cảm xúc về
    một bài thơ bốn chữ
    B2 - HS suy nghĩ -> chuản bị kinh nghiệm -> chia sẻ.
    hoặc năm chữ.
    B3 - HS chia sẻ những kinh nghiệm của bản thân rút ra được.
    B4 - GV tổng kết, nhận xét -> đánh giá.
     KINH NGHIỆM VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC VỀ MỘT BÀI THƠ BỐN CHỮ
    HOẶC NĂM CHỮ.

    + Mở đoạn: Giới thiệu nhan đề tác giả và cảm xúc chung về bài thơ (câu chủ đề).
    + Thân đoạn: Trình bày cảm xúc của người đọc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ;
    làm rõ cảm xúc bằng những hình ảnh, từ ngữ chữ được trích từ bài thơ.
    + Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc về bài thơ và ý nghĩa của nó đối với bản thân.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: ( Thực hiện ở nhà)
    a. Mục tiêu: Viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ.
    Biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.
    b. Nội dung: đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ của HS.
    9

    c. Sản phẩm: Đoạn văn được công bố của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    B1 Từ bài viết đã được đọc, chỉnh sửa và rút kinh nghiệm trên lớp, GV cho HS
    về nhà lựa chọn 1 trong 2 nhiệm vụ sau:
    *Nhiệm vụ 1: Sửa lại đoạn văn( viết lần 1) của HS-> hoàn chỉnh-> công bố.
    *Nhiệm vụ 2: viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc
    năm chữ khác.
    B2 - HS về nhà thực hiện nhiệm vụ ht.
    B3 - HS công bố 1 trong 2 sản phẩm được giao trên nhóm học tập/bản tin của
    lớp:
    + Đoạn văn đã chỉnh sửa-> viết lại lần 2( có kèm bảng viết lần 1)
    + đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ đã
    chọn.
    B4 - GV nhận xét thái độ tích cực, mức độ chủ động thực hiện nhiệm vụ của
    hs-> nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ:
    + Về kĩ năng viết đoạn văn giữa lần 1-> lần 2
     Thao tác ? điểm chưa tốt? điểm nổi bật? Cần trau dồi thêm….

    HS có
    thái độ
    tích
    cực,
    mức
    độ chủ
    động
    thực
    hiện
    nhiệm
    vụ.

    RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY
    Thời lượng

    Phương pháp

    Nội dung

    Chất lượng

    10
     
    Gửi ý kiến

    “Nếu bạn muốn đạt được bất cứ điều gì trong cuộc sống, bạn phải đọc rất nhiều sách.” – Roald Dahl

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TRUNG HỌC THỰC HÀNH SÀI GÒN !