BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Viếng Lăng Bác - Bài giảng

    Giáo án học kì 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Nhựt Ảnh (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:02' 21-09-2023
    Dung lượng: 14.0 MB
    Số lượt tải: 190
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày soạn: ………………
    Ngày dạy:…………….
    TUẦN …..
    Bài 6
    ĐIỂM TỰA TINH THẦN
    (12 tiết)

    I. MỤC TIÊU (Học xong bài học, học sinh sẽ đạt được)
    1. Về kiến thức:
    - Tri thức ngữ văn (truyện, truyện đồng thoại, cốt truyện, nhân vật, lời
    người kể chuyện, lời nhân vật).
    - Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử gợi ra từ văn bản
    - Ý nghĩa của dấu ngoặc kép.
    2. Về năng lực:
    - Nhận biết được đặc điểm nhân vật trong truyện, nhận biết được đề tài, chủ
    đề, câu chuyện, nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử
    chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
    - Nhận biết được nghĩa văn cảnh của một từ ngữ khi được đặt trong dấu
    ngoặc kép; chỉ ra được những đặc điểm, chức năng cơ bản của đoạn văn và văn
    bản.
    - Viết được biên bản ghi chép đúng quy cách.
    - Tóm tắt được nội dung trình bày của người khác.
    3. Về phẩm chất:
    - Biết yêu thương và sống có trách nhiệm với mọi người xung quanh mình.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - SGK, SGV.
    - Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
    - Máy chiếu, máy tính
    - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
    |1

    - Phiếu học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    Hoạt động 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
    a) Mục tiêu: Giúp HS
    - Kết nối kiến thức từ cuộc sống vào nội dung bài học.
    - Khám phá tri thức Ngữ văn.
    b) Nội dung:
    GV yêu cầu HS quan sát video, trả lời câu hỏi của GV.
    HS quan sát, lắng nghe video bài hát “Đứa bé” suy nghĩ cá nhân và trả lời.
    c) Sản phẩm: HS nêu/trình bày được
    - Nội dung của bài hát: hát về tình yêu thương, bao bọc, che chở của mọi người .
    - Cảm xúc của cá nhân (định hướng mở).
    - Tri thức ngữ văn (truyện; cốt truyện; nhân vật; người kể chuyện; lời người kể
    chuyện và lời nhân vật; dấu ngoặc kép).
    d) Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Chiếu video, yêu cầu HS quan sát, lắng nghe & đặt câu hỏi:
    ? Cho biết nội dung của bài hát? Bài hát gợi cho em cảm xúc gì?
    - Yêu cầu HS đọc ngữ liệu trong SGK.
    - Chia nhóm lớp và giao nhiệm vụ:
    ? Điểm tựa tinh thần là gì?
    ? Điểm tựa tinh thần có ý nghĩa như thế nào đối với mỗi người?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS
    - Quan sát video, lắng nghe lời bài hát và suy nghĩ cá nhân.
    - Đọc phần tri thức Ngữ văn.
    - Thảo luận cặp đôi.
    GV:
    - Hướng dẫn HS quan sát và lắng nghe bài hát.
    - Theo dõi, hỗ trợ HS.
    B3: Báo cáo thảo luận
    GV:
    - Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
    - Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
    HS:
    - Trả lời câu hỏi của GV.
    - HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    |2

    - Nhận xét ,chốt kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động đọc
    - Viết tên chủ đề, nêu mục tiêu chung của chủ đề và chuyển dẫn tri thức ngữ văn.
    Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
    ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    I. Đọc văn bản
    Văn bản (1)
    GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA
    -Thạch Lam-

    1. MỤC TIÊU
    1.1 Về kiến thức:
    - Những nét tiêu biểu về nhà văn Thạch Lam.
    - Đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ,
    suy nghĩ…
    - Tính chất của truyện đồng thoại được thể hiện trong văn bản “Bài học
    đường đời đầu tiên”.
    1.2 Về năng lực:
    - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật
    trong tính chỉnh thể.
    - Rút ra bài học về cách ứng xử với bạn bè và biết quan tâm,chia sẻ với
    những hoàn cảnh, khó khăn trong cuộc sống.
    1.3 Về phẩm chất:
    - Nhân ái, biết yêu thương mọi người.
    2. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - SGK, SGV.
    - Máy chiếu, máy tính.
    - Tranh ảnh về nhà văn Thạch Lam và văn bản “Gió lạnh đầu mùa”
    - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
    - Phiếu học tập.
    + Phiếu số 1:
    |3

    Nhóm 1
    Sau khi đọc VB
    Gió lạnh đầu
    mùa, em thấy gia
    đình Sơn có điều
    kiện như thế nào?
    Dựa vào đâu em
    có nhận địnhđó?.

    Nhóm 2
    Hành động cho áo
    góp phần thể hiện
    tính cách gì của Sơn
    và Lan? Hành động
    ấy có ý nghĩa gì với
    Hiên?
    Hành Ý nghĩa
    động …………..
    ……

    Nhóm 3
    Theo em, việc
    Lan và Sơn giấu
    mẹ lấy chiếc áo
    bông của em
    Duyên đem cho
    Hiên là đáng
    khen hay đáng
    trách? Vì sao?

    Nhóm 4
    Hành động vội vã
    đi tìm Hiên để
    đòi lại chiếc áo
    bông cũ có làm
    em giảm bớt
    thiện cảm với
    nhân vật Sơn
    không? Vì sao?
    Nếu là Sơn, em
    sẽ làm gì?

    + Phiếu số 2:
    Hoàn cảnh của Hiên và những đứa trẻ nghèo
    Khung cảnh:
    Dáng vẻ:
    + Phiếu số 3:
    Hai người mẹ
    Mẹ Hiên:
    Mẹ Sơn:
    + Phiếu học tập số 4
    Nghệ thuật
    Nội dung

    3. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HĐ 1: Xác định vấn đề
    a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    ? Em đã từng thấy ai ở trong hoàn cảnh khó khăn chưa? Lúc đó em và mọi
    người có thể làm gì để giúp đỡ họ?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
    B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
    |4

    B4: Kết luận, nhận định (GV):
    Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:Ai trong chúng ta cũng có lúc
    rơi vào hoàn cảnh khó khăn. Khi ta giúp đỡ người khác hay được người khác
    giúp đỡ, cả người cho và người nhận đều cảm thấy được tình yêu thương. Tình
    yêu thương là một điều kỳ diệu. Nó giúp nuôi dưỡng và sưởi ấm tâm hồn chúng
    ta. Trong bài học Yêu thương và chia sẻ này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu vb Gió
    lạnh đầu mùa.
    2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
    2.1 Đọc – hiểu văn bản
    I. TÌM HIỂU CHUNG
    1. Tác giả
    a) Mục tiêu: Giúp HS nêu được những nét chính về nhà văn Thạch Lam và tác phẩm
    “Gió lạnh đầu mùa”.
    b) Nội dung:
    - GV hướng dẫn HS đọc văn bản và đặt câu hỏi.
    - Hs đọc, quan sát SGK và tìm thông tin để trả lời câu hỏi của GV.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
    d) Tổ chức thực hiện
    HĐ của thầy và trò
    Sản phẩm dự kiến
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Thạch Lam (1910 1942)
    - Yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
    ? Nêu những hiểu biết của em về nhà văn Tô
    Hoài?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV hướng dẫn HS đọc và tìm thông tin.
    - Tên khai sinh: Nguyễn Tường
    HS quan sát SGK.
    Vinh.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    - Quê quán: Hà Nội, lúc nhỏ ở quê
    GV yêu cầu HS trả lời.
    ngoại Cẩm Giàng, Hải Dương.
    HS trả lời câu hỏi của GV.
    - Truyện ngắn của ông giàu cảm xúc,
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    lời văn bình dị và đậm chất thơ. Nhân
    Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến
    vật chính thường là những con người
    thức lên màn hình.
    bé nhỏ, cuộc sống nhiều vất vả, cơ
    cực mà tâm hồn vẫn tinh tế, đôn hậu.
    2. Tác phẩm
    a) Mục tiêu: Giúp HS
    - Biết được những nét chung của văn bản (Thể loại, ngôi kể, bố cục…)
    |5

    b) Nội dung:
    - GV sử dụng KT đặt câu hỏi, sử dụng KT khăn phủ bàn cho HS thảo luận nhóm.
    - HS suy nghĩ cá nhân để trả lời, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời và phiếu học tập đã hoàn thành của HS
    d) Tổ chức thực hiện
    HĐ của thầy và trò
    Sản phẩm dự kiến
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    a) Đọc và tìm hiểu chú thích
    - Hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc.
    - HS đọc đúng.
    - Chia nhóm lớp, giao nhiệm vụ:
    ? Câu chuyện được kể bằng lời của người kể chuyện b) Tìm hiểu chung
    Người kể chuyện: ngôi thứ
    ngôi thứ mấy?
    ba;
    ?Em hãy nêu phương thức biểu đạt và thể loại của VB.
    ? Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của từng - Phương thức biểu đạt: tự
    sự kết hợp miêu tả;
    phần?
    - Thể loại: truyện ngắn;
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    - Bố cục:
    HS:
    + Đoạn 1: Từ đầu... Sơn thấy
    - Đọc văn bản
    mẹ hơi rơm rớm nước mắt:
    - Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'
    + 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra phiếu cá nhân. Sự thay đổi của cảnh vật và
    con người khi thời tiết
    + 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm, thảo luận và ghi
    kết quả vào ô giữa của phiếu học tập, dán phiếu cá nhân chuyển lạnh;
    + Đoạn 2: Tiếp... trong lòng
    ở vị trí có tên mình.
    tự nhiên thấy ấm áp vui vui:
    GV:
    Sơn và Lan ra ngoài chơi
    - Chỉnh cách đọc cho HS (nếu cần).
    với các bạn nhỏ ngoài chợ
    - Theo dõi, hỗ trợ HS trong hoạt động nhóm.
    và quyết định cho bé Hiên
    B3: Báo cáo, thảo luận
    HS: Trình bày sản phẩm của nhóm mình. Theo dõi, chiếc áo;
    + Đoạn 3: Còn lại: Thái độ
    nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
    và cách ứng xử của mọi
    GV:
    người khi phát hiện hành
    - Nhận xét cách đọc của HS.
    - Hướng dẫn HS trình bày bằng cách nhắc lại từng câu động cho áo của Sơn.
    hỏi
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học tập của
    HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau .
    II. TÌM HIỂU CHI TIẾT
    1. Nhân vật Sơn và Lan
    |6

    a) Mục tiêu: Giúp HS
    - Thấy được hoàn cảnh gia đình của Sơn
    - Suy nghĩ và tình cảm của chị em Sơn với những đứa trẻ nghèo.
    b) Nội dung:
    - GV sử dụng KT mảnh ghép cho HS thảo luận.
    - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
    - HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
    c) Sản phẩm: Phiếu học tập của HS đã hoàn thành, câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện
    HĐ của thầy và trò
    Sản phẩm dự kiến
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Gia cảnh: sung túc
    * Vòng chuyên sâu (7 phút)
    + Có vú già;
    - Chia lớp ra làm 4 nhóm hoặc 6 nhóm:
    + Cách xưng hô:
    - Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số 1,2,3… -Cách mẹ Sơn gọi em Duyên
    (nếu 3 nhóm) hoặc 1,2,3,4,5,6 (nếu 6 nhóm)...
    ngay từ đầu tác phẩm: “cô
    - Phát phiếu học tập số 1 & giao nhiệm vụ:
    Duyên” – “cô” – trang trọng;
    Nhóm I: Sau khi đọc VB Gió lạnh đầu mùa, em -Cách gọi mẹ của Sơn: “mợ” gia
    thấy gia đình Sơn có điều kiện như thế nào? Dựa đình trung lưu
    vào đâu em có nhận định đó?
    Nhóm II: Hành động cho áo góp phần thể hiện - Hành động cho áo góp phần thể
    tính cách gì của Sơn và Lan? Hành động ấy có ý hiện tính cách tốt bụng, biết yêu
    thương đùm bọc những người có
    nghĩa gì với Hiên?
    Nhóm III: Theo em, việc Lan và Sơn giấu mẹ hoàn cảnh khó khăn của chị em
    lấy chiếc áo bông của em Duyên đem cho Hiên là Sơn.
    Ý nghĩa: Hành động đó của hai
    đáng khen hay đáng trách? Vì sao?
    Nhóm IV:Hành động vội vã đi tìm Hiên để đòi đứa trẻ có ý nghĩa vô cùng to lớn
    lại chiếc áo bông cũ có làm em giảm bớt thiện với Hiên vì Hiên được nhận
    cảm với nhân vật Sơn không? Vì sao? Nếu là được sự quan tâm, chia sẻ của
    người khác trong cơn gió lạnh
    Sơn, em sẽ làm gì?
    đầu mùa.
    * Vòng mảnh ghép (8 phút)
    - Tạo nhóm mới (các em số 1 tạo thành nhóm I -Theo em, việc Lan và Sơn giấu
    mới, số 2 tạo thành nhóm II mới, số 3 tạo thành mẹ lấy chiếc áo bông của em
    nhóm III mới , Số 4 tạo thành nhóm IV mới & Duyên đem cho Hiên vừa đáng
    khen vừa đáng trách.
    giao nhiệm vụ mới:
    +Đáng khen ở chỗ hai đứa trẻ tốt
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    bụng, sẻ chia và quan tâm những
    * Vòng chuyên sâu
    người có hoàn cảnh khó khăn.
    HS:
    - Làm việc cá nhân 2 phút, ghi kết quả ra phiếu +Đáng trách ở chỗ đó là chiếc áo
    kỉ niệm của đứa em xấu số, chưa
    |7

    cá nhân.
    được sự cho phép của mẹ mà hai
    - Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết quả ra phiếu chị em đã đem đi cho người
    học tập nhóm (phần việc của nhóm mình làm).
    khác.
    GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần).
    - Hành động đòi áo của Sơn rất
    * Vòng mảnh ghép (7 phút)
    ngây thơ, trẻ con lúc đó mới hiểu
    HS:
    mẹ rất quý chiếc áo bông ấy.
    - 3 phút đầu: Từng thành viên ở nhóm trình bày
    lại nội dung đã tìm hiểu ở vòng mảnh ghép.
    - 5 phút tiếp: thảo luận, trao đổi để hoàn thành
    những nhiệm vụ còn lại.
    GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS gặp khó
    khăn).
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV:
    - Yêu cầu đại diện của một nhóm lên trình bày.
    - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
    HS:
    - Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
    - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
    sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
    nhóm, chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong HĐ
    nhóm của HS.
    - Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang mục 2
    2. Nhân vật Hiên và những đứa trẻ nghèo
    a) Mục tiêu: Giúp HS
    - Tìm được chi tiết miêu tả không gian xung quanh khi Sơn và chị Lan đi chơi với
    những đứa trẻ khác.
    - Thấy được dáng vẻ của Hiên và những đứa trẻ khác .
    b) Nội dung:
    - GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
    - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu
    cần)
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập của HS đã hoàn thành.
    d) Tổ chức thực hiện
    HĐ của thầy và trò
    Sản phẩm dự kiến
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Không gian/ khung cảnh
    |8

    - Chia nhóm.
    + Yên ả, vắng lặng nghèo, lại
    - Phát phiếu học tập số 2 & giao nhiệm vụ:
    thêm mùa đông càng khắc họa
    1. Không gian xung quanh khi Sơn và chị Lan đi sâu về tình cảnh khốn khó.
    chơi với những đứa trẻ khác được miêu tả như
    - Dáng vẻ:
    thế nào?
    + Hiên và những đứa trẻ khác ăn
    2. Nhân vật Hiên và những đứa trẻ khác ăn mặc
    mặc phong phanh, rách rưới, vá
    như thế nào? Chúng có thích chơi với Sơn và chị víu, không đủ ấm. Chúng rất
    Lan không? Chúng có dám chơi cùng không? Tại thích chơi với Sơn và Lan nhưng
    sao?
    chúng không dám thái quá.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS:
    - 2 phút làm việc cá nhân
    - 3 phút thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu
    học tập.
    GV: gọi HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV:
    - Yêu cầu HS trình bày.
    - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
    HS
    - Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
    - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
    sung cho nhóm bạn (nếu cần).
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của
    các nhóm.
    - Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang
    mục sau.
    3.Mẹ của Sơn và mẹ của Hiên
    a) Mục tiêu: Giúp HS
    - Tìm được chi tiết miêu tả thái độ của mẹ Hiên khi biết Sơn cho áo.
    - Thấy được sự nhân hậu của mẹ Sơn đối với các con và Hiên .
    b) Nội dung:
    - GV sử dụng KT đặt câu hỏi, tổ chức hoạt động nhóm cho HS.
    - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm, trình bày sản phẩm, quan sát và bổ sung (nếu
    cần)
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập của HS đã hoàn thành.
    |9

    d) Tổ chức thực hiện:
    HĐ của thầy và trò
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Chia nhóm.
    - Phát phiếu học tập số 3 & giao nhiệm vụ:
    1. Tìm những chi tiết thể hiện thái độ và hành
    động của mẹ Hiên khi biết Sơn cho Hiên chiếc
    áo? Qua đó, em thấy mẹ Hiên là người như thế
    nào?
    2. Em có nhận xét gì về cách cư xử của mẹ với
    Sơn? Qua đó, em thấy mẹ Sơn là người như thế
    nào?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS:
    - 2 phút làm việc cá nhân
    - 3 phút thảo luận cặp đôi và hoàn thành phiếu
    học tập.
    GV: Hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận
    nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV:
    - Yêu cầu HS trình bày.
    - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
    HS
    - Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản phẩm.
    - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ
    sung cho nhóm bạn (nếu cần).
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét về thái độ làm việc và sản phẩm của
    các nhóm.
    - Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển dẫn sang
    mục sau.
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Chia nhóm lớp theobàn
    - Phát phiếu học tập số4
    - Giao nhiệm vụnhóm:
    ? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử
    dụng trong văn bản?

    Sản phẩm dự kiến
    a. Mẹ của Hiên
    Thái độ và hành động của mẹ
    Hiên:
    + Khép nép, nói tránh: “Tôi biết
    cậu ở đây đùa, nên tôi phải vội
    vàng đem lại đây trả mợ” Cách
    xưng hô có sự tôn trọng, như
    người dưới với người trên: Tôi –
    cậu – mợ;
    =>Mẹ Hiên là người khép nép,
    nhưng cư xử đúng đắn, tự trọng
    của một người mẹ nghèo khổ.
    b. Mẹ của Sơn
    - Cách cư xử nhân hậu, tế nhị
    của một người mẹ có điều kiện
    sống khá giả hơn.
    =>Với các con vừa nghiêm
    khắc, vừa yêu thương, vui vì các
    con biết chia sẻ, giúp đỡ người
    khác.

    III. Tổng kết
    1. Nghệ thuật
    - Nghệ thuật tự sự kết hợp miêu
    tả;
    - Giọng văn nhẹ nhàng, giàu chất
    | 10

    ? Nội dung chính của văn bản “Gió lạnh đầu
    thơ;
    mùa”
    - Miêu tả tinh tế
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    2. Nội dung
    HS:
    Truyện ngắn khắc họa hình ảnh
    - Suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ragiấy.
    những người ở làng quê nghèo
    - Làm việc nhóm 5' (trao đổi, chia sẻ và đi
    khó, có lòng tự trọng và những
    đến thống nhất để hoàn thành phiếu họctập).
    người có điều kiện sống tốt hơn
    GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, biết chia sẻ, yêu thương người
    hỗtrợ (nếu HS gặp khókhăn).
    khác. Từ đó đề cao tinh thần
    B3: Báo cáo, thảoluận
    nhân văn, biết đồng cảm, sẻ chia,
    HS:
    giúp đỡ những người thiệt thòi,
    - Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận nhóm,
    bất hạnh.
    HS nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ sung
    (nếu cần) cho nhómbạn.
    GV:
    - Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa các
    nhóm.
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng
    nhóm.
    - Chuyển dẫn sang đề mụcsau.
    2.1 Viết kết nối với đọc
    a) Mục tiêu:Giúp HS
    - Hs viết được đoạn văn nêu lên được cảm nghĩ của mình về nhân vật trong
    truyện.
    b) Nội dung: Hs viết đoạn văn
    c) Sản phẩm: Đoạn văn của HS sau khi đã được GV góp ý sửa.
    d) Tổ chức thực hiện
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV): Cho hs xem đoạn video, hoặc hình ảnh về
    sự chia sẻ yêu thương với những em bé vùng cao khó khăn. Từ đó cho hs
    nêu lên những cảm xúc của mình. Cuối cùng liên hệ viết đoạn văn.
    Có nhiều nhân vật trẻ em xuất hiện trong truyện Gió lạnh đầu mùa. Hãy viết
    một đọan văn (khoảng 5-7 câu) trình bày cảm nhận về một nhân vật mà em thấy
    thú vị.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS viết đoạn văn
    B3: Báo cáo, thảo luận: HS đọc đoạn văn
    B4: Kết luận, nhận định:GV nhận xét và chỉnh sửa đoạn văn (nếu cần).
    Ngày soạn:……………
    Ngày dạy:……………..
    | 11

    VĂN BẢN 2: TUỔI THƠ TÔI
    Nguyễn Nhật Ánh

    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức:
    - Những nét tiêu biểu về nhà văn Nguyễn Nhật Ánh.
    - Chi tiết tiêu biểu trong truyện.
    - Đặc điểm nhân vật thể hiện qua ngoại hình, hành động, ngôn ngữ, suy nghĩ…
    - Tính chất của truyện được thể hiện trong văn bản “Tuổi thơ tôi”.
    2. Về năng lực:
    - Nêu được ấn tượng chung về văn bản.
    - Nhận biết và phân tích được các đặc điểm của nhân vật thể hiện qua ngoại
    hình,cử chỉ, hành động, suy nghĩ của các nhân vật: tôi, Lợi, các bạn.
    - Rút ra bài học về cách nghĩ và ứng xử của cá nhân được gợi ra từ văn bản.
    3. Về phẩm chất:
    - Trách nhiệm: biết nhận và sửa lỗi sai của mình; biết làm chỗ dựa cho người
    khác khi họ gặp khó khăn, tổn thương…
    - Nhân ái: biết yêu thương, giúp đỡ và tôn trọng sự khác biệt của người khác.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - SGK, SGV.
    - Tranh ảnh về nhà văn Nguyễn Nhật Ánh và văn bản “Tuổi thơ tôi”
    - Máy chiếu, máy tính.
    - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
    - Phiếu học tập.
    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
    (Điền từ và đánh dấu  vào ô thích hợp)
    Nhân vật
    Nhân vật được xây dựng thông qua
    | 12

    Thể
    loại
    ……
    ……
    ……
    ……

    Tên
    nhân
    vật
    1.……
    2.……
    3……
    4…….

    Chính

    Phụ

    Ngoại
    hình

    Ngôn ngữ Hành động

    Ý nghĩ

    Ấn tượng chung sau khi đọc văn bản
    …………………………………………………………………………………………
    …………………………………………………………………………………………

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
    Ứng xử của các bạn
    Ứng xử của thầy Phu
    Khi dế …………………………………….. …………………………………………..
    lửa
    sống
    Khi dế …………………………………….. ………………………………………….
    lửa
    chết
    Em có suy nghĩ gì về:
    Ý
    nghĩa
    của
    con
    dế?.................................................................................................
    Hành động của các bạn và thầy Phu?..................................................................
    Tính
    cách
    của
    các
    nhân
    vật?..................................................................................
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
    a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
    b. Nội dung:
    GV hướng dẫn HS chia sẻ về lần vô ý làm người khác
    tổn thương và dán vào bảng phụ Gv đã chuẩn bị

    c. Sản phẩm: Câu trả lời trong tờ note của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    | 13

    Giao nhiệm vụ học Gv đặt câu hỏi: Trong cuộc sống đôi khi vì vô ý mà ta
    tập
    vô tình làm tổn thương người khác. Em đã khi nào rơi
    vào trường hợp ấy chưa? Hãy chia sẻ về một lần như
    thế.
    Thực hiện nhiệm
    HS hoạt động cá nhân: hồi tưởng, ghi câu trả lời ra giấy
    vụ
    Note
    Báo cáo/ Thảo
    HS dán giấy Note vào bảng phụ mà GV chuẩn bị
    luận
    Kết luận/ Nhận
    GV đọc phần chia sẻ của một số bạn và dẫn dắt vào bài
    định
    Hoạt động 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    I. Đọc và tìm hiểu chung
    a. Mục tiêu:
    - Nhận biết thể loại, chủ đề của truyện “Tuổi thơ tôi”.
    - Giúp HS nêu được những nét chính về nhà văn Nguyễn Nhật Ánh và tác phẩm
    “Tuổi thơ tôi” ( Xuất xứ, thể loại, ngôi kể,…).
    - Nêu được các sự việc chính trong văn bản.
    b. Nội dung: GV cho HS đọc văn bản, tham gia trò chơi Giải mật mã và trả lời
    câu hỏi phát vấn .
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Tổ chức thực hiện
    Sản phẩm dự kiến
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    I. Đọc và tìm hiểu chung
    - Yêu cầu HS đọc SGK/ T15 và trả lời câu hỏi
    1. Tác giả
    ? Nêu những hiểu biết của em về nhà văn
    - Nguyễn Nhật Ánh (1955),
    Nguyễn Nhật Ánh?
    quê Quảng Nam
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    - Là nhà văn thường viết về
    HS đọc SGK
    đề tài thiếu nhi, được mệnh
    B3: Báo cáo, thảo luận
    danh là nhà văn tuổi thơ
    HS trả lời câu hỏi
    - Những tác phẩm: Kính vạn
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    hoa, Cho tôi xin một vé đi
    Nhận xét câu trả lời của HS và và chốt kiến thức tuổi thơ, Tôi thấy hoa vàng
    lên màn hình.
    trên cỏ xanh…

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    2. Tác phẩm
    - GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản đúng - Xuất xứ: Trích trong: Sương
    | 14

    giọng điệu và trao đổi với bạn dự đoán của bản
    thân về tình huống sau khi đọc mỗi phần của
    văn bản
    - GV yêu cầu HS điền phiếu học tập số 1.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS hoạt động cá nhân 02 phút sau đó đọc và
    lắng nghe theo sự hướng dẫn của GV, tiếp tục
    thảo luận cặp đôi điền phiếu số 1 và trình bày.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    HS trả lời câu hỏi
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét về thái độ học tập & sản phẩm học
    tập của HS.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào mục sau .

    khói quê nhà
    - Thể loại: Truyện ngắn
    - Nhân vật: Lợi (chính), tôi,
    bạn của tôi và Lợi, thầy Phu,
    con dế lửa
    - Sự việc chính:
    (1) Lợi luôn chỉ nghĩ đến
    chuyện thu vén cá nhân, chỉ
    làm khi có lợi ích
    (2) Lợi bắt được con dế lửa
    và giữ khư khư, không đổi
    cho bất kì ai
    (3) Lũ bạn đâm ghét Lợi, bày
    trò khiến Lợi phải nộp con dế
    lửa cho thầy Phu
    (4) Con dế lửa bị chết khiến
    Lợi và đám bạn thảng thốt
    (5) Lợi cùng các bạn chôn
    con dế, thầy Phu xin lỗi Lợi

    II. Đọc - hiểu văn bản
    a. Mục tiêu: Giúp HS:
    - Tìm được những chi tiết độc đáo, gây ấn tượng trong văn bản truyện “Tuổi thơ
    tôi”.
    - Hiểu được ý nghĩa của các chi tiết độc đáo trong việc xây dựng tính cách nhân
    vật.
    - Nêu được suy ngẫm của bản thân về cách ứng xử đúng đắn trong cuộc sống.
    b. Nội dung:
    - GV cho HS thảo luận nhóm theo kĩ thuật mảnh ghép.
    - HS làm việc nhóm và cử đại diện trình bày, nhận xét, bổ sung sau khi theo dõi
    phần trình bày.
    c. Sản phẩm:
    - Phiếu học tập, phần trình bày của học sinh.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Tổ chức thực hiện
    Sản phẩm dự kiến
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    II. Đọc hiểu văn bản
    * Vòng chuyên sâu
    1. Nhân vật Lợi
    - Chia lớp ra làm 3 nhóm hoặc 6 nhóm: * Giới thiệu: Là “trùm sò”, chỉ lo “thu
    | 15

    - Yêu cầu các em ở mỗi nhóm đánh số
    1,2,3… (nếu 3 nhóm) hoặc 1,2,3,4,5,6
    (nếu 6 nhóm)...
    GV yêu cầu HS thảo luận nhóm theo
    yêu cầu riêng của mỗi vòng:
    Nhóm 1,2: Hãy chỉ ra các cụm từ mà
    người kể chuyện dùng để gợi lên tính
    cách của Lợi.
    Nhóm 3,4: Tìm chi tiết thể hiện phản
    ứng của Lợi khi dế lửa chết.
    Nhóm 5, 6: Tìm những chi tiết cho
    thấy đám tang dế lửa đã được cử hành
    trang trọng.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS: Thảo luận nhóm 5 phút và ghi kết
    quả ra phiếu học tập nhóm (phần việc
    của nhóm mình làm).
    GV hướng dẫn HS thảo luận (nếu cần).
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV:
    - Yêu cầu đại diện của một nhóm lên
    trình bày.
    - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
    HS:
    - Đại diện 1 nhóm lên bày sản phẩm.
    - Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
    nhận xét, bổ sung (nếu cần) cho nhóm
    bạn.
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc
    của từng nhóm, chỉ ra những ưu điểm
    và hạn chế trong HĐ nhóm của HS.
    - Chốt kiến thức & chuyển dẫn sang
    mục 2
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    * Vòng mảnh ghép
    - Tạo nhóm mới (các em số 1 tạo thành
    nhóm I mới, số 2 tạo thành nhóm II
    mới, số 3 tạo thành nhóm III mới.

    vén cá nhân”
    * Hành động:
    - Khi có dế lửa: Nghênh nghênh; quyết
    không đổi
    - Khi dế lửa chết:
    + Khóc rưng rức khi nhận hộp diêm
    chứa con dế lửa méo mó từ tay thầy
    + Mải khóc, mắt đỏ hoe, nước mắt
    nước mũi chảy thành dòng
    + Tổ chức đám tang trang trọng cho dế
    * Tính cách: Tinh nghịch, biết tính
    toán, nhân hậu.

    2. Các nhân vật khác:
    a. “Tôi” và các bạn:
    - Khi dế lửa sống:
    + Gạ đổi dế không được  Ghét 
    | 16

    - Phát phiếu học tập số 2 & giao
    nhiệm vụ:
    1. Cách ứng xử của bạn học và thầy
    Phu:
    - Khi dế lửa còn sống.
    - Sauk hi dế lửa chết.
    2. Em có suy nghĩ gì về:
    - Ý nghĩa của con dế.
    - Hành động của các bạn và thầy Phu.
    - Tính cách của các nhân vật.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS Thảo luận, trao đổi để hoàn thành
    phiếu học tập.
    GV theo dõi, hỗ trợ cho HS (nếu HS
    gặp khó khăn).
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV:
    - Yêu cầu HS trình bày.
    - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
    HS
    - Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
    phẩm.
    - Các nhóm khác theo dõi, quan sát,
    nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu
    cần).
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét về thái độ làm việc và sản
    phẩm của các nhóm.
    - Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển
    dẫn sang mục sau.

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ:
    ? Theo em sự thay đổi trong trong tình
    cảm của các bạn và thầy Phu đối với
    Lợi đã góp phần thể hiện chủ đề của
    truyện ntn?
    ? Từ đó, em rút ra được bài học gì về

    Tìm cách “hạ” Lợi
    + Làm con dế nổi quạu, gáy inh ỏi 
    Thầy tịch thu
    - Khi dế lửa chết:
    + Lòng chùng xuống, tan nát cõi lòng
     Hối hận
    + Dến dự đám tang, im lìm, buồn bã,
    trang nghiêm
    + “Tôi” đào hố chôn dế thật sâu và
    vuông vức
    + Cả nhóm lấp đất lên mộ dế
     Tính cách: Sốc nổi, biết hối lỗi; là
    những cậu bé hồn nhiên, nhân hậu
    b. Thầy Phu:
    - Khi dế lửa sống:
    + Giận dữ, tịch thu con dế (Vì không
    muốn ảnh hưởng đến việc học của cả
    lớp)
    - Khi dế lửa chết:
    + Áy náy, xin lỗi Lợi vì lỡ đè bẹp hộp
    đựng dế
    + Dến dự đám tang, đứng lặng yên bên
    “đám tang”
    + Đặt lên mộ một vòng hoa tím
    + Buồn buồn xin lỗi “Đừng giận thầy
    nghe con.”
     Tính cách: Người thầy mẫu mực,
    biết nhận lỗi, làm gương cho học trò
    c. Con dế:
    - Nhân vật gây ra sự xa cách, chia rẽ
    Lợi và đám bạn
    - Nhân vật gắn kết Lợi và đám bạn.
    3. Bài học ứng xử
    - Phải biết cảm thông, thấu hiểu,
    không làm tổn thương người khác vì
    sự đố kị, hay vô ý của mình
    - Phải biết tha thứ khi người khác đã
    nhận ra lỗi lầm và xin lỗi, sửa lỗi 1
    | 17

    cách ứng xử trong cuộc sống?
    cách chân thành.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS: Làm việc nhóm 3' (trao đổi, chia
    sẻ và đi đến thống nhất).
    GV: Theo dõi, quan sát HS thảo
    luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp
    khó khăn).
    B3: Báo cáo, thảo luận
    - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình
    bày kết quả thảo luận
    - Nhóm khác theo dõi, nhận xét và bổ
    sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    -Nhận xét thái độ và kết quả làm việc
    của nhóm.
    - Chốt kiến thức và chuyển dẫn sang
    mục sau.
    III. Tổng kết
    a. Mục tiêu:
    - Thấy được đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản Tuổi thơ tôi
    b. Nội dung:
    - GV cho HS trả lời câu hỏi đàm thoại
    c. Sản phẩm:
    - Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    III. Tổng kết
    Gv đặt câu hỏi và yêu cầu học sinh trả
    1/ Nội dung
    lời
    - Kỉ niệm tuổi thơ đáng nhớ với những
    ? Em hãy khái quát nội dung của văn
    day dứt của nhà văn về một người bạn
    bản 'Tuổi thơ tôi”
    với chú dế lửa
    ? Văn bản có nét đặc sắc nghệ thuật
    - Bài học về lòng đố kị, cư xử tránh
    nào?
    làm tổn thương người khác
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    - Trân trọng tâm hồn trẻ thơ, hồn
    HS hoạt động cá nhân: suy nghĩ
    nhiên, vụng dại
    GV theo dõi, quan sát HS, hỗtrợ (nếu
    2/ Nghệ thuật:
    HS gặp khókhăn).
    - Tạo tình huống truyện độc đáo
    B3: Báo cáo, thảoluận
    - Xây dựng nhân vật sinh động qua
    HS: trả lời câu hỏi, HS khác nghe và
    hành động cử chỉ….
    | 18

    bổ sung (nếu chưa đầy đủ)
    GV:Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá
    chéo giữa các nhóm.
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt kiến
    thức tổng kết.
    Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu:
    - Hệ thống được một số yếu tố cơ bản của văn bản truyện
    - Xác định các yếu tố ấy trong văn bản Tuổi thơ tôi
    b. Nội dung:
    - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi Nhanh như chớp
    c. Sản phẩm:
    - Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    a.Giao nhiệm vụ học tập:
    GV nêu các câu hỏi trong trò chơi Nhanh như chớp
    ? Chủ đề của văn bản truyện là gì?
    ? Chi tiết tiêu biểu trong văn bản truyện có đặc điểm gì?
    ? Chi tiết tiêu biểu nhất trong văn bản “Tuổi thơ tôi” là chi tiết nào?
    ? Thông điệp mà nhà văn Nguyễn gửi gắm qua văn bản “Tuổi thơ tôi” là gì?
    b.Thực hiện nhiệm vụ
    Học sinh suy nghĩ trả lời cá nhân
    c. Báo cáo thảo luận
    GV mời 1 -2 học sinh trả lời
    d. Kết luận, nhận định
    GV nhận xét và chốt lại các yếu tố cơ bản của văn bản truyện
    Hoạt động 4: VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu:
    - Vận dụng hiểu biết của bản thân để giải quyết tình huống thực tiễn
    b. Nội dung:
    - GV cho HS trả lời câu hỏi
    c. Sản phẩm:
    - Câu trả lời của học sinh
    d. Tổ chức thực hiện:
    a. Giao nhiệm vụ học tập:
    GV nêu nhiệm vụ:

    | 19

    ? Em có hài lòng với cách ứng xử của mình khi từng có lần làm tổn thương
    người khác không? Nếu không hãy đưa ra một cách ứng xử khác tinh tế hơn.
    b. Thực hiện nhiệm vụ
    Học sinh suy nghĩ trả lời cá nhân
    c. Báo cáo thảo luận
    GV mời 1 -2 học sinh trả lời
    Kết luận, nhận định
    GV nhận xét
    Ngày soạn: ………………
    TUẦN …..

    Ngày dạy:…………….
    Bài 6
    ĐIỂM TỰA TINH THẦN
    Văn bản (3)
    CON GÁI CỦA MẸ
    - Theo Thái Bá Dũng, Báo Tuổi trẻ –

    I. MỤC TIÊU
    1 Về kiến thức:
    - Hiểu được nội dung của văn bản thông tin.
    - Tìm được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề của văn bản.
    2 Về năng lực:
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ngoại hình,
    cử chỉ, hành động, ý nghĩ của nhân vật.
    - Nêu được bài học về cách nghĩ và ứng xử của cá nhân được gợi ra trong
    văn bản
    bản thân.
    3 Về phẩm chất:
    - Bồi dưỡng tình yêu thương, quan tâm sẻ chia...
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - SGK, SGV.
    - Máy chiếu, máy tính.
    - Tranh ảnh, video clip liên quan bài học
    - Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm.
    - Phiếu học tập.
    - Văn bản: “Con gái của mẹ”
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HĐ 1: Xác định vấn đề
    e) Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
    f) Nội dung: GV hỏi, HS trả lời.

    | 20

    g) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    h) Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - GV cho HS xem một đoạn clip bài hát: “ Nhật kí của mẹ”
    - Khi xem xong em có những suy nghĩ gì?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân
    B3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi của GV
    B4: Kết luận, nhận định (GV):
    Nhận xét câu trả lời của HS và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới.
    2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới
    a. Mục tiêu: HS nhận biết được đặc điểm nổi bật của văn bản “Con gái của
    mẹ”, đây là văn bản thông tin kết nối VB1 và VB2 theo chủ đề “ Điểm tựa tinh
    thần.
    b. Nội dung: HS đọc văn bản và trả lời các câu hỏi trong khi đọc và câu hỏi
    1,2,3 trong phần S...
     
    Gửi ý kiến

    “Nếu bạn muốn đạt được bất cứ điều gì trong cuộc sống, bạn phải đọc rất nhiều sách.” – Roald Dahl

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TRUNG HỌC THỰC HÀNH SÀI GÒN !