Viếng Lăng Bác - Bài giảng
Đại số 7. Chương I. §12. Số thực

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 19h:58' 14-03-2024
Dung lượng: 385.8 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa
Ngày gửi: 19h:58' 14-03-2024
Dung lượng: 385.8 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Thị Trấn Tân Châu
Tuần CM : 1 – 2
Tiết PPCT: 1, 2, 3
Năm học 2023 -2024
Ngày soạn : 3/9/2023
CHƯƠNG I. SỐ HỮU TỈ
BÀI 1: TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
- Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ.
- Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
- Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
- Biểu diễn được số hữu tỉ trên trục số.
- So sánh được hai số hữu tỉ.
- Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
2. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
3. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Thông qua các thao tác đọc số, viết số thành phân số, so sánh các số, ... HS có cơ hội để
hình thành NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua các thao tác biểu diễn số trên trục số, tìm số đổi của một số hữu tỉ, HS có cơ
hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học
toán.
- Thông qua các thao tác như chuyển đổi ngôn ngữ từ đọc, viết số sang kí hiệu số, đọc
hiểu thông tin từ bảng, hình ảnh, ... HS có cơ hội để hình thành NL giao tiếp toán học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, thước thẳng có chia khoảng, một số hình ảnh có xuất
hiện các số hữu tỉ; Trục số biểu diễn số nguyên; trục số có chia sẵn vạch; Phiếu học tập.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
7A3:
7A4:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa
Trường THCS Thị Trấn Tân Châu
Năm học 2023 -2024
- HS thấy được sự tồn tại của các con số quen thuộc trong cuộc sống, thấy được mối liên
hệ chung của các con số đó.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung hoạt động: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề:
+ GV chiếu và yêu cầu HS quan sát bảng nhiệt độ lúc 13h ngày 24/01/2016 tại 1 số trạm
đo:
Trạm đo
Nhiệt độ (oC)
Pha Đin (Điện Biên)
-1,3
Mộc Châu (Sơn La)
-0,5
Đồng Văn (Hà Giang)
0,3
Sa Pa (Lào Cai)
-3,1
GV đặt và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: “Các số chỉ nhiệt độ nêu trên có viết được dưới
dạng phân số không?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi tên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp các số
hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
⇒Bài 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ.
d) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa
Trường THCS Thị Trấn Tân Châu
Năm học 2023 -2024
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
- Vận dụng kiến thức để viết các số dưới dạng phân số.
b) Nội dung:
- HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về số hữu tỉ theo yêu cầu của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS tự thực hiện HĐ1 vào vở cá nhân, sau HĐ1:
−3
1 3 17
đó thảo luận cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
−3= ; 0,5= ;2 = .
1
2 7 7
- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV chốt đáp
⇒Kết luận:
án, đánh giá, dẫn dắt:
“Cách viết các phân số trên được gọi là số hữu tỉ. Vậy, Số hữu tỉ là số được viết
a
em hiểu thế nào là số hữu tỉ?”
dưới dạng phân số , với
b
→GV mời 1-2 HS phát biểu, sau đó chốt lại kiến thức
a , b ∈ Zb ≠ 0.
khái niệm và kí hiệu số hữu tỉ.
Tập hợp các số hữu tỉ được
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
kí hiệu là Q .
- GV lưu ý HS kí hiệu tập hợp số hữu tỉ là Q .
- GV yêu cầu đọc Ví dụ 1, thảo luận nhóm đôi và trả lời Chú ý:
- Mỗi số nguyên là một số
5
câu hỏi: Các số −5 ; 0 ;−0,41; 2 có là số hữu tỉ?Vì sao? hữu tỉ.
9
- Các phân số bằng nhau là
- GV dẫn dắt để HS rút ra Chú ý:
các cách viết khác nhau của
Mỗi số nguyên là một số hữu tỉ
Các phân số bằng nhau là các cách viết khác nhau của cùng một số hữu tỉ.
Luyện tập 1:
cùng một số hữu tỉ.
- GV cho ví dụ về nhận xét trên và yêu cầu HS lấy ví dụ 21= 21 −12= −12
1
1
tương tự.
−7
7
−47
- GV cho HS làm Luyện tập 1 để áp dụng chú ý vừa rút
= ;−4,7=
−9 9
10
ra.
−305
(HS viết được các số đã cho dưới dạng phân số và giải −3,05=
100
thích được vì sao các số đó là các số hữu tỉ)
⇒Các
số
→HS nhận xét, GV đánh giá
−7
21 ;−12 ;
;−4,7 ;−3,05 là
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
9
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi
các số hữu tỉ.
và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn giơ tay phát
biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác chú ý nghe, nhận
xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa
Trường THCS Thị Trấn Tân Châu
Năm học 2023 -2024
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét
quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các khái
niệm số hữu tỉ, kí hiệu và lưu ý.
d) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm số hữu tỉ, nhận dạng được số hữu tỉ, giải được các
bài tập HĐ1, Luyện tập 1.
Hoạt động 2.2: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
a) Mục tiêu:
- Qua việc ôn lại cách biểu diễn số nguyên trên trục số, HS có cơ hội trải nghiệm để biết
cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
- HS kết nối giữa kiến thức biểu diễn số nguyên trên trục số đã biết và kiến thức mới:
biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về biểu diễn số hữu tỉ trên
trục số theo yêu cầu của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
- GV yêu cầu HS biểu diễn số nguyên 1 trên HĐ2:
7
trục số. Sau khi chữa bài, GV chia đoạn từ
Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
10
điểm 0 đến điểm 1 thành hai phần bằng nhau và
kết luận: điểm chia đôi đó biểu diễn số
1
2
→ GV khẳng định: Tương tự như đối với số - Nhận xét:
nguyên, ta có thể biểu diễn mọi số hữu tỉ trên Do 14 = 7 nên điểm A cũng là
20 10
trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a được gọi là
14
điểm a.
điểm biểu diễn số hữu tỉ trên trục
20
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận nhóm đôi về
cách biểu diễn số hữu tỉ
số.
7
trên trục số và biểu ⇒Kết luận:
10
diễn theo các bước hoàn thành HĐ2.
→GV ghi lên bảng, thực hiện theo từng bước,
viết đến đâu giải thích đến đó. HS quan sát GV
thực hiện rồi ghi vào vở.
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi hỏi
đáp nhóm Ví dụ 2, Ví dụ 3 để hiểu kiến thức.
- HS trao đổi nhóm thực hành nhận biết các
điểm đã cho trên trục số biểu diễn các số hữu tỉ
nào và mỗi HS tự thực hiện việc biểu diển các
số hữu tỉ trên trục số thông qua việc hoàn thành
Luyện tập 2.
- HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét;
GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
+ Trên trục số, điểm biểu diễn số
hữu tỉ a được gọi là điểm a
+ Các phân số bằng nhau cùng
biểu diễn một số hữu tỉ nên khi biểu
diễn số hữu tỉ trên trục số, ta có thể
chọn một trong những phân số đó
để biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
Thông thường ta chọn phân số tối
giản để biểu diễn số hữu tỉ đó.
Luyện tập 2:
Biểu diễn các số hữu tỉ: -0,3 trên
trục số
Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa
Trường THCS Thị Trấn Tân Châu
Năm học 2023 -2024
thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp
đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép đầy đủ vào vở.
d) Sản phẩm: HS biểu diễn được số hữu tỉ
trên trục số
Hoạt động 2.3: Số đối của một số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Có hình ảnh trực quan về số đối.
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm nhận biết số đối của một số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Số đối của một số hữu tỉ
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS quan sát trục số, HĐ3:
−5
5
trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi hoàn thành
Điểm
và trên trục số cách đều
4
4
HĐ3.
và
nằm
về
hai
phía điểm gốc O.
→HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá:
- GV dẫn dắt, chốt kiến thức, HS phát biểu ⇒Kết luận:
+ Hai số hữu tỉ có điểm biểu diễn
khung kiến thức trọng tâm.
- GV cho học sinh đọc và thảo luận Ví dụ 4 → trên trục số và cách đều và nằm về
GV nhấn mạnh cho HS ghi nhớ nội dung nhận hai phía điểm gốc O là hai số đối
nhau, số này là số đối của số kia.
xét: số đối của số -a là số a, tức là −(−a)=a
- HS thực hành tìm số đối của mỗi số hữu tỉ và + Số đối của số hữu tỉ a kí hiệu là vận dụng kĩ năng tổng hợp để giải quyết vấn để a.
thực tiễn liên quan đến số hữu tỉ thông qua việc + Số đối của số 0 là 0
Nhận xét:
hoàn thành Luyện tập 3.
- HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét; Số đối của số -a là số a, tức là
−(−a)=a
GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.
Luyện tập 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến Số đối của các số 2 ; −0,5 lần lượt
9
thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp
là:
đôi, kiểm tra chéo đáp án.
−2
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
; 0,5;
9
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa
Trường THCS Thị Trấn Tân Châu
Năm học 2023 -2024
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép đầy đủ vào vở.
c) Sản phẩm: HS tìm được số đối của một số hữu tỉ
Hoạt động 2.4: So sánh các số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS biết so sánh hai số hữu tỉ thông qua hoạt động đưa hai số đó về cùng dạng
phân số, cùng dạng số thập phân.
- HS biết cách so sánh 2 số hữu tỉ thông qua dùng hình ảnh vị trí của hai số trên trục số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
IV. So sánh các số hữu tỉ
- GV đặt tình huống: Số nào nhỏ hơn trong hai 1. So sánh hai số hữu tỉ
số 7 và -9?
- Nếu số hữu tỉ a nhỏ hơn số hữu tỉ
→GV khẳng định: Trong hai số hữu tỉ khác b thì ta viết a < b hay b > a
nhau, có một số nhỏ hơn số kia và nhắc lại kí - Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu tỉ
dương
hiệu ">", nhỏ hơn "<.
- GV cho HS nhắc lại khái niệm về số nguyên - Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số hữu
dương, số nguyên âm, sau đó hướng dẫn HS tỉ âm
ghi nhớ khái niệm số hữu tỉ dương, số hữu tỉ - Số hữu tỉ 0 không là số hữu tỉ
dương cũng không là số hữu tỉ âm
âm.
GV nhấn mạnh thêm: Số hữu tỉ 0 không là số - Nếu a < b và b < c thì a < c
hữu tỉ dương, cũng không là số hữu tỉ âm và 2. Cách so sánh hai số hữu tỉ
HĐ4: (SGK – tr9)
tính chất nếu a < b, b < c thì a < c.
- GV yêu cầu học sinh đọc phần so sánh hai số Nhận xét
hữu tỉ trong SGK ra kết luận về so sánh 2 số + Khi hai số hữu tỉ cùng là phân số
hoặc cùng là số thập phân, ta so
hữu tỉ.
(Trên cơ sở HS đã biết so sánh hai phân số, hai sánh chúng theo những quy tắc đã
số thập phân, GV hướng dẫn HS: Để so sánh biết ở lớp 6
hai số hữu tỉ, ta viết chúng về cùng dạng phân + Để so sánh hai số hữu tỉ , ta viết
số (hoặc cùng dạng số thập phân) rồi so sánh chúng về cùng dạng phân số hoặc
cùng dạng số thập phân rồi so sánh
chúng.)
GV phân tích, lấy VD để HS hiểu rõ hơn sau đó chúng
yêu cầu HS lấy VD tương tự để kiểm tra mức Luyện tập 4.
a) Ta có: −3,23>−3,32
độ hiểu bài của HS.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại cách so sánh hai b) Ta có:
−125 −5 −5.3 −15
phân số và cách so sánh 2 số thập phân.
−1,25=
=
=
=
100
4
4.3
12
→HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá.
−7
−7.4
−28
- GV cho học sinh đọc và thảo luận HĐ4 để rút
=
=
3
3.4
12
ra cách so sánh 2 số hữu tỉ .
−15 −28
>
→HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá và rút Do:
nên ta có:
12
Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa
12
Trường THCS Thị Trấn Tân Châu
Năm học 2023 -2024
−7
−7
ra nhận xét.
−1,25>
←1,25
hay
3
3
- GV cho học sinh đọc vào thảo luận Ví dụ 5 để
3. Minh họa trên trục số
hiểu hơn về cách so sánh hai số hữu tỉ .
- HS thực hành so sánh hai số hữu tỉ và vận HĐ5:
dụng kĩ năng tổng hợp để giải quyết vấn để Với a < b, vị trí điểm a nằm bên trái
thực tiễn liên quan đển số hữu tỉ.thông qua việc so với điểm b trên trục số đó.
⇒Kết luận:
hoàn thành Luyện tập 4.
- HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét; Khi so sánh hai số hữu tỉ, ta viết
chúng ở dạng phân số có cùng mẫu
GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu, trao đổi nhóm đôi số dương rồi so sánh hai tử số, tức
thực hiện yêu cầu của HĐ5 để rút ra nhận xét so sánh hai số nguyên. Vì vậy, cũng
về vị trí của điểm a so với điểm b trên trục số.
như số nguyên, nếu x < y hay y > x
- GV phân tích kiến thức để HS hiểu rõ về vị trí thì điểm x nằm bên trái điểm y.
của hai điểm để so sánh hai số trên trục số.
Tương tự, nếu x < y hay y > x thì
- GV yêu cầu HS tự đọc hiểu và hoàn thành Ví điểm x nằm phía dưới điểm y trên
dụ 6 vào vở.
trục số thẳng đứng.
- GV mời 2 HS trình bày bảng. Cả lớp nhận
xét. GV chốt đáp án và lưu ý lỗi sai.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp
đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép đầy đủ vào vở.
d) Sản phẩm: HS biết so sánh 2 số hữu tỉ
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tập số hữu tỉ thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 ; BT3 ; BT4; BT5 (SGK – tr10,11),
sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày bảng (BT1+2) +
trình bày miệng (BT3+BT4+BT5) Các HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và
hoàn thành vở.
Kết quả :
Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa
Trường THCS Thị Trấn Tân Châu
Năm học 2023 -2024
Bài 1 :
13
−29
;−29=
1
1
−21
228 −12 12
−2,1=
; 2,28=
;
=
10
100 −18 18
−12
=> Các số: 13 ;−29;−2,1 ;2,28 ;
là các số hữu tỉ
−18
13=
Bài 2 :
5
∉Z
−7
2
0 ∈ Q−7,3 ∈Q 3 ∈Q .
9
21 ∉Q ;−7 ∉ N
Bài 3 :
Các phát biểu đúng là: a, b
Các phát biểu sai là: c,d,e,g
Bài 4:
Điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các phân số là:
Bài 5:
Số đối của các số
−−9 −3 2 6
;
; ;
7
7 7 7
9 −8 −15 5
−9 8 15 5
;
;
;
; 3,9; −12,5 lần lượt là:
; ; ; ;−3,9 ; 12,5
25 27 31 −6
25 27 31 6
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện biểu diễn phân số trên trục số,
so sánh phân số và tìm các phân số biểu diễn số hữu tỉ cho trước để HS thực hiện bài tập
chính xác nhất.
d) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập dạng
tương tự.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh đại
dương so với mực nước biển.
b) Nội dung hoạt động: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là :
A. Q
B. N
C. N *
D. R
Câu 2. Chọn câu đúng :
A.
2
∈Z
3
B.
−5
∉Q
2
C. −9 ∉ Q
Câu 3. Số nào sau đây là số hữu tỉ âm :
Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa
D. 1,2 ∈Q
Trường THCS Thị Trấn Tân Châu
9
−2
D.
7
15
a
Câu 4. Với điều kiện nào của b thì phân số , a ∈ Z là số hữu tỉ.
b
b
≠
0
b
∈
Zb
≠
0
A.
B.
C. b ∈ Z
D. b ∈ Nb≠ 0
A.
−−12
5
B.
−5
−8
Năm học 2023 -2024
C.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, giơ tay hoàn thành câu trắc nghiệm.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- GV mời HS giơ tay trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.
Đáp án:
1. A
2. D
3. D
4. B
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV rút kinh nghiệm cho HS khi tham gia trò chơi.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập và tích cực hoàn thành trò chơi.
4. Nhận xét, dặn dò:
- Nắm vững khái niệm số hữu tỉ, số đối của số hữu tỉ. Xem lại cách biểu diễn số hữu tỉ
trên trục số và các cách so sánh hai số hữu tỉ.
- Hoàn thành các bài tập 6, 7 (SGK – tr11)
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ”.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa
Tuần CM : 1 – 2
Tiết PPCT: 1, 2, 3
Năm học 2023 -2024
Ngày soạn : 3/9/2023
CHƯƠNG I. SỐ HỮU TỈ
BÀI 1: TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ.
- Nhận biết được tập hợp các số hữu tỉ.
- Nhận biết được số đối của một số hữu tỉ.
- Nhận biết được thứ tự trong tập hợp các số hữu tỉ.
- Biểu diễn được số hữu tỉ trên trục số.
- So sánh được hai số hữu tỉ.
- Viết được một số hữu tỉ bằng nhiều phân số bằng nhau.
2. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
3. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
- Thông qua các thao tác đọc số, viết số thành phân số, so sánh các số, ... HS có cơ hội để
hình thành NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua các thao tác biểu diễn số trên trục số, tìm số đổi của một số hữu tỉ, HS có cơ
hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ, phương tiện học
toán.
- Thông qua các thao tác như chuyển đổi ngôn ngữ từ đọc, viết số sang kí hiệu số, đọc
hiểu thông tin từ bảng, hình ảnh, ... HS có cơ hội để hình thành NL giao tiếp toán học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, thước thẳng có chia khoảng, một số hình ảnh có xuất
hiện các số hữu tỉ; Trục số biểu diễn số nguyên; trục số có chia sẵn vạch; Phiếu học tập.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Ổn định lớp:
7A3:
7A4:
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa
Trường THCS Thị Trấn Tân Châu
Năm học 2023 -2024
- HS thấy được sự tồn tại của các con số quen thuộc trong cuộc sống, thấy được mối liên
hệ chung của các con số đó.
- Gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung hoạt động: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, đặt vấn đề:
+ GV chiếu và yêu cầu HS quan sát bảng nhiệt độ lúc 13h ngày 24/01/2016 tại 1 số trạm
đo:
Trạm đo
Nhiệt độ (oC)
Pha Đin (Điện Biên)
-1,3
Mộc Châu (Sơn La)
-0,5
Đồng Văn (Hà Giang)
0,3
Sa Pa (Lào Cai)
-3,1
GV đặt và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: “Các số chỉ nhiệt độ nêu trên có viết được dưới
dạng phân số không?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS
vào bài học mới: “Để trả lời được câu hỏi tên, cũng như hiểu rõ hơn về tập hợp các số
hữu tỉ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm nay”.
⇒Bài 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ.
d) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.
Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa
Trường THCS Thị Trấn Tân Châu
Năm học 2023 -2024
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Nhận biết được số hữu tỉ và lấy được ví dụ về số hữu tỉ
- Vận dụng kiến thức để viết các số dưới dạng phân số.
b) Nội dung:
- HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về số hữu tỉ theo yêu cầu của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
I. Số hữu tỉ
- GV yêu cầu HS tự thực hiện HĐ1 vào vở cá nhân, sau HĐ1:
−3
1 3 17
đó thảo luận cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
−3= ; 0,5= ;2 = .
1
2 7 7
- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV chốt đáp
⇒Kết luận:
án, đánh giá, dẫn dắt:
“Cách viết các phân số trên được gọi là số hữu tỉ. Vậy, Số hữu tỉ là số được viết
a
em hiểu thế nào là số hữu tỉ?”
dưới dạng phân số , với
b
→GV mời 1-2 HS phát biểu, sau đó chốt lại kiến thức
a , b ∈ Zb ≠ 0.
khái niệm và kí hiệu số hữu tỉ.
Tập hợp các số hữu tỉ được
→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.
kí hiệu là Q .
- GV lưu ý HS kí hiệu tập hợp số hữu tỉ là Q .
- GV yêu cầu đọc Ví dụ 1, thảo luận nhóm đôi và trả lời Chú ý:
- Mỗi số nguyên là một số
5
câu hỏi: Các số −5 ; 0 ;−0,41; 2 có là số hữu tỉ?Vì sao? hữu tỉ.
9
- Các phân số bằng nhau là
- GV dẫn dắt để HS rút ra Chú ý:
các cách viết khác nhau của
Mỗi số nguyên là một số hữu tỉ
Các phân số bằng nhau là các cách viết khác nhau của cùng một số hữu tỉ.
Luyện tập 1:
cùng một số hữu tỉ.
- GV cho ví dụ về nhận xét trên và yêu cầu HS lấy ví dụ 21= 21 −12= −12
1
1
tương tự.
−7
7
−47
- GV cho HS làm Luyện tập 1 để áp dụng chú ý vừa rút
= ;−4,7=
−9 9
10
ra.
−305
(HS viết được các số đã cho dưới dạng phân số và giải −3,05=
100
thích được vì sao các số đó là các số hữu tỉ)
⇒Các
số
→HS nhận xét, GV đánh giá
−7
21 ;−12 ;
;−4,7 ;−3,05 là
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
9
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận, trao đổi
các số hữu tỉ.
và hoàn thành các yêu cầu.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động nhóm đôi: Hai bạn cùng bạn giơ tay phát
biểu, trình bày miệng. Các nhóm khác chú ý nghe, nhận
xét, bổ sung.
- Cá nhân: giơ tay phát biểu trình bày bảng.
Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa
Trường THCS Thị Trấn Tân Châu
Năm học 2023 -2024
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát, nhận xét
quá trình hoạt động của các HS, cho HS nhắc lại các khái
niệm số hữu tỉ, kí hiệu và lưu ý.
d) Sản phẩm: HS ghi nhớ khái niệm số hữu tỉ, nhận dạng được số hữu tỉ, giải được các
bài tập HĐ1, Luyện tập 1.
Hoạt động 2.2: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
a) Mục tiêu:
- Qua việc ôn lại cách biểu diễn số nguyên trên trục số, HS có cơ hội trải nghiệm để biết
cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
- HS kết nối giữa kiến thức biểu diễn số nguyên trên trục số đã biết và kiến thức mới:
biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về biểu diễn số hữu tỉ trên
trục số theo yêu cầu của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
- GV yêu cầu HS biểu diễn số nguyên 1 trên HĐ2:
7
trục số. Sau khi chữa bài, GV chia đoạn từ
Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
10
điểm 0 đến điểm 1 thành hai phần bằng nhau và
kết luận: điểm chia đôi đó biểu diễn số
1
2
→ GV khẳng định: Tương tự như đối với số - Nhận xét:
nguyên, ta có thể biểu diễn mọi số hữu tỉ trên Do 14 = 7 nên điểm A cũng là
20 10
trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a được gọi là
14
điểm a.
điểm biểu diễn số hữu tỉ trên trục
20
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận nhóm đôi về
cách biểu diễn số hữu tỉ
số.
7
trên trục số và biểu ⇒Kết luận:
10
diễn theo các bước hoàn thành HĐ2.
→GV ghi lên bảng, thực hiện theo từng bước,
viết đến đâu giải thích đến đó. HS quan sát GV
thực hiện rồi ghi vào vở.
- GV yêu cầu HS đọc, thảo luận, trao đổi hỏi
đáp nhóm Ví dụ 2, Ví dụ 3 để hiểu kiến thức.
- HS trao đổi nhóm thực hành nhận biết các
điểm đã cho trên trục số biểu diễn các số hữu tỉ
nào và mỗi HS tự thực hiện việc biểu diển các
số hữu tỉ trên trục số thông qua việc hoàn thành
Luyện tập 2.
- HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét;
GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
+ Trên trục số, điểm biểu diễn số
hữu tỉ a được gọi là điểm a
+ Các phân số bằng nhau cùng
biểu diễn một số hữu tỉ nên khi biểu
diễn số hữu tỉ trên trục số, ta có thể
chọn một trong những phân số đó
để biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
Thông thường ta chọn phân số tối
giản để biểu diễn số hữu tỉ đó.
Luyện tập 2:
Biểu diễn các số hữu tỉ: -0,3 trên
trục số
Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa
Trường THCS Thị Trấn Tân Châu
Năm học 2023 -2024
thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp
đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép đầy đủ vào vở.
d) Sản phẩm: HS biểu diễn được số hữu tỉ
trên trục số
Hoạt động 2.3: Số đối của một số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Có hình ảnh trực quan về số đối.
- Giúp HS có cơ hội trải nghiệm nhận biết số đối của một số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
III. Số đối của một số hữu tỉ
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS quan sát trục số, HĐ3:
−5
5
trao đổi cặp đôi, trả lời câu hỏi hoàn thành
Điểm
và trên trục số cách đều
4
4
HĐ3.
và
nằm
về
hai
phía điểm gốc O.
→HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá:
- GV dẫn dắt, chốt kiến thức, HS phát biểu ⇒Kết luận:
+ Hai số hữu tỉ có điểm biểu diễn
khung kiến thức trọng tâm.
- GV cho học sinh đọc và thảo luận Ví dụ 4 → trên trục số và cách đều và nằm về
GV nhấn mạnh cho HS ghi nhớ nội dung nhận hai phía điểm gốc O là hai số đối
nhau, số này là số đối của số kia.
xét: số đối của số -a là số a, tức là −(−a)=a
- HS thực hành tìm số đối của mỗi số hữu tỉ và + Số đối của số hữu tỉ a kí hiệu là vận dụng kĩ năng tổng hợp để giải quyết vấn để a.
thực tiễn liên quan đến số hữu tỉ thông qua việc + Số đối của số 0 là 0
Nhận xét:
hoàn thành Luyện tập 3.
- HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét; Số đối của số -a là số a, tức là
−(−a)=a
GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.
Luyện tập 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến Số đối của các số 2 ; −0,5 lần lượt
9
thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp
là:
đôi, kiểm tra chéo đáp án.
−2
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
; 0,5;
9
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa
Trường THCS Thị Trấn Tân Châu
Năm học 2023 -2024
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép đầy đủ vào vở.
c) Sản phẩm: HS tìm được số đối của một số hữu tỉ
Hoạt động 2.4: So sánh các số hữu tỉ
a) Mục tiêu:
- Giúp HS biết so sánh hai số hữu tỉ thông qua hoạt động đưa hai số đó về cùng dạng
phân số, cùng dạng số thập phân.
- HS biết cách so sánh 2 số hữu tỉ thông qua dùng hình ảnh vị trí của hai số trên trục số.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
IV. So sánh các số hữu tỉ
- GV đặt tình huống: Số nào nhỏ hơn trong hai 1. So sánh hai số hữu tỉ
số 7 và -9?
- Nếu số hữu tỉ a nhỏ hơn số hữu tỉ
→GV khẳng định: Trong hai số hữu tỉ khác b thì ta viết a < b hay b > a
nhau, có một số nhỏ hơn số kia và nhắc lại kí - Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu tỉ
dương
hiệu ">", nhỏ hơn "<.
- GV cho HS nhắc lại khái niệm về số nguyên - Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số hữu
dương, số nguyên âm, sau đó hướng dẫn HS tỉ âm
ghi nhớ khái niệm số hữu tỉ dương, số hữu tỉ - Số hữu tỉ 0 không là số hữu tỉ
dương cũng không là số hữu tỉ âm
âm.
GV nhấn mạnh thêm: Số hữu tỉ 0 không là số - Nếu a < b và b < c thì a < c
hữu tỉ dương, cũng không là số hữu tỉ âm và 2. Cách so sánh hai số hữu tỉ
HĐ4: (SGK – tr9)
tính chất nếu a < b, b < c thì a < c.
- GV yêu cầu học sinh đọc phần so sánh hai số Nhận xét
hữu tỉ trong SGK ra kết luận về so sánh 2 số + Khi hai số hữu tỉ cùng là phân số
hoặc cùng là số thập phân, ta so
hữu tỉ.
(Trên cơ sở HS đã biết so sánh hai phân số, hai sánh chúng theo những quy tắc đã
số thập phân, GV hướng dẫn HS: Để so sánh biết ở lớp 6
hai số hữu tỉ, ta viết chúng về cùng dạng phân + Để so sánh hai số hữu tỉ , ta viết
số (hoặc cùng dạng số thập phân) rồi so sánh chúng về cùng dạng phân số hoặc
cùng dạng số thập phân rồi so sánh
chúng.)
GV phân tích, lấy VD để HS hiểu rõ hơn sau đó chúng
yêu cầu HS lấy VD tương tự để kiểm tra mức Luyện tập 4.
a) Ta có: −3,23>−3,32
độ hiểu bài của HS.
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại cách so sánh hai b) Ta có:
−125 −5 −5.3 −15
phân số và cách so sánh 2 số thập phân.
−1,25=
=
=
=
100
4
4.3
12
→HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá.
−7
−7.4
−28
- GV cho học sinh đọc và thảo luận HĐ4 để rút
=
=
3
3.4
12
ra cách so sánh 2 số hữu tỉ .
−15 −28
>
→HS trả lời, lớp nhận xét, GV đánh giá và rút Do:
nên ta có:
12
Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa
12
Trường THCS Thị Trấn Tân Châu
Năm học 2023 -2024
−7
−7
ra nhận xét.
−1,25>
←1,25
hay
3
3
- GV cho học sinh đọc vào thảo luận Ví dụ 5 để
3. Minh họa trên trục số
hiểu hơn về cách so sánh hai số hữu tỉ .
- HS thực hành so sánh hai số hữu tỉ và vận HĐ5:
dụng kĩ năng tổng hợp để giải quyết vấn để Với a < b, vị trí điểm a nằm bên trái
thực tiễn liên quan đển số hữu tỉ.thông qua việc so với điểm b trên trục số đó.
⇒Kết luận:
hoàn thành Luyện tập 4.
- HS phát biểu, các HS khác nghe, nhận xét; Khi so sánh hai số hữu tỉ, ta viết
chúng ở dạng phân số có cùng mẫu
GV đánh giá mức độ hiểu bài của HS.
- GV yêu cầu HS đọc hiểu, trao đổi nhóm đôi số dương rồi so sánh hai tử số, tức
thực hiện yêu cầu của HĐ5 để rút ra nhận xét so sánh hai số nguyên. Vì vậy, cũng
về vị trí của điểm a so với điểm b trên trục số.
như số nguyên, nếu x < y hay y > x
- GV phân tích kiến thức để HS hiểu rõ về vị trí thì điểm x nằm bên trái điểm y.
của hai điểm để so sánh hai số trên trục số.
Tương tự, nếu x < y hay y > x thì
- GV yêu cầu HS tự đọc hiểu và hoàn thành Ví điểm x nằm phía dưới điểm y trên
dụ 6 vào vở.
trục số thẳng đứng.
- GV mời 2 HS trình bày bảng. Cả lớp nhận
xét. GV chốt đáp án và lưu ý lỗi sai.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp
đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu HS ghi
chép đầy đủ vào vở.
d) Sản phẩm: HS biết so sánh 2 số hữu tỉ
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về tập số hữu tỉ thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 ; BT3 ; BT4; BT5 (SGK – tr10,11),
sau đó trao đổi, kiểm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày bảng (BT1+2) +
trình bày miệng (BT3+BT4+BT5) Các HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và
hoàn thành vở.
Kết quả :
Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa
Trường THCS Thị Trấn Tân Châu
Năm học 2023 -2024
Bài 1 :
13
−29
;−29=
1
1
−21
228 −12 12
−2,1=
; 2,28=
;
=
10
100 −18 18
−12
=> Các số: 13 ;−29;−2,1 ;2,28 ;
là các số hữu tỉ
−18
13=
Bài 2 :
5
∉Z
−7
2
0 ∈ Q−7,3 ∈Q 3 ∈Q .
9
21 ∉Q ;−7 ∉ N
Bài 3 :
Các phát biểu đúng là: a, b
Các phát biểu sai là: c,d,e,g
Bài 4:
Điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các phân số là:
Bài 5:
Số đối của các số
−−9 −3 2 6
;
; ;
7
7 7 7
9 −8 −15 5
−9 8 15 5
;
;
;
; 3,9; −12,5 lần lượt là:
; ; ; ;−3,9 ; 12,5
25 27 31 −6
25 27 31 6
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện biểu diễn phân số trên trục số,
so sánh phân số và tìm các phân số biểu diễn số hữu tỉ cho trước để HS thực hiện bài tập
chính xác nhất.
d) Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập dạng
tương tự.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống. HS biết thêm về độ cao của bốn rãnh đại
dương so với mực nước biển.
b) Nội dung hoạt động: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
c) Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu Slide , tổ chức củng cố HS qua trò chơi trắc nghiệm.
Câu 1. Tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là :
A. Q
B. N
C. N *
D. R
Câu 2. Chọn câu đúng :
A.
2
∈Z
3
B.
−5
∉Q
2
C. −9 ∉ Q
Câu 3. Số nào sau đây là số hữu tỉ âm :
Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa
D. 1,2 ∈Q
Trường THCS Thị Trấn Tân Châu
9
−2
D.
7
15
a
Câu 4. Với điều kiện nào của b thì phân số , a ∈ Z là số hữu tỉ.
b
b
≠
0
b
∈
Zb
≠
0
A.
B.
C. b ∈ Z
D. b ∈ Nb≠ 0
A.
−−12
5
B.
−5
−8
Năm học 2023 -2024
C.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và chú ý lắng nghe, giơ tay hoàn thành câu trắc nghiệm.
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- GV mời HS giơ tay trả lời các câu hỏi trong trò chơi trắc nghiệm.
Đáp án:
1. A
2. D
3. D
4. B
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV rút kinh nghiệm cho HS khi tham gia trò chơi.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d) Sản phẩm: HS giải đúng bài tập và tích cực hoàn thành trò chơi.
4. Nhận xét, dặn dò:
- Nắm vững khái niệm số hữu tỉ, số đối của số hữu tỉ. Xem lại cách biểu diễn số hữu tỉ
trên trục số và các cách so sánh hai số hữu tỉ.
- Hoàn thành các bài tập 6, 7 (SGK – tr11)
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ”.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH:
V. RÚT KINH NGHIỆM:
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Kế hoạch bài dạy Đại số 7 – GV: Nguyễn Thị Hoa
 





