Viếng Lăng Bác - Bài giảng
Cung đường của kí ức,hiện tại và tương lai.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:13' 23-11-2023
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 163
Nguồn: sưu tầm
Người gửi: Trần Ngọc Ngoan (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:13' 23-11-2023
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
CUNG ĐƯỜNG CỦA
KÍ ỨC, HIỆN TẠI VÀ
TƯƠNG LAI
Vũ Hoài Đức
KHỞI ĐỘNG
•
Xem video hình ảnh về tàu điện Hà Nội xưa qua link:
https://www.youtube.com/watch?v=-ojBhC4Vu6U
•
Theo dõi và nêu cảm nhận
MỤC TIÊU BÀI HỌC
01
02
HS nhận biết
được bố cục, mạch lạc của
VB, cách trình bày dữ liệu,
thông tin của người viết và
đánh giá hiệu quả của chúng
HS phân tích & đánh giá
được tác dụng của các yếu tố
hình thức (bao gồm phương
tiện giao tiếp phi ngôn ngữ)
để làm tăng hiệu quả biểu đạt
của VB thông tin.
03
04
05
HS suy luận & phân tích
mối liên hệ giữa các chi tiết và vai
trò của chúng trong việc thể hiện
thông tin chính của VB.
HS phân tích & đánh giá
được đề tài, thông tin cơ bản của
VB, cách đặt nhan đề của tác giả.
HS nhận biết & phân tích
được thái độ và quan điểm của
người viết
HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI
NHIỆM VỤ
Nhiệm vụ 1. Học sinh xác định bố cục, mạch
Nhiệm vụ 2. Học sinh phân tích và đánh giá
lạc của VB, cách trình bày dữ liệu, thông tin
được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao
của người viết và đánh giá hiệu quả của
gồm phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ) để
chúng, đánh giá được nhan đề và thông tin cơ
bản của văn bản
THẢO
làm tăng hiệu quả biểu đạt của VB thông tin.
LUẬN
Nhiệm vụ 3. Học sinh biết suy luận và phân
tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của
chúng trong việc thể hiện thông tin chính của
VB.
NHÓM
Nhiệm vụ 4. Học sinh nhận biết được thái độ
và quan điểm của người viết và thể hiện được
thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung
của VB hay quan điểm của người viết và giải
thích lí do
NHIỆM VỤ
Hoàn thành phiếu học tập
Thời gian: 20ph
Chia sẻ và phản biện: 5ph
Tiêu chí đánh giá
Hình thức báo cáo
Nội dung báo cáo/Chất
lượng sản phẩm
Kĩ năng trình bày
Trả lời câu hỏi phản biện
Hiệu quả nhóm
Chuẩn đầu ra
Sản phẩm hoàn thiện
về mặt hình thức (Giấy
A3/A0
hoặc
powerpoint hoặc bản
word hoặc hình ảnh…)
Sản phẩm hoàn thiện
về phần nội dung
(Thực hiện đúng trọng
tâm nhiệm vụ, trả lời
đầy đủ các ý và câu hỏi
phụ)
Trọng số
100%
(10 điểm)
20%
(2 điểm)
40%
(4 điểm)
Trình bày tự tin, giọng
điệu rõ ràng, hiểu vấn
đề trình bày
10%
(1 điểm)
Hiểu vấn đề trình bày
và linh hoạt xử lí các
tình huống
10%
(1 điểm)
Đoàn kết, có sự đồng
thuận, tất cả thành viên
đều có nhiệm vụ riêng
10%
(1 điểm)
Đạt
(5.0 – 6.9)
Mô tả chất lượng
Cần cố gắng
(0 – 4.9)
(0 điểm)
1. Bài làm sơ sài
2. Chữ viết cẩu thả/lỗi
font chữ, sai lỗi chính tả
Làm tốt
(7.0 – 8.4)
(1 điểm)
(1.5 điểm)
1. Bài làm sạch đẹp, rõ ràng
1. Bài làm sạch đẹp, rõ ràng.
2. Không lỗi font/ chữ viết dễ nhìn 2. Không lỗi font/chữ đẹp, dễ
3. Mắc lỗi nhỏ về chính tả (Dưới 2 nhìn
lỗi)
3. Không mắc lỗi chính tả
(0 – 1.5 điểm)
1. Nội dung bài làm quá
sơ sài, chỉ gạch vài ý đầu
dòng, chưa có liên hệ, dẫn
chứng, phản biện.
2. Chưa trả lơi đúng câu
hỏi trọng tâm
3. Không trả lời đủ hết các
câu hỏi gợi dẫn
(1.6 – 2.5 điểm)
1. Nội dung bài làm dừng ở mức độ
nhận biết, trả lời theo dẫn chứng có
sẵn ở tài liệu
2. Trả lời đúng câu hỏi trọng tâm
3. Không trả lời đủ các câu hỏi gợi
dẫn (Dưới 2 câu)
(0 điểm)
Nói nhỏ, không tự tin và
không giao tiếp người
nghe
(0.1 – 0.5 điểm)
(0.6 - < 1 điểm)
(1 điểm)
Nói nhỏ, tương đối tự tin, ít giao Nói vừa đủ, tương đối tự tin, Nói to, rõ ràng, tự tin và giao
tiếp người nghe
thỉnh thoảng giao tiếp người tiếp người nghe tốt
nghe
(0 điểm)
(0.1 – 0.5 điểm)
Trả lời dưới 1/2 số câu hỏi Trả lời trên 1/2 số câu hỏi đặt ra
đặt ra
(2.6 – 3.0 điểm)
1. Nội dung bài làm ở mức độ
nhận biết, thông hiểu.
2. Trả lời đúng câu hỏi trọng
tâm
3. Trả lời được toàn bộ câu
hỏi gợi dẫn tới vấn đề
4. Có thêm các phần dẫn
chứng, liên hệ, phản biện.
Xuất sắc
(8.5 – 10)
(2 điểm)
1. Bài làm sạch đẹp, rõ ràng.
2. Không lỗi font/chữ đẹp, dễ
nhìn
3. Không mắc lỗi chính tả
4. Có sự sáng tạo trong hình
thức
(3.1 – 4.0 điểm)
1. Nội dung bài làm ở mức độ
nhận biết, thông hiểu.
2. Trả lời đúng câu hỏi trọng
tâm
3. Trả lời được toàn bộ câu
hỏi gợi dẫn tới vấn đề
4. Có thêm các phần dẫn
chứng, liên hệ, phản biện.
5. Có sự sáng tạo riêng
(0.6 - < 1 điểm)
(1 điểm)
Trả lời được 2/3 số câu hỏi
đặt ra
Trả lời được toàn bộ số câu
hỏi đặt ra
(0 điểm)
(0.1 – 0.5 điểm)
(0.6 - < 1 điểm)
(1 điểm)
Chỉ khoảng 40% thành 1. Hoạt động gắn kết
1. Hoạt động gắn kết
1. Hoạt động gắn kết
viên tham gia hoạt động
2. Có sự đồng thuận
2. Có sự đồng thuận và nhiều 2. Có sự đồng thuận và nhiều
3. Khoảng 60% thành viên tham gia ý tưởng khác biệt, sáng tạo
ý tưởng khác biệt, sáng tạo
hoạt động
3. Khoảng 80% thành viên 3. Toàn bộ thành viên đều
tham gia hoạt động
tham gia hoạt động
ĐIỂM TỔNG
Điểm
1. Bố cục, nhan đề, thông tin cơ bản và cách trình bày thông tin
a. Bố cục
01
Sa-pô: Tóm tắt nội dung chính của VB
02
“Có lẽ ... nuối tiếc”: Trình bày giá trị lịch sử, khoa học của hệ thống tàu điện Hà
03
“Ở các nước trên thế giới ... mang tính bền vững”: Nêu lí do vì sao nên
04
Phần còn lại: Thể hiện mong muốn có một hệ thống tàu điện
Nội được vận hành từ thời Pháp thuộc.
khôi phục lại hệ thống tàu điện.
vừa hiện đại vừa truyền thống, kết nối các địa điểm trong
thành phố.
1. Bố cục, nhan đề, thông tin cơ bản và cách trình bày thông tin
b. Nhan đề
Cách đặt nhan đề “Cung đường của kí ức, hiện tại và
tương lai” có mối tương quan chặt chẽ với nội dung
VB, vì VB trình bày ba nội dung chính:
1.
Hình ảnh tàu điện trong quá khứ;
2.
Hiện tại – thời điểm người viết viết bài này – hệ
thống tàu điện đã bị gỡ bỏ;
3.
Đề xuất xây dựng hệ thống tàu điện hiện đại
nhưng vẫn mang hình bóng của tàu điện lịch sử.
1. Bố cục, nhan đề, thông tin cơ bản và cách trình bày thông tin
b. Nhan đề
Nhan đề mang tính gợi mở, không nói trực tiếp
vào đối tượng của văn bản thông tin mà gây tò
mò, chờ mong các thông tin được trình bày
trong nội dung chính
1. Bố cục, nhan đề, thông tin cơ bản và cách trình bày thông tin
c. Cách trình bày thông tin
Cách trình bày thông tin trong đoạn
"Có lẽ...sớm khuya" có gì đặc biệt?
- Phần VB này được trình bày bằng cách nếu ý
chính (hình ảnh những đoàn tàu điện vẫn nằm
trong kí ức của người Hà Nội, làm nên nét đẹp
riêng của Hà Nội); sau đó, nếu nội dung chi tiết.
- Tác dụng của cách trình bày này là lần lượt
giúp người đọc hiểu rõ ý chính bằng các thông
tin chi tiết.
2. Yếu tố hình thức
Thông tin cơ bản
Khôi phục lại hệ thống
tàu điện của Hà Nội
Yếu tố hình thức
Sơ đồ các tuyến tàu điện
Hà Nội năm 1985 và hình
ảnh
Tác dụng
Tác dụng làm cho thông tin
trong VB có tính trực quan,
dễ hiểu, hấp dẫn đối với
người đọc.
3. Mối liên hệ giữa chi tiết và nội dung chính
Các chi tiết để làm rõ “Chắc hẳn nhiều người cũng đồng tình rằng, tàu điện là
kí ức đáng nhớ của Thủ đô trên nhiều phương diện” là:
01
02
03
04
Hệ thống tàu điện
Hà Nội là chứng
nhân cho quá trình
chuyển đổi mô hình
phát triển kiểu
thành thị phương
Đông sang hình
thái đô thị hiện đại
kiểu phương Tây.
Giá trị của
mạng lưới tàu
điện theo mô
hình hướng
tâm, là những
huyết mạch
giao thông cơ
bản của thành
phố.
Bài học kinh
nghiệm trong
việc phát triển
giao thông công
cộng.
Hình ảnh
những đoàn
tàu điện vẫn
nằm trong kí ức
của người Hà
Nội, làm nên
nét đẹp riêng
của Hà Nội.
4. Thái độ, quan điểm và cách đánh giá của người viết
Thái độ của người viết trong bài này là
thái độ hoài niệm hệ thống tàu điện của Hà
Nội trước kia gắn với những giá trị lịch
sử, văn hoá. Quan điểm của người viết là
nên khôi phục và xây dựng hệ thống tàu
điện vừa hiện đại, vừa thể hiện những giá
trị của lịch sử
LUYỆN TẬP
NHIỆM VỤ
Từ nội dung video đầu bài
học
(
https://www.youtube.com/wat
ch?v=-ojBhC4Vu6U
) em hãy chia sẻ về quan
điểm của người đưa tin trong
clip
THÁI ĐỘ
QUAN ĐIỂM CỦA
NGƯỜI ĐƯA TIN
01
02
03
- Hoài niệm, tiếc nuối
- Trân trọng những giá trị văn
hóa truyền thống xưa cũ
- Kì vọng vào tương lai của hệ
thống tàu điện thủ đô
VẬN DỤNG
LIÊN HỆ
? CÙNG CHIA
SẺ
Có nên hay không nên khôi
phục lại hệ thống tàu điện lịch
sử của Hà Nội.
KÍ ỨC, HIỆN TẠI VÀ
TƯƠNG LAI
Vũ Hoài Đức
KHỞI ĐỘNG
•
Xem video hình ảnh về tàu điện Hà Nội xưa qua link:
https://www.youtube.com/watch?v=-ojBhC4Vu6U
•
Theo dõi và nêu cảm nhận
MỤC TIÊU BÀI HỌC
01
02
HS nhận biết
được bố cục, mạch lạc của
VB, cách trình bày dữ liệu,
thông tin của người viết và
đánh giá hiệu quả của chúng
HS phân tích & đánh giá
được tác dụng của các yếu tố
hình thức (bao gồm phương
tiện giao tiếp phi ngôn ngữ)
để làm tăng hiệu quả biểu đạt
của VB thông tin.
03
04
05
HS suy luận & phân tích
mối liên hệ giữa các chi tiết và vai
trò của chúng trong việc thể hiện
thông tin chính của VB.
HS phân tích & đánh giá
được đề tài, thông tin cơ bản của
VB, cách đặt nhan đề của tác giả.
HS nhận biết & phân tích
được thái độ và quan điểm của
người viết
HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI
NHIỆM VỤ
Nhiệm vụ 1. Học sinh xác định bố cục, mạch
Nhiệm vụ 2. Học sinh phân tích và đánh giá
lạc của VB, cách trình bày dữ liệu, thông tin
được tác dụng của các yếu tố hình thức (bao
của người viết và đánh giá hiệu quả của
gồm phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ) để
chúng, đánh giá được nhan đề và thông tin cơ
bản của văn bản
THẢO
làm tăng hiệu quả biểu đạt của VB thông tin.
LUẬN
Nhiệm vụ 3. Học sinh biết suy luận và phân
tích mối liên hệ giữa các chi tiết và vai trò của
chúng trong việc thể hiện thông tin chính của
VB.
NHÓM
Nhiệm vụ 4. Học sinh nhận biết được thái độ
và quan điểm của người viết và thể hiện được
thái độ đồng ý hay không đồng ý với nội dung
của VB hay quan điểm của người viết và giải
thích lí do
NHIỆM VỤ
Hoàn thành phiếu học tập
Thời gian: 20ph
Chia sẻ và phản biện: 5ph
Tiêu chí đánh giá
Hình thức báo cáo
Nội dung báo cáo/Chất
lượng sản phẩm
Kĩ năng trình bày
Trả lời câu hỏi phản biện
Hiệu quả nhóm
Chuẩn đầu ra
Sản phẩm hoàn thiện
về mặt hình thức (Giấy
A3/A0
hoặc
powerpoint hoặc bản
word hoặc hình ảnh…)
Sản phẩm hoàn thiện
về phần nội dung
(Thực hiện đúng trọng
tâm nhiệm vụ, trả lời
đầy đủ các ý và câu hỏi
phụ)
Trọng số
100%
(10 điểm)
20%
(2 điểm)
40%
(4 điểm)
Trình bày tự tin, giọng
điệu rõ ràng, hiểu vấn
đề trình bày
10%
(1 điểm)
Hiểu vấn đề trình bày
và linh hoạt xử lí các
tình huống
10%
(1 điểm)
Đoàn kết, có sự đồng
thuận, tất cả thành viên
đều có nhiệm vụ riêng
10%
(1 điểm)
Đạt
(5.0 – 6.9)
Mô tả chất lượng
Cần cố gắng
(0 – 4.9)
(0 điểm)
1. Bài làm sơ sài
2. Chữ viết cẩu thả/lỗi
font chữ, sai lỗi chính tả
Làm tốt
(7.0 – 8.4)
(1 điểm)
(1.5 điểm)
1. Bài làm sạch đẹp, rõ ràng
1. Bài làm sạch đẹp, rõ ràng.
2. Không lỗi font/ chữ viết dễ nhìn 2. Không lỗi font/chữ đẹp, dễ
3. Mắc lỗi nhỏ về chính tả (Dưới 2 nhìn
lỗi)
3. Không mắc lỗi chính tả
(0 – 1.5 điểm)
1. Nội dung bài làm quá
sơ sài, chỉ gạch vài ý đầu
dòng, chưa có liên hệ, dẫn
chứng, phản biện.
2. Chưa trả lơi đúng câu
hỏi trọng tâm
3. Không trả lời đủ hết các
câu hỏi gợi dẫn
(1.6 – 2.5 điểm)
1. Nội dung bài làm dừng ở mức độ
nhận biết, trả lời theo dẫn chứng có
sẵn ở tài liệu
2. Trả lời đúng câu hỏi trọng tâm
3. Không trả lời đủ các câu hỏi gợi
dẫn (Dưới 2 câu)
(0 điểm)
Nói nhỏ, không tự tin và
không giao tiếp người
nghe
(0.1 – 0.5 điểm)
(0.6 - < 1 điểm)
(1 điểm)
Nói nhỏ, tương đối tự tin, ít giao Nói vừa đủ, tương đối tự tin, Nói to, rõ ràng, tự tin và giao
tiếp người nghe
thỉnh thoảng giao tiếp người tiếp người nghe tốt
nghe
(0 điểm)
(0.1 – 0.5 điểm)
Trả lời dưới 1/2 số câu hỏi Trả lời trên 1/2 số câu hỏi đặt ra
đặt ra
(2.6 – 3.0 điểm)
1. Nội dung bài làm ở mức độ
nhận biết, thông hiểu.
2. Trả lời đúng câu hỏi trọng
tâm
3. Trả lời được toàn bộ câu
hỏi gợi dẫn tới vấn đề
4. Có thêm các phần dẫn
chứng, liên hệ, phản biện.
Xuất sắc
(8.5 – 10)
(2 điểm)
1. Bài làm sạch đẹp, rõ ràng.
2. Không lỗi font/chữ đẹp, dễ
nhìn
3. Không mắc lỗi chính tả
4. Có sự sáng tạo trong hình
thức
(3.1 – 4.0 điểm)
1. Nội dung bài làm ở mức độ
nhận biết, thông hiểu.
2. Trả lời đúng câu hỏi trọng
tâm
3. Trả lời được toàn bộ câu
hỏi gợi dẫn tới vấn đề
4. Có thêm các phần dẫn
chứng, liên hệ, phản biện.
5. Có sự sáng tạo riêng
(0.6 - < 1 điểm)
(1 điểm)
Trả lời được 2/3 số câu hỏi
đặt ra
Trả lời được toàn bộ số câu
hỏi đặt ra
(0 điểm)
(0.1 – 0.5 điểm)
(0.6 - < 1 điểm)
(1 điểm)
Chỉ khoảng 40% thành 1. Hoạt động gắn kết
1. Hoạt động gắn kết
1. Hoạt động gắn kết
viên tham gia hoạt động
2. Có sự đồng thuận
2. Có sự đồng thuận và nhiều 2. Có sự đồng thuận và nhiều
3. Khoảng 60% thành viên tham gia ý tưởng khác biệt, sáng tạo
ý tưởng khác biệt, sáng tạo
hoạt động
3. Khoảng 80% thành viên 3. Toàn bộ thành viên đều
tham gia hoạt động
tham gia hoạt động
ĐIỂM TỔNG
Điểm
1. Bố cục, nhan đề, thông tin cơ bản và cách trình bày thông tin
a. Bố cục
01
Sa-pô: Tóm tắt nội dung chính của VB
02
“Có lẽ ... nuối tiếc”: Trình bày giá trị lịch sử, khoa học của hệ thống tàu điện Hà
03
“Ở các nước trên thế giới ... mang tính bền vững”: Nêu lí do vì sao nên
04
Phần còn lại: Thể hiện mong muốn có một hệ thống tàu điện
Nội được vận hành từ thời Pháp thuộc.
khôi phục lại hệ thống tàu điện.
vừa hiện đại vừa truyền thống, kết nối các địa điểm trong
thành phố.
1. Bố cục, nhan đề, thông tin cơ bản và cách trình bày thông tin
b. Nhan đề
Cách đặt nhan đề “Cung đường của kí ức, hiện tại và
tương lai” có mối tương quan chặt chẽ với nội dung
VB, vì VB trình bày ba nội dung chính:
1.
Hình ảnh tàu điện trong quá khứ;
2.
Hiện tại – thời điểm người viết viết bài này – hệ
thống tàu điện đã bị gỡ bỏ;
3.
Đề xuất xây dựng hệ thống tàu điện hiện đại
nhưng vẫn mang hình bóng của tàu điện lịch sử.
1. Bố cục, nhan đề, thông tin cơ bản và cách trình bày thông tin
b. Nhan đề
Nhan đề mang tính gợi mở, không nói trực tiếp
vào đối tượng của văn bản thông tin mà gây tò
mò, chờ mong các thông tin được trình bày
trong nội dung chính
1. Bố cục, nhan đề, thông tin cơ bản và cách trình bày thông tin
c. Cách trình bày thông tin
Cách trình bày thông tin trong đoạn
"Có lẽ...sớm khuya" có gì đặc biệt?
- Phần VB này được trình bày bằng cách nếu ý
chính (hình ảnh những đoàn tàu điện vẫn nằm
trong kí ức của người Hà Nội, làm nên nét đẹp
riêng của Hà Nội); sau đó, nếu nội dung chi tiết.
- Tác dụng của cách trình bày này là lần lượt
giúp người đọc hiểu rõ ý chính bằng các thông
tin chi tiết.
2. Yếu tố hình thức
Thông tin cơ bản
Khôi phục lại hệ thống
tàu điện của Hà Nội
Yếu tố hình thức
Sơ đồ các tuyến tàu điện
Hà Nội năm 1985 và hình
ảnh
Tác dụng
Tác dụng làm cho thông tin
trong VB có tính trực quan,
dễ hiểu, hấp dẫn đối với
người đọc.
3. Mối liên hệ giữa chi tiết và nội dung chính
Các chi tiết để làm rõ “Chắc hẳn nhiều người cũng đồng tình rằng, tàu điện là
kí ức đáng nhớ của Thủ đô trên nhiều phương diện” là:
01
02
03
04
Hệ thống tàu điện
Hà Nội là chứng
nhân cho quá trình
chuyển đổi mô hình
phát triển kiểu
thành thị phương
Đông sang hình
thái đô thị hiện đại
kiểu phương Tây.
Giá trị của
mạng lưới tàu
điện theo mô
hình hướng
tâm, là những
huyết mạch
giao thông cơ
bản của thành
phố.
Bài học kinh
nghiệm trong
việc phát triển
giao thông công
cộng.
Hình ảnh
những đoàn
tàu điện vẫn
nằm trong kí ức
của người Hà
Nội, làm nên
nét đẹp riêng
của Hà Nội.
4. Thái độ, quan điểm và cách đánh giá của người viết
Thái độ của người viết trong bài này là
thái độ hoài niệm hệ thống tàu điện của Hà
Nội trước kia gắn với những giá trị lịch
sử, văn hoá. Quan điểm của người viết là
nên khôi phục và xây dựng hệ thống tàu
điện vừa hiện đại, vừa thể hiện những giá
trị của lịch sử
LUYỆN TẬP
NHIỆM VỤ
Từ nội dung video đầu bài
học
(
https://www.youtube.com/wat
ch?v=-ojBhC4Vu6U
) em hãy chia sẻ về quan
điểm của người đưa tin trong
clip
THÁI ĐỘ
QUAN ĐIỂM CỦA
NGƯỜI ĐƯA TIN
01
02
03
- Hoài niệm, tiếc nuối
- Trân trọng những giá trị văn
hóa truyền thống xưa cũ
- Kì vọng vào tương lai của hệ
thống tàu điện thủ đô
VẬN DỤNG
LIÊN HỆ
? CÙNG CHIA
SẺ
Có nên hay không nên khôi
phục lại hệ thống tàu điện lịch
sử của Hà Nội.
 





