BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Viếng Lăng Bác - Bài giảng

    Đại số 7. Chương I. §12. Số thực

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
    Ngày gửi: 19h:58' 14-03-2024
    Dung lượng: 385.8 KB
    Số lượt tải: 28
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Thị Trấn Tân Châu
    Tuần CM : 1 – 2
    Tiết PPCT: 1, 2, 3

    Năm học 2023 -2024
    Ngày soạn : 3/9/2023

    CHƯƠNG I. SỐ HỮU TỈ
    BÀI 1: TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ

    I. MỤC TIÊU:
    1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
    - Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
    - Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ.
    - Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
    - Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
    - Biểu diễn được số hữu tỉ trên trục số.
    - So sánh được hai số hữu tỉ.
    - Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
    2. Phẩm chất
    - Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
    - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
    hướng dẫn của GV.
    - Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
    3. Năng lực
    Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
    Năng lực riêng:
    - Thông qua các thao tác đọc số, viết số thành phân số, so sánh các số, ... HS có cơ hội để
    hình thành NL tư duy và lập luận toán học.
    - Thông qua các thao tác biểu diễn số trên trục số, tìm số đổi của một số hữu tỉ, HS có cơ
    hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học
    toán.
    - Thông qua các thao tác như chuyển đổi ngôn ngữ từ đọc, viết số sang kí hiệu số, đọc
    hiểu thông tin từ bảng, hình ảnh, ... HS có cơ hội để hình thành NL giao tiếp toán học.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, thước thẳng có chia khoảng, một số hình ảnh có xuất
    hiện các số hữu tỉ; Trục số biểu diễn số nguyên; trục số có chia sẵn vạch; Phiếu học tập.
    2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
    viết bảng nhóm.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1.Ổn định lớp:
    7A3:
    7A4:
    2.Kiểm tra bài cũ:
    3.Bài mới:
    HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
    a) Mục tiêu:
    Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa

    Trường THCS Thị Trấn Tân Châu

    Năm học 2023 -2024

    - HS thấy được sự tồn tại của các con số quen thuộc trong cuộc sống, thấy được mối liên
    hệ chung của các con số đó.
    - Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
    b) Nội dung hoạt động: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV dẫn dắt, đặt vấn đề:
    + GV chiếu và yêu cầu HS quan sát bảng nhiệt độ lúc 13h ngày 24/01/2016 tại 1 số trạm
    đo:

    Trạm đo

    Nhiệt độ (oC)

    Pha Đin (Điện Biên)

    -1,3

    Mộc Châu (Sơn La)

    -0,5

    Đồng Văn (Hà Giang)

    0,3

    Sa Pa (Lào Cai)

    -3,1

    GV đặt và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: “Các số chỉ nhiệt độ nêu trên có viết được dưới
    dạng phân số không?”
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn
    thành yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
    vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi tên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp các số
    hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
    ⇒Bài 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ.
    d) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
    Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa

    Trường THCS Thị Trấn Tân Châu

    Năm học 2023 -2024

    HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    Hoạt động 2.1: Số hữu tỉ
    a) Mục tiêu:
    - Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
    - Vận dụng kiến thức để viết các số dưới dạng phân số.
    b) Nội dung:
    - HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về số hữu tỉ theo yêu cầu của GV.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    HĐ CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    I. Số hữu tỉ
    - GV yêu cầu HS tự thực hiện HĐ1 vào vở cá nhân, sau HĐ1:
    −3
    1 3 17
    đó thảo luận cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
    −3= ; 0,5= ;2 = .
    1
    2 7 7
    - GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV chốt đáp
    ⇒Kết luận:
    án, đánh giá, dẫn dắt:
    “Cách viết các phân số trên được gọi là số hữu tỉ. Vậy, Số hữu tỉ là số được viết
    a
    em hiểu thế nào là số hữu tỉ?”
    dưới dạng phân số , với
    b
    →GV mời 1-2 HS phát biểu, sau đó chốt lại kiến thức
    a , b ∈ Zb ≠ 0.
    khái niệm và kí hiệu số hữu tỉ.
    Tập hợp các số hữu tỉ được
    →1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
    kí hiệu là Q .
    - GV lưu ý HS kí hiệu tập hợp số hữu tỉ là Q .
    - GV yêu cầu đọc Ví dụ 1, thảo luận nhóm đôi và trả lời Chú ý:
    - Mỗi số nguyên là một số
    5
    câu hỏi: Các số −5 ; 0 ;−0,41; 2 có là số hữu tỉ?Vì sao? hữu tỉ.
    9
    - Các phân số bằng nhau là
    - GV dẫn dắt để HS rút ra Chú ý:
    các cách viết khác nhau của
    Mỗi số nguyên là một số hữu tỉ
    Các phân số bằng nhau là các cách viết khác nhau của cùng một số hữu tỉ.
    Luyện tập 1:
    cùng một số hữu tỉ.
    - GV cho ví dụ về nhận xét trên và yêu cầu HS lấy ví dụ 21= 21 −12= −12
    1
    1
    tương tự.
    −7
    7
    −47
    - GV cho HS làm Luyện tập 1 để áp dụng chú ý vừa rút
    = ;−4,7=
    −9 9
    10
    ra.
    −305
    (HS viết được các số đã cho dưới dạng phân số và giải −3,05=
    100
    thích được vì sao các số đó là các số hữu tỉ)
    ⇒Các
    số
    →HS nhận xét, GV đánh giá
    −7
    21 ;−12 ;
    ;−4,7 ;−3,05 là
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    9
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi
    các số hữu tỉ.
    và hoàn thành các yêu cầu.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn giơ tay phát
    biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác chú ý nghe, nhận
    xét, bổ sung.
    - Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
    Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa

    Trường THCS Thị Trấn Tân Châu

    Năm học 2023 -2024

    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét
    quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các khái
    niệm số hữu tỉ, kí hiệu và lưu ý.
    d) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm số hữu tỉ, nhận dạng được số hữu tỉ, giải được các
    bài tập HĐ1, Luyện tập 1.
    Hoạt động 2.2: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
    a) Mục tiêu:
    - Qua việc ôn lại cách biểu diễn số nguyên trên trục số, HS có cơ hội trải nghiệm để biết
    cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
    - HS kết nối giữa kiến thức biểu diễn số nguyên trên trục số đã biết và kiến thức mới:
    biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về biểu diễn số hữu tỉ trên
    trục số theo yêu cầu của GV.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    II. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
    - GV yêu cầu HS biểu diễn số nguyên 1 trên HĐ2:
    7
    trục số. Sau khi chữa bài, GV chia đoạn từ
    Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
    10
    điểm 0 đến điểm 1 thành hai phần bằng nhau và
    kết luận: điểm chia đôi đó biểu diễn số

    1
    2

    → GV khẳng định: Tương tự như đối với số - Nhận xét:
    nguyên, ta có thể biểu diễn mọi số hữu tỉ trên Do 14 = 7 nên điểm A cũng là
    20 10
    trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a được gọi là
    14
    điểm a.
    điểm biểu diễn số hữu tỉ trên trục
    20
    - GV yêu cầu HS đọc, thảo luận nhóm đôi về

    cách biểu diễn số hữu tỉ

    số.
    7
    trên trục số và biểu ⇒Kết luận:
    10

    diễn theo các bước hoàn thành HĐ2.
    →GV ghi lên bảng, thực hiện theo từng bước,
    viết đến đâu giải thích đến đó. HS quan sát GV
    thực hiện rồi ghi vào vở.
    - GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi hỏi
    đáp nhóm Ví dụ 2, Ví dụ 3 để hiểu kiến thức.
    - HS trao đổi nhóm thực hành nhận biết các
    điểm đã cho trên trục số biểu diễn các số hữu tỉ
    nào và mỗi HS tự thực hiện việc biểu diển các
    số hữu tỉ trên trục số thông qua việc hoàn thành
    Luyện tập 2.
    - HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét;
    GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến

    + Trên trục số, điểm biểu diễn số
    hữu tỉ a được gọi là điểm a
    + Các phân số bằng nhau cùng
    biểu diễn một số hữu tỉ nên khi biểu
    diễn số hữu tỉ trên trục số, ta có thể
    chọn một trong những phân số đó
    để biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
    Thông thường ta chọn phân số tối
    giản để biểu diễn số hữu tỉ đó.
    Luyện tập 2:
    Biểu diễn các số hữu tỉ: -0,3 trên
    trục số

    Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa

    Trường THCS Thị Trấn Tân Châu

    Năm học 2023 -2024

    thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp
    đôi, kiểm tra chéo đáp án.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
    lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi
    chép đầy đủ vào vở.
    d) Sản phẩm: HS biểu diễn được số hữu tỉ
    trên trục số
    Hoạt động 2.3: Số đối của một số hữu tỉ
    a) Mục tiêu:
    - Có hình ảnh trực quan về số đối.
    - Giúp HS có cơ hội trải nghiệm nhận biết số đối của một số hữu tỉ.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    III. Số đối của một số hữu tỉ
    - GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS quan sát trục số, HĐ3:
    −5
    5
    trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi hoàn thành
    Điểm
    và trên trục số cách đều
    4
    4
    HĐ3.

    nằm
    về
    hai
    phía điểm gốc O.
    →HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá:
    - GV dẫn dắt, chốt kiến thức, HS phát biểu ⇒Kết luận:
    + Hai số hữu tỉ có điểm biểu diễn
    khung kiến thức trọng tâm.
    - GV cho học sinh đọc và thảo luận Ví dụ 4 → trên trục số và cách đều và nằm về
    GV nhấn mạnh cho HS ghi nhớ nội dung nhận hai phía điểm gốc O là hai số đối
    nhau, số này là số đối của số kia.
    xét: số đối của số -a là số a, tức là −(−a)=a
    - HS thực hành tìm số đối của mỗi số hữu tỉ và + Số đối của số hữu tỉ a kí hiệu là vận dụng kĩ năng tổng hợp để giải quyết vấn để a.
    thực tiễn liên quan đến số hữu tỉ thông qua việc + Số đối của số 0 là 0
    Nhận xét:
    hoàn thành Luyện tập 3.
    - HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét; Số đối của số -a là số a, tức là
    −(−a)=a
    GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.
    Luyện tập 3.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến Số đối của các số 2 ; −0,5 lần lượt
    9
    thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp
    là:
    đôi, kiểm tra chéo đáp án.
    −2
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    ; 0,5;
    9
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
    Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa

    Trường THCS Thị Trấn Tân Châu

    Năm học 2023 -2024

    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
    lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi
    chép đầy đủ vào vở.
    c) Sản phẩm: HS tìm được số đối của một số hữu tỉ
    Hoạt động 2.4: So sánh các số hữu tỉ
    a) Mục tiêu:
    - Giúp HS biết so sánh hai số hữu tỉ thông qua hoạt động đưa hai số đó về cùng dạng
    phân số, cùng dạng số thập phân.
    - HS biết cách so sánh 2 số hữu tỉ thông qua dùng hình ảnh vị trí của hai số trên trục số.
    b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
    SẢN PHẨM DỰ KIẾN
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    IV. So sánh các số hữu tỉ
    - GV đặt tình huống: Số nào nhỏ hơn trong hai 1. So sánh hai số hữu tỉ
    số 7 và -9?
    - Nếu số hữu tỉ a nhỏ hơn số hữu tỉ
    →GV khẳng định: Trong hai số hữu tỉ khác b thì ta viết a < b hay b > a
    nhau, có một số nhỏ hơn số kia và nhắc lại kí - Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu tỉ
    dương
    hiệu ">", nhỏ hơn "<.
    - GV cho HS nhắc lại khái niệm về số nguyên - Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số hữu
    dương, số nguyên âm, sau đó hướng dẫn HS tỉ âm
    ghi nhớ khái niệm số hữu tỉ dương, số hữu tỉ - Số hữu tỉ 0 không là số hữu tỉ
    dương cũng không là số hữu tỉ âm
    âm.
    GV nhấn mạnh thêm: Số hữu tỉ 0 không là số - Nếu a < b và b < c thì a < c
    hữu tỉ dương, cũng không là số hữu tỉ âm và 2. Cách so sánh hai số hữu tỉ
    HĐ4: (SGK – tr9)
    tính chất nếu a < b, b < c thì a < c.
    - GV yêu cầu học sinh đọc phần so sánh hai số Nhận xét
    hữu tỉ trong SGK ra kết luận về so sánh 2 số + Khi hai số hữu tỉ cùng là phân số
    hoặc cùng là số thập phân, ta so
    hữu tỉ.
    (Trên cơ sở HS đã biết so sánh hai phân số, hai sánh chúng theo những quy tắc đã
    số thập phân, GV hướng dẫn HS: Để so sánh biết ở lớp 6
    hai số hữu tỉ, ta viết chúng về cùng dạng phân + Để so sánh hai số hữu tỉ , ta viết
    số (hoặc cùng dạng số thập phân) rồi so sánh chúng về cùng dạng phân số hoặc
    cùng dạng số thập phân rồi so sánh
    chúng.)
    GV phân tích, lấy VD để HS hiểu rõ hơn sau đó chúng
    yêu cầu HS lấy VD tương tự để kiểm tra mức Luyện tập 4.
    a) Ta có: −3,23>−3,32
    độ hiểu bài của HS.
    - GV yêu cầu học sinh nhắc lại cách so sánh hai b) Ta có:
    −125 −5 −5.3 −15
    phân số và cách so sánh 2 số thập phân.
    −1,25=
    =
    =
    =
    100
    4
    4.3
    12
    →HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá.
    −7
    −7.4
    −28
    - GV cho học sinh đọc và thảo luận HĐ4 để rút
    =
    =
    3
    3.4
    12
    ra cách so sánh 2 số hữu tỉ .
    −15 −28
    >
    →HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá và rút Do:
    nên ta có:
    12

    Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa

    12

    Trường THCS Thị Trấn Tân Châu

    Năm học 2023 -2024

    −7
    −7
    ra nhận xét.
    −1,25>
    ←1,25
    hay
    3
    3
    - GV cho học sinh đọc vào thảo luận Ví dụ 5 để
    3. Minh họa trên trục số
    hiểu hơn về cách so sánh hai số hữu tỉ .
    - HS thực hành so sánh hai số hữu tỉ và vận HĐ5:
    dụng kĩ năng tổng hợp để giải quyết vấn để Với a < b, vị trí điểm a nằm bên trái
    thực tiễn liên quan đển số hữu tỉ.thông qua việc so với điểm b trên trục số đó.
    ⇒Kết luận:
    hoàn thành Luyện tập 4.
    - HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét; Khi so sánh hai số hữu tỉ, ta viết
    chúng ở dạng phân số có cùng mẫu
    GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.
    - GV yêu cầu HS đọc hiểu, trao đổi nhóm đôi số dương rồi so sánh hai tử số, tức
    thực hiện yêu cầu của HĐ5 để rút ra nhận xét so sánh hai số nguyên. Vì vậy, cũng
    về vị trí của điểm a so với điểm b trên trục số.
    như số nguyên, nếu x < y hay y > x
    - GV phân tích kiến thức để HS hiểu rõ về vị trí thì điểm x nằm bên trái điểm y.
    của hai điểm để so sánh hai số trên trục số.
    Tương tự, nếu x < y hay y > x thì
    - GV yêu cầu HS tự đọc hiểu và hoàn thành Ví điểm x nằm phía dưới điểm y trên
    dụ 6 vào vở.
    trục số thẳng đứng.
    - GV mời 2 HS trình bày bảng. Cả lớp nhận
    xét. GV chốt đáp án và lưu ý lỗi sai.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    - HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
    thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp
    đôi, kiểm tra chéo đáp án.
    - GV: quan sát và trợ giúp HS.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    - HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
    - Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
    Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
    lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi
    chép đầy đủ vào vở.
    d) Sản phẩm: HS biết so sánh 2 số hữu tỉ
    HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
    a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tập số hữu tỉ thông qua một số bài tập.
    b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 ; BT3 ; BT4; BT5 (SGK – tr10,11),
    sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận nhóm
    đôi hoàn thành yêu cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày bảng (BT1+2) +
    trình bày miệng (BT3+BT4+BT5) Các HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và
    hoàn thành vở.
    Kết quả :

    Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa

    Trường THCS Thị Trấn Tân Châu

    Năm học 2023 -2024

    Bài 1 :

    13
    −29
    ;−29=
    1
    1
    −21
    228 −12 12
    −2,1=
    ; 2,28=
    ;
    =
    10
    100 −18 18
    −12
    => Các số: 13 ;−29;−2,1 ;2,28 ;
    là các số hữu tỉ
    −18

    13=

    Bài 2 :

    5
    ∉Z
    −7
    2
    0 ∈ Q−7,3 ∈Q 3 ∈Q .
    9
    21 ∉Q ;−7 ∉ N

    Bài 3 :
    Các phát biểu đúng là: a, b
    Các phát biểu sai là: c,d,e,g
    Bài 4:
    Điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các phân số là:
    Bài 5:
    Số đối của các số

    −−9 −3 2 6
    ;
    ; ;
    7
    7 7 7

    9 −8 −15 5
    −9 8 15 5
    ;
    ;
    ;
    ; 3,9; −12,5 lần lượt là:
    ; ; ; ;−3,9 ; 12,5
    25 27 31 −6
    25 27 31 6

    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
    - GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện biểu diễn phân số trên trục số,
    so sánh phân số và tìm các phân số biểu diễn số hữu tỉ cho trước để HS thực hiện bài tập
    chính xác nhất.
    d) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập dạng
    tương tự.
    HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
    a) Mục tiêu:
    - Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
    - HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh đại
    dương so với mực nước biển.
    b) Nội dung hoạt động: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
    c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
    Câu 1. Tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là :
    A. Q
    B. N
    C. N *
    D. R
    Câu 2. Chọn câu đúng :
    A.

    2
    ∈Z
    3

    B.

    −5
    ∉Q
    2

    C. −9 ∉ Q

    Câu 3. Số nào sau đây là số hữu tỉ âm :
    Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa

    D. 1,2 ∈Q

    Trường THCS Thị Trấn Tân Châu

    9
    −2
    D.
    7
    15
    a
    Câu 4. Với điều kiện nào của b thì phân số , a ∈ Z là số hữu tỉ.
    b
    b

    0
    b

    Zb

    0
    A.
    B.
    C. b ∈ Z
    D. b ∈ Nb≠ 0

    A.

    −−12
    5

    B.

    −5
    −8

    Năm học 2023 -2024
    C.

    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát và chú ý lắng nghe, giơ tay hoàn thành câu trắc nghiệm.
    Bước 3: Báo cáo thảo luận:
    - GV mời HS giơ tay trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.
    Đáp án:
    1. A
    2. D
    3. D
    4. B
    Bước 4: Kết luận, nhận định:
    - GV rút kinh nghiệm cho HS khi tham gia trò chơi.
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    d) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập và tích cực hoàn thành trò chơi.
    4. Nhận xét, dặn dò:
    - Nắm vững khái niệm số hữu tỉ, số đối của số hữu tỉ. Xem lại cách biểu diễn số hữu tỉ
    trên trục số và các cách so sánh hai số hữu tỉ.
    - Hoàn thành các bài tập 6, 7 (SGK – tr11)
    - Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ”.
    IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
    V. RÚT KINH NGHIỆM:
    ...........................................................................................................................................
    ...........................................................................................................................................
    ...........................................................................................................................................
    ...........................................................................................................................................
    ...........................................................................................................................................
    ...........................................................................................................................................
    ...........................................................................................................................................

    Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa
     
    Gửi ý kiến

    “Nếu bạn muốn đạt được bất cứ điều gì trong cuộc sống, bạn phải đọc rất nhiều sách.” – Roald Dahl

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TRUNG HỌC THỰC HÀNH SÀI GÒN !