Viếng Lăng Bác - Bài giảng
KHBD ngữ văn 7 CĐ2 CTST

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Hữu Hạnh
Ngày gửi: 20h:45' 25-11-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 152
Nguồn:
Người gửi: Tô Hữu Hạnh
Ngày gửi: 20h:45' 25-11-2022
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 152
Số lượt thích:
0 người
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
BÀI 2: BÀI HỌC CUỘC SỐNG
(12 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7 tiết; Viết: 2 tiết;
Nói và nghe: 2 tiết; Ôn tập: 1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình
huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được VB một cách ngắn
gọn.
- Nêu được ấn tượng chung về VB; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài,
câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nêu được những trải
nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác
phẩm VB.
- Nhận biết được các công dụng của dấu chấm lửng.
- Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện
lịch sử; bài viết có sử dụng yếu tố miêu tả.
- Biết kể một truyện ngụ ngôn; biết sử dụng và thưởng thức những cách nói thú
vị, dí dỏm, hài hước trong khi nói và nghe.
- Yêu thương bạn bè, người thân, biết ứng xử đúng mực, nhân văn.
- Tuỳ vào điều kiện thực tế của việc dạy học mà số tiết của từng nhóm kĩ năng
có thể được linh hoạt điều chỉnh sao cho đảm bảo được mục tiêu.
TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Mục tiêu:
- Nhận biết được được một số khái niệm như: truyện, truyện đồng thoại, cốt
truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật
- Lấy được ví dụ minh họa.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ
văn trong SGK
Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm đã học
(ở lớp 6) như: đề tài, cốt truyện, sự việc,
nhân vật,…
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
Hãy chọn một truyện và trả lời các câu hỏi
Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại
một câu chuyện, có cốt truyện, nhân
vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh
diễn ra các sự việc.
Truyện ngụ ngôn là những truyện kể
ngắn gọn, hàm súc, bằng văn xuôi hoặc
văn vần. Truyện thường đưa ra bài học
về cách nhìn sự việc, cách ứng xử của
1
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
sau để nhận biết từng yếu tố:
- Ai là người kể chuyện trong tác phẩm
này? Người kể ấy xuất hiện ở ngôi thứ
mấy?
- Nếu muốn tóm tắt nội dung câu chuyện,
em sẽ dựa vào những sự kiện nào?
- Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu
một vài chi tiết giúp em hiểu đặc điểm của
nhân vật đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận theo bàn trả lời các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Hướng dẫn HS tìm hiểu các mục từ
giải thích các yếu tố thể loại mới
xuất hiện trong bài học này: Tình
huống truyện, Không gian - thời
gian trong truyện ngụ ngôn.
- Truyện ngụ ngôn là những truyện bịa đặt
có ngụ ý về những bài học; về kinh nghiệm
sống, đạo lí.
Nếu như ở các thể loại văn học khác, ngụ ý
là ý nghĩa của sự phản ánh thì trong truyện
ngụ ngôn nó là đối tượng phản ánh. Bởi
vậy, truyện ngụ ngôn mang đậm màu sắc
triết lí dân gian. Khi tưởng tượng và hư cấu
truyện ngụ ngôn, tác giả dân gian không
tập trung trình bày một số phận với nhiều
tình tiết rắc rối mà chỉ chú ý khai thác một
vài tình tiết liên quan đến một bài học kinh
nghiệm nào đó một cách kín đáo, tế nhị.
Đó có thể là một bài học về kinh nghiệm
ứng xử giữa người với người, một bài học
về đạo đức, một 'bài học về nhận thức…
- Truyện ngụ ngôn phản ánh cuộc đấu
tranh xã hội:
Xét trên bề mặt, truyện ngụ ngôn chỉ là
truyện của các loài vật, đồ vật. Điều đó
đúng nhưng chỉ là đúng về “phần xác” còn
thực ra điều quan trọng của thể loại truyện
2
con người trong cuộc sống.
Đề tài trong truyện ngụ ngôn: thường
là những vấn đề đạo đức hay những
cách ứng xử trong cuộc sống.
Sự kiện (hay sự việc) là yếu tố quan
trọng góp phần làm nên câu chuyện.
Trong truyện ngụ ngôn, một câu
chuyện thường xoay quanh một sự kiện
chính. Chẳng hạn, ở truyện Thỏ và rùa,
sự kiện chính là cuộc chạy thi giữa hai
nhân vật thỏ và rùa.
Cốt truyện: là yếu tố quan trọng của
truyện kể, gồm các sự kiện chính được
sắp xếp theo một trật tự nhất định: có
mở đầu, diễn biến và kết thúc.
Cốt truyện của truyện ngụ ngôn:
thường xoay quanh một sự kiện (một
hành vi ứng xử, một quan niệm, một
nhận thức phiến diện, sai lầm…) nhằm
đưa ra bài học hay lời khuyên nào đó.
Nhân vật: là đối tượng có hình dáng,
cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc,
suy nghĩ,... Được nhà văn khắc họa
trong tác phẩm. Nhân vật thường là
con người nhưng cũng có thể là thần
tiên, ma quỷ, con vật, đồ vật,...
Nhân vật trong truyện ngụ ngôn có
thể là loài vật, đồ vật hoặc con người.
Các nhân vật hầu như không có tên
riêng, thưởng được người kể chuyện
gọi bằng danh từ chung như: rùa, thỏ,
sói, cừu, cây sậy, thầy bói, bác nông
dân,... Từ suy nghĩ, hành động, lời nói
của nhân vật ngụ ngôn, người nghe,
người đọc có thể rút ra những bài học
sâu sắc.
Người kể chuyện: là nhân vật do nhà
văn tạo ra để kể lại câu chuyện:
+ Ngôi thứ nhất;
+ Ngôi thứ ba.
Lời người kể chuyện đảm nhận việc
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
này phải là “phần hồn”. Ở phần hồn này,
sự ngụ ý kín đáo, bóng gió của tác giả dân
gian không chỉ dừng lại ở các bài học về
đạo lí hay những kinh nghiệm sống mà còn
có cả Sự phản kháng đối với xã hội, đả
kích giai cấp thống trị với những thói hống
hách, ngang ngược, quyền thế và dạy
người ta những kinh nghiệm ứng phó với
chúng.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
+ Nhân vật truyện ngụ ngôn được lựa chọn
một cách tự do, phóng túng, con vật nào
cũng được miễn là “khớp” được cái ý
tưởng bóng gió xa xôi mà người ta “gá
gửi” vào đó. Những nhân vật - con vật ấy
có ích hay có hại cho loài người, truyện
ngụ ngôn không quan tâm. Điều người ta
quan tâm là con vật đó giúp thể hiện được
triết lí như thế nào.
+ Việc lựa chọn nhân vật chính trong
truyện ngụ ngôn xuất phát từ động cơ thiên
về phương diện lí trí hơn là tình cảm, ở đây
những thao tác của tư duy hoạt động mạnh
hơn sự rung động của trái tim - đọc truyện
ngụ ngôn ta phải suy nghĩ nhiều hơn.
+ Truyện ngụ ngôn thực hiện chức năng
mượn con vật làm cái vỏ để bọc kín cái ý,
cái triết lí cần “gá gửi”. Vì vậy nội dung
hình tượng nhân vật, phần cốt lõi không
phải là miêu tả đặc điểm con vật mà là bài
học suy lí, triết lí mà truyện muốn “gá
gửi”.
- Xung đột trong truyện ngụ ngôn:
+ Xung đột về triết lí ứng xử, về lí lẽ hành
động của nhân vật, mọi hành động của
nhân vật trong truyện ngụ ngôn đều không
hề cảm tính mà tất cả đều có lí lẽ, có “tính
quan niệm”.
+ Xung đột trong truyện ngụ ngôn phản
ánh xung đột xã hội (xung đột giữa người
bị áp bức với kẻ áp bức, giữa đúng với sai,
chân lí với nguy lí, tốt với xấu trong xã
hội…).
3
thuật lại các sự việc trong câu chuyện,
bao gồm cả việc thuật lại mọi hoạt
động của nhân vật vả miêu tả bối cảnh
không gian, thời gian của các sự việc,
hoạt động ấy.
Lời nhân vật là lời nói trực tiếp của
nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể
được trình bày tách riêng hoặc xen lẫn
với lời người kể chuyện.
Tình huống truyện là tình thế làm nảy
sinh câu chuyện khiến nhân vật bộc lộ
đặc điểm, tính cách của mình. Qua đó,
ý nghĩa của câu chuyện được khơi sâu.
Chẳng hạn, tình huống truyện trong
Thỏ và rùa là cuộc chạy đua giữa hai
con vật và kết quả có tính bất ngờ, làm
lộ rõ đặc điểm của mỗi nhân vật và bài
học từ câu chuyện.
Không gian trong truyện ngụ ngôn là
khung cảnh, môi trường hoạt động của
nhân vật ngụ ngôn, nơi xảy ra sự kiện,
câu chuyện (một khu chợ, một giếng
nước, một khu rừng,...)
Thời gian trong truyện ngụ ngôn là
một thời điểm, khoảnh khắc nào đó mà
sự việc, câu chuyện xảy ra, thường
không xác định cụ thể.
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
- Kết cấu truyện ngụ ngôn:
Do tính chất ngụ ỷ, truyền miệng nên hầu
hết truyện ngụ ngôn đều ngắn, ít tình tiết, ít
nhân vật, trừ một số truyện bằng thơ, cốt
truyện là một trục thẳng, ít rẽ ngang tắt hay
đảo ngược. Truyện thường có hai lớp
nghĩa: nghĩa hiển ngôn và nghĩa hàm ngôn.
Nghĩa hiển ngôn là câu chuyện được kể,
đây là lớp nghĩa nổi hay còn gọi là “phần
xác”. Nghĩa hàm ngôn là phần bài học kinh
nghiệm, những điều răn dạy, đây là lớp
nghĩa chìm hay còn gọi là “phần hồn”,
nghĩa này phải suy nghĩ mới nhận ra được.
- Biện pháp nghệ thuật:
Truyện ngụ ngôn thường mượn vật để nói
người, dùng đặc điểm, tính cách, hành
động của các con vật hoặc cỏ cây hoa lá để
bóng gió chuyện con người, kín đáo nêu
lên bài học nào đó cho con người. Do vậy,
biện pháp nghệ thuật mà truyện ngụ ngôn
sử dụng là nghệ thuật ẩn dụ. Đó là hình
thức ẩn dụ để ám chỉ tính cách, hành động
của con người. Chính nhờ có hình thức ẩn
dụ này mà các con vật, loài vật, các bộ
phận của cơ thể người hiện lên sống động,
gần gũi và hấp dẫn hơn.
Hoạt động 3: Luyện tập.
Mục tiêu:
- Giúp HS khắc sâu tri thức chung cho bài học.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Chia sẻ của HS điền kết quả vào phiếu học
- Hướng dẫn HS lập bảng so sánh tập.
nhanh giữa các yếu tố chung của
truyện đã học với các yếu tố gắn với
Trong truyện Trong truyện
Yếu tố
đặc điểm riêng của thể loại ngụ ngôn.
nói chung
ngụ ngôn
Em đã đọc các câu chuyện nào trong
Đề tài
chủ đề Bài học cuộc sống, hãy chỉ ra
một số đặc điểm của truyện đồng Cốt truyện
thoại trong câu chuyện đó? Em ấn Sự kiện/ sự
4
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
tượng với chi tiết miêu tả nào về nhân
vật?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
việc
Nhân vật
Yếu tố
Trong cổ tích/
truyền thuyết
Trong truyện
ngụ ngôn
Đề tài
Cốt truyện
Sự kiện/ sự việc
Nhân vật
Hoạt động 4: Vận dụng.
Mục tiêu:
- Giúp HS vận dụng kiến thức trong phần tri thức văn học để chuẩn bị cho các bài
học trong chủ đề.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Chú ý đến nhân vật và các chi tiết miêu
- Kể tên các VB cần chuẩn bị cho tiết tả nhân vật, đối thoại của nhân vật.
học tiếp theo. Em cần chú ý điều gì khi
đọc các VB truyện ấy.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
4. Củng cố.
- GV hệ thống lại bài học.
5. Hướng dẫn về nhà.
- Học bài, hoàn thành bài tập.
- Soạn: Tiết 2.3. Những cái nhìn hạn hẹp, Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi
5
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Tuần 4
:
Tiết: 13,14
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Ngày soạn: 03/9/2022
Ngày dạy:
VĂN BẢN 1. NHỮNG CÁI NHÌN HẠN HẸP
(Trần Hữu Thung)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
– Nhận biết các yếu tố thể hiện đặc điểm của truyện ngụ ngôn như: đề tài, nhân
vật, sự kiện, cốt truyện, tình huống, không gian, thời gian.
– Nhận biết được sự kết hợp giữa lời của người kể chuyện và lời của nhân vật
trong truyện.
– Rút ra được bài học của truyện và nêu được nhận xét về ý nghĩa, tác dụng của bài
học ấy đối với người đọc, người nghe.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản những cái nhìn hạn hẹp: Ếch
ngồi đáy giếng, thầy bói xem voi;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản những cái nhìn
hạn hẹp;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác
có cùng chủ đề.
- Năng lực theo dõi, dự đoán, suy luận.
3. Phẩm chất:
- Rút ra được bài học cho bản thân từ thông điệp của văn bản;
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác phẩm
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
6
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
2. Nội dung: GV đưa ra cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề thông qua trò chơi
giải ô chữ.
3. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS Tìm ô chữ hàng dọc bằng cách trả lời các câu hỏi trong ô chữ hàng
ngang. Mỗi ô chữ hàng ngang sẽ chứa một từ khóa.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- Từ đáp án của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ngụ ngôn là một thể loại của
văn học giáo huấn, mang nội dung đạo đức, giáo dục có hình thức thơ hoặc văn
xuôi tương đối ngắn, sử dụng phúng dụ như một nguyên tắc tổ chức tác phẩm.
Như vậy văn bản 1 “Những cái nhìn hạn hẹp thông qua hai truyện: Ếch ngồi đáy
giếng, thầy bói xem voi” gửi gắm một thông điệp đến với chúng ta. Để hiểu về
thông điệp của văn bản này, cô và cả lớp sẽ cùng đi vào tìm hiểu nhé.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
1. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG
CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
N1: Nhận biết I. Tìm hiểu chung
được một số yếu 1. Tác phẩm
tố của truyện ngụ
Thể Đề
ngôn.
loại tài
Bước 1: Chuyển
Ếch ngồi
giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: đáy giếng
Xác định thể loại Thầy bói
văn bản.
xem voi
Đề tài, tình huống,
cốt truyện, nhân
vật, tóm tắt ngắn
gọn qua phiếu học
tập.
7
Tình Cốt
Nhân
huống truyện vật
Tóm
tắt
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
- GV yêu cầu hs
đọc văn bản
* khi đọc hết đoạn
1 cho hs dừng lại
trả lời câu hỏi suy
luận trong SGK
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS hoàn thành những yêu cầu trong phiếu học tập chuẩn bị trình bày trước lớp.
- HS đọc bài trước lớp.
Thể
loại
Đề tài
Tình huống
Bố
cục
Ấn
tượng
nhân
vật
Tóm tắt
Ếch
ngồi
đáy
giếng
Truyện
ngụ
ngôn
những
bài học
về cách
nhìn sự
vật.
Bị nước đẩy lên
mặt đất con ếch
lâu năm “ngồi đáy
giếng” vẫn quen
thói nhâng nháo tự
phụ, xem bầu trời
là cái vung và bản
thân là chúa tể nên
đã bị một con trâu
dẫm chết (bộc lộ
tác hại của sự ngộ
nhận về bản thân).
Một con ếch sống dưới
đáy giếng nhìn bầu trời
trên cao, tưởng trời chỉ
là cái vung. Đã thế, mỗi
khi cất tiếng kêu, thấy
các con vật bé nhỏ
xung quanh đều khiếp
sợ, ếch ta tưởng mình
là chúa tể thế giới. Lên
mặt đất, ếch ta quen
thói, vẫn nhâng nháo,
nghênh ngang và bị
một con trâu dẫm chết.
Thầy
bói
xem
voi
Truyện
ngụ
ngôn
những
bài học
về cách
nhìn sự
vật.
Năm ông thầy bói
mù rủ nhau “xem
voi”; mỗi ông chỉ
sờ được một phần
cơ thể con voi,
nhưng ai cũng tin
chỉ có mình miêu
tả đúng về con voi
dẫn đến xô xát,
đánh nhau (bộc lộ
tác hại của lối
nhận thức phiến
diện về sự vật).
Năm ôm thầy bói mù
góp tiền cho người
quản tượng xem voi.
Mỗi ông chỉ sờ được
một bộ phận của con
voi rồi đưa ra kết luận
của mình. Ông sờ vòi
ví con voi với “con
đỉa”; ông sờ ngà ví con
voi với “cái đòn càn”;
ông sờ tai ví con voi
với “cái quạt thóc”; ông
sờ chân ví con voi với
“cái cột đình”; ông sờ
đuôi ví con voi “cái
chổi sể”. Không ai chịu
ai dẫn đến xô xát, đánh
nhau toác đầu chảy
8
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
máu.
Bước 3: Báo cáo kết
quả hoạt động và - HS trình bày sản phẩm thảo luận
thảo luận
- HS trình bày sản
phẩm thảo luận.
- GV gọi HS nhận xét,
bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá
kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ
sung, chốt lại kiến
thức những yêu cầu
trong phiếu học tập.
- GV giải thích nghĩa
của một số từ khó
trong VB.
Quản
voi
(quản
tượng): người trông
nom và điều khiển
voi.
Sun Sun: co lại, chun
lại thành các nếp.
Đòn càn: đòn làm
bằng đoạn tre nguyên
cả ống, đẽo vát hai
đầu cho thon lại để
xóc những bó củi,
rơm rạ... Ma gánh.
Quạt thóc: loại quạt
lớn bằng tre phất vải,
dùng để quạt cho thóc
lép và bụi bay đi, tách
khỏi thóc chắc.
Tua tủa: từ gợi tả
dáng chỉa ra không
đều của nhiều vật
cứng, nhọn, gây cảm
giác ghê sợ.
3. Giải nghĩa từ khó
Quản voi (quản tượng): người trông nom và điều khiển
voi.
Sun Sun: co lại, chun lại thành các nếp.
Đòn càn: đòn làm bằng đoạn tre nguyên cả ống, đẽo vát
hai đầu cho thon lại để xóc những bó củi, rơm rạ... Ma
gánh.
Quạt thóc: loại quạt lớn bằng tre phất vải, dùng để quạt
cho thóc lép và bụi bay đi, tách khỏi thóc chắc.
Tua tủa: từ gợi tả dáng chỉa ra không đều của nhiều vật
cứng, nhọn, gây cảm giác ghê sợ.
Chổi xể: chổi quét sân, thưởng làm bằng nhánh cây thanh
hao.
9
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Chổi xể: chổi quét
sân, thưởng làm bằng
nhánh cây thanh hao.
Giới thiệu thêm cho
hs trên thế giới có 2
tác giả rất nổi tiếng
cho những câu truyện
ngụ ngôn đó là:
Aesop và La Fontaine
để hs tham khảo đọc.
NV2: tìm hiểu văn II. Tìm hiểu chi tiết
bản “Ếch ngồi đáy 1. Ếch khi ở trong giếng
giếng”
Không gian Hành động,
Suy nghĩ
Hoạt động 1:
sống
thái độ
1. Ếch khi ở trong …
…
….
giếng
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4
nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận và
hoàn thành phiếu học
tập:
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện
Không gian
sống
10
Hành động, thái
độ
Suy nghĩ
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
nhiệm vụ. GV hỗ trợ
khi cần thiết.
+ trong giếng
+ chỉ có vài
con vật bé nhỏ:
nhái, cua, ếch
+ kêu ồm ộp -> Tưởng trời
mọi vật hoảng sợ bé bằng cái
+ oai như 1 vị vung
chúa tể
nhỏ bé, chật Huênh
hoang, Nông cạn,
hẹp, tối tăm, kiêu ngạo
sai lệch
cách biệt với
cuộc sống bên
ngoài
Bước 3: Báo cáo kết Hs trình bày kết quả trên phiếu học tập
quả
- GV mời đại diện các
nhóm trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu
cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
Bước 4: Nhận xét,
đánh giá
- GV nhận xét, bổ
sung, chốt lại kiến
thức những yêu cầu
trong phiếu học tập.
Môi trường hạn hẹp
dễ khiến người ta kiêu
ngạo, không biết thực
chất về mình.
tầm nhìn, sự hiểu
biết nông cạn.
Bài học: sống hòa
nhã, thân thiện, yêu
thương mọi người,
không nên tự đề cao
bản thân mình
Môi trường hạn hẹp dễ khiến người ta kiêu ngạo, không
biết thực chất về mình.
tầm nhìn, sự hiểu biết nông cạn.
bài học: sống hòa nhã, thân thiện, yêu thương mọi
người, không nên tự đề cao bản thân mình
Hoạt động 2. Ếch
II. Tìm hiểu chi tiết
khi ra ngoài giếng
2. Ếch khi ra ngoài giếng
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
Ếch khi ra ngoài giếng
- GV yêu cầu hs thảo
Nguyên
Không gian
luận cặp đôi và hoàn
nhân
sống
thành phiếu học tập:
11
Hành động thái
độ
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
……….
………..
……….
Nhận định:…
Bài học bản thân: …
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- Các cặp đôi thực
hiện nhiệm vụ. GV hỗ
trợ khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết
quả
- GV mời đại diện các
cặp đôi trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu
cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
Ếch khi ra ngoài giếng
Nguyên nhân
Không
sống
gian Hành động thái độ
Mưa to, nước Môi
trường
dềnh lên, ếch sống thay đổi,
ra ngoài
rộng lớn, vô
tận
- Nghênh ngang đi lại
khắp nơi, kêu ồm ộp,
nhâng nháo.
- Chẳng thèm để ý đến
xung quanh
Nhận định của em: Kiêu căng, tự đắc, khinh thường
xung quanh.
Bài học bản thân:
- Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh hưởng đến nhận thức
về chính mình và thế giới xung quanh.
- Phải nhận ra hạn chế của mình
- Phải khiêm tốn không được chủ quan, kiêu ngạo
- Luôn học hỏi mở rộng tầm hiểu biết của mình bằng
mọi hình thức.
Bước 4: Nhận xét,
đánh giá
- GV nhận xét, bổ
sung, chốt lại kiến
thức những yêu cầu
trong phiếu học tập.
Ý nghĩa:
- Phê phán những kẻ
hiểu biết hạn hẹp.
12
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
- Không chủ quan
kiêu ngạo
- Phải mở rộng tầm
hiểu biết
Bài học:
- Hoàn cảnh sống hạn
hẹp sẽ ảnh hưởng đến
nhận thức về chính
mình và thế giới xung
quanh.
- Phải nhận ra hạn chế
của mình
- Phải khiêm tốn
không được chủ quan,
kiêu ngạo
- Luôn học hỏi mở
rộng tầm hiểu biết của
mình bằng mọi hình
thức.
NV2: Văn bản thầy II. Tìm hiểu chi tiết
bói xem voi
Cuộc xem voi của năm ông thầy bói
Bước 1: Chuyển giao
Hoàn Cách Cách
Thái
Kế
nhiệm vụ
cảnh xem phán về độ khi t
- GV chia lớp thành 4
con voi phán
qu
nhóm, yêu cầu các
ả
nhóm thảo luận và
…
…
…
…
…
hoàn thành phiếu học
tập:
Bài học
rút ra
…
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện
nhiệm vụ. GV hỗ trợ
khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
Cuộc xem voi của năm ông thầy bói
Hoàn cảnh
Cách
xem
Cách phán Thái độ khi Kết quả
về con voi
phán
Một buổi ế Dùng tay + Thầy thì sờ + Tưởng … “Cả
13
Bài học
rút ra
=> Lắng
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
hang, các
thầy phàn
nàn không
biết hình
thù con voi
thế nào?
Chung
tiền biếu
người quản
voi,
xin
cho
voi
đứng lại để
cùng xem.
để sờ (vì
các thầy
đều
bị
mù
mỗi
thầy chỉ
sờ được
một bộ
phận của
con voi
(vòi, ngà,
tai, chân
đuôi) và
tưởng đó
là toàn
bộ con
voi).
vòi: sun sun
như con đỉa
+ Thầy thì sờ
ngà:
chần chẫn
như cái đòn
càn
+ Thầy thì sờ
tai:
bè bè như
cái
quạt
thóc.
+ Thầy thì sờ
chân
sừng sững
như cái cột
đình
+ Thầy thì sờ
đuôi
tun tủn như
cái chổi sể
cùn
thế
nào...
Hoá ra...
+
Không
phải,...
+ Đâu có!...
+ Ai bảo!...
+ Các thầy
nói
không
đúng
cả!
Chính nó...
Khẳng định
chỉ có mình
đúng,
phủ
nhận ý kiến
của
người
khác.
=> Thái độ
chủ quan sai
lầm.
năm
thầy
không ai
chịu ai
thành ra
xô xát,
đánh
nhau
toác
đầu,
chảy
máu.”
nghe
ý
kiến của
người
khác và
xem lại ý
kiến của
mình,
không
nên chủ
quan, tự
tin
quá
mức trở
thành bảo
thủ
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức những yêu cầu trong phiếu học tập.
NV3: Nhận thức về những cái nhìn hạn hẹp qua 2 truyện: Ếch ngồi đáy giếng;
Thầy bói xem voi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: hs điền từ còn thiếu vào dấu …
14
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện
nhiệm vụ. GV hỗ trợ
khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời hs trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét,
đánh giá
- GV nhận xét, bổ
sung, chốt lại kiến thức
15
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
những yêu cầu trong
phiếu học tập.
Bước 1: Chuyển giao TỔNG KẾT
nhiệm vụ: hs hoàn
Nghệ
thành phiếu học tập
thuật
sau
ếch ngồi …
đáy
giếng
Thầy bói …
xem voi
Nội dung Ý nghĩa
Bài học
….
…
…
…
…
…
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện
nhiệm vụ. GV hỗ trợ
khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết
quả
- GV mời hs trình bày
kết quả trước lớp, yêu
cầu cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
Nghệ
thuật
ếch ngồi Xây
đáy
dựng
giếng
hình
tượng
gần gũi
với đời
sống
- Cách
nói ngụ
ngôn,
cách giáo
huấn tự
nhiên,
đặc sắc
- Cách kể
bất ngờ,
thú vị
16
Nội dung Ý nghĩa
Bài học
Phê
phán
những kẻ
hiểu biết
hạn hẹp
nhưng
huyênh
hoang.
- Khuyên
nhủ
người ta
phải biết
mở rộng
tầm hiểu
biết,
không
được chủ
quan,
kiêu
ngạo.
Phải biết
quan sát
thế giới
xung
- Hoàn
cảnh
sống hạn
hẹp
sẽ
ảnh
hưởng
đến nhận
thức về
chính
mình và
thế giới
xung
quanh.
Phải
nhận ra
hạn chế
của mình
Phải
khiêm
tốn
không
được chủ
quan,
kiêu
Phê
phán
những kẻ
hiểu biết
hạn hẹp.
- Không
chủ quan
kiêu
ngạo
Phải
mở rộng
tầm hiểu
biết
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
quanh,
mở rộng
tầm hiểu
biết, chớ
chủ
quan,
kiêu
ngạo
Thầy bói - Cách
xem voi giáo
huấn
bóng gió,
tự nhiên
mà vẫn
sâu sắc.
- Phóng
đại, lặp
lại các sự
việc.
Xây
dựng hội
thoại
sinh
động hài
hước.
17
Từ câu
chuyện
chế giễu
cách xem
voi
và
phán về
voi của
năm ông
thầy bói,
truyện
"Thầy
bói xem
voi"
khuyên
người ta:
muốn
hiểu biết
sự vật, sự
việc phải
xem xét
chung
một cách
toàn
diện.
ngạo
- Luôn
học hỏi
mở rộng
tầm hiểu
biết của
mình
bằng mọi
hình
thức.
Khi
chưa
chắc về ý
kiến, suy
nghĩ,
nhận
định của
bản thân
thì đừng
bao giờ
chắc
chắn,
một mực
kết quả
của mình
là đúng
Phải
xem xét
vấn đề ở
mọi khía
cạnh một
cách toàn
diện, có
chiều
sâu.
Sự
nông
cạn, hời
hợt, thiếu
chín
chắn,
thực tế
đều dẫn
- Muốn
kết luận
đúng một
sự vật,
hiện
tượng,
phải xem
xét
nó
một cách
toàn
diện.
- Phải có
cách xem
xét sự vật
phù hợp
với
sự
vật đó và
phù hợp
với mục
đích xem
xét.
Biết
lắng
nghe ý
kiến của
người
khác,
không
giải
quyết
vấn đề
bằng vũ
lực.
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
đến kết
luận sai
lầm, lệch
lạc
Bước 4: Nhận xét,
đánh giá
- GV nhận xét, bổ
sung, chốt lại kiến thức
những yêu cầu trong
phiếu học tập.
Hoạt động 4: luyện tập
Mục tiêu:
- Giúp HS khắc sâu tri thức chung cho bài học.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: Em hãy chỉ
ra những điểm giống
nhau và khác nhau
giữa hai truyện “Ếch
ngồi đáy giếng” và
“Thầy bói xem voi”?
Hs điền câu trả lời vào phiếu học tập
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện
nhiệm vụ. GV hỗ trợ
khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời hs trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
18
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Bước 4: Nhận xét,
đánh giá
- GV nhận xét, bổ
sung, chốt lại kiến thức
những yêu cầu trong
phiếu học tập.
Hoạt động 4: Vận dụng.
Mục tiêu:
- Giúp HS vận dụng kiến thức trong phần tri thức văn học để chuẩn bị cho các
bài học trong chủ đề.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Kể tên các thành ngữ mà em biết
qua các câu chuyện ngụ ngôn đã học?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
19
Dự kiến sản phẩm.
- Ăn ốc nói mò
- Khôn nhà dại chợ
- Thùng rỗng kêu to
- Coi trời bằng vung
- chín người mười ý
- Cãi chày cãi Cối
- Trong nhà nhất mẹ nhì con, ra đường
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
lắm kẻ còn giòn hơn ta.
5. Củng cố, hướng dẫn về nhà.
- GV hệ thống lại bài học.
- Học bài, hoàn thành bài tập.
- Soạn: văn bản 2. Những tình huống hiểm nghèo
20
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Tuần 4
:
Tiết: 15,16
Ngày soạn: 03/9/2022
Ngày dạy:
Đọc văn bản 2: NHỮNG TÌNH HUỐNG HIỂM NGHÈO
HAI NGƯỜI BẠN ĐỒNG HÀNH VÀ CON GẤU,
CHÓ SÓI VÀ CHIÊM CON
Hoạt động 3.1: Chuẩn bị đọc.
a.Mục tiêu:
- Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ giữa trải
nghiệm của bản thân với nội dung của VB.
- Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
- Tạo tâm thế trước khi đọc VB.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Học sinh chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ về
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
câu hỏi
(1) Gv trình chiếu hình ảnh và hỏi
học sinh: Theo em một người bạn tốt
cần có những đức tính gì? Trong
trường hợp nào thì một người được
xem là kẻ mạnh?
(2) Dựa vào nhan đề “Những tình
21
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
huống hiểm nghèo” và hình ảnh
minh họa của VB (SGK/tr.36), em
đoán xem VB viết về điều gì. Vì sao
em có thể dự đoán như vậy?
- Đã bao giờ trong cuộc sống các em
đã vô tình gặp phải một tình huống
trớ trêu, hiểm nghèo chưa? Hãy chia
sẻ với bạn.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Gv quan sát, hỗ trợ, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại một
số cảm xúc, trải nghiệm của Hs ở câu
hỏi “Đã bao giờ trong cuộc sống các
em đã vô tình gặp phải một tình
huống trớ trêu, hiểm nghèo chưa?”
và dẫn dắt vào bài học
Hoạt động 3.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu
- Vận dụng các kĩ năng đọc đã học ở những bài trước như suy luận, dự đoán trong
quá trình đọc trực tiếp VB.
- Bước đầu vận dụng kĩ năng liên hệ trong quá trình đọc VB.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Trải nghiệm
cùng văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NV 1: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chú
thích
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu học
sinh đọc trước khi đến lớp)
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu,
sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn
VB.
22
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Đọc
- HS biết cách đọc thầm, biết cách
đọc to, trôi chảy, phù hợp về tốc
độ đọc
- Trả lời được các câu hỏi dự đoán,
suy luận
2. Chú thích
- Đương
- Chó sói
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
+ GV hướng dẫn HS về chiến lược đọc
theo dõi và suy luận (các hộp chỉ dẫn)
+ Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
-NV2: Tìm hiểu về Tác giả, tác phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Đại diện các
nhóm (3 nhóm) lên báo cáo dự án về tác
giả, tác phẩm?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 3: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
bằng Infographic
- Chiên con
3. Tác giả, tác phẩm
a. Tác giả
- Ê-dốp (Aesop)
- La Phông-ten (La Fontaine)
b. Tác phẩm
*Hai người bạn đồng hành và
con gấu
- In trong truyện ngụ ngôn Ê-dốp
(2013)
- Thể loại: truyện ngụ ngôn.
- Hình thức: Văn xuôi
* Chó sói và chiên con
- In trong ngụ ngôn chọn lọc La
Phông-ten (1985)
- Thể loại: truyện ngụ ngôn
- Hình thức: Văn vần
Hoạt động 3.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình
huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách
ngắn gọn.
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài,
câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm..
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân
vật, sự việc trong tác phẩm văn học.
- Giúp HS hình thành những phẩm chất tốt đẹp: Yêu thương bạn bè, người thân;
biết ứng xử đúng mực, nhân văn.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
23
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
về cốt truyện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ Theo em, sự kiện là gì?
+ Sắp xếp các sự kiện trong truyện
theo trình tự hợp lý và xác định mối
quan hệ giữa các sự kiện đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- ...
BÀI 2: BÀI HỌC CUỘC SỐNG
(12 tiết)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7 tiết; Viết: 2 tiết;
Nói và nghe: 2 tiết; Ôn tập: 1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình
huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được VB một cách ngắn
gọn.
- Nêu được ấn tượng chung về VB; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài,
câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nêu được những trải
nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác
phẩm VB.
- Nhận biết được các công dụng của dấu chấm lửng.
- Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện
lịch sử; bài viết có sử dụng yếu tố miêu tả.
- Biết kể một truyện ngụ ngôn; biết sử dụng và thưởng thức những cách nói thú
vị, dí dỏm, hài hước trong khi nói và nghe.
- Yêu thương bạn bè, người thân, biết ứng xử đúng mực, nhân văn.
- Tuỳ vào điều kiện thực tế của việc dạy học mà số tiết của từng nhóm kĩ năng
có thể được linh hoạt điều chỉnh sao cho đảm bảo được mục tiêu.
TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Mục tiêu:
- Nhận biết được được một số khái niệm như: truyện, truyện đồng thoại, cốt
truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật
- Lấy được ví dụ minh họa.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ
văn trong SGK
Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm đã học
(ở lớp 6) như: đề tài, cốt truyện, sự việc,
nhân vật,…
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
Hãy chọn một truyện và trả lời các câu hỏi
Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại
một câu chuyện, có cốt truyện, nhân
vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh
diễn ra các sự việc.
Truyện ngụ ngôn là những truyện kể
ngắn gọn, hàm súc, bằng văn xuôi hoặc
văn vần. Truyện thường đưa ra bài học
về cách nhìn sự việc, cách ứng xử của
1
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
sau để nhận biết từng yếu tố:
- Ai là người kể chuyện trong tác phẩm
này? Người kể ấy xuất hiện ở ngôi thứ
mấy?
- Nếu muốn tóm tắt nội dung câu chuyện,
em sẽ dựa vào những sự kiện nào?
- Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu
một vài chi tiết giúp em hiểu đặc điểm của
nhân vật đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS thảo luận theo bàn trả lời các câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
Hướng dẫn HS tìm hiểu các mục từ
giải thích các yếu tố thể loại mới
xuất hiện trong bài học này: Tình
huống truyện, Không gian - thời
gian trong truyện ngụ ngôn.
- Truyện ngụ ngôn là những truyện bịa đặt
có ngụ ý về những bài học; về kinh nghiệm
sống, đạo lí.
Nếu như ở các thể loại văn học khác, ngụ ý
là ý nghĩa của sự phản ánh thì trong truyện
ngụ ngôn nó là đối tượng phản ánh. Bởi
vậy, truyện ngụ ngôn mang đậm màu sắc
triết lí dân gian. Khi tưởng tượng và hư cấu
truyện ngụ ngôn, tác giả dân gian không
tập trung trình bày một số phận với nhiều
tình tiết rắc rối mà chỉ chú ý khai thác một
vài tình tiết liên quan đến một bài học kinh
nghiệm nào đó một cách kín đáo, tế nhị.
Đó có thể là một bài học về kinh nghiệm
ứng xử giữa người với người, một bài học
về đạo đức, một 'bài học về nhận thức…
- Truyện ngụ ngôn phản ánh cuộc đấu
tranh xã hội:
Xét trên bề mặt, truyện ngụ ngôn chỉ là
truyện của các loài vật, đồ vật. Điều đó
đúng nhưng chỉ là đúng về “phần xác” còn
thực ra điều quan trọng của thể loại truyện
2
con người trong cuộc sống.
Đề tài trong truyện ngụ ngôn: thường
là những vấn đề đạo đức hay những
cách ứng xử trong cuộc sống.
Sự kiện (hay sự việc) là yếu tố quan
trọng góp phần làm nên câu chuyện.
Trong truyện ngụ ngôn, một câu
chuyện thường xoay quanh một sự kiện
chính. Chẳng hạn, ở truyện Thỏ và rùa,
sự kiện chính là cuộc chạy thi giữa hai
nhân vật thỏ và rùa.
Cốt truyện: là yếu tố quan trọng của
truyện kể, gồm các sự kiện chính được
sắp xếp theo một trật tự nhất định: có
mở đầu, diễn biến và kết thúc.
Cốt truyện của truyện ngụ ngôn:
thường xoay quanh một sự kiện (một
hành vi ứng xử, một quan niệm, một
nhận thức phiến diện, sai lầm…) nhằm
đưa ra bài học hay lời khuyên nào đó.
Nhân vật: là đối tượng có hình dáng,
cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc,
suy nghĩ,... Được nhà văn khắc họa
trong tác phẩm. Nhân vật thường là
con người nhưng cũng có thể là thần
tiên, ma quỷ, con vật, đồ vật,...
Nhân vật trong truyện ngụ ngôn có
thể là loài vật, đồ vật hoặc con người.
Các nhân vật hầu như không có tên
riêng, thưởng được người kể chuyện
gọi bằng danh từ chung như: rùa, thỏ,
sói, cừu, cây sậy, thầy bói, bác nông
dân,... Từ suy nghĩ, hành động, lời nói
của nhân vật ngụ ngôn, người nghe,
người đọc có thể rút ra những bài học
sâu sắc.
Người kể chuyện: là nhân vật do nhà
văn tạo ra để kể lại câu chuyện:
+ Ngôi thứ nhất;
+ Ngôi thứ ba.
Lời người kể chuyện đảm nhận việc
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
này phải là “phần hồn”. Ở phần hồn này,
sự ngụ ý kín đáo, bóng gió của tác giả dân
gian không chỉ dừng lại ở các bài học về
đạo lí hay những kinh nghiệm sống mà còn
có cả Sự phản kháng đối với xã hội, đả
kích giai cấp thống trị với những thói hống
hách, ngang ngược, quyền thế và dạy
người ta những kinh nghiệm ứng phó với
chúng.
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
+ Nhân vật truyện ngụ ngôn được lựa chọn
một cách tự do, phóng túng, con vật nào
cũng được miễn là “khớp” được cái ý
tưởng bóng gió xa xôi mà người ta “gá
gửi” vào đó. Những nhân vật - con vật ấy
có ích hay có hại cho loài người, truyện
ngụ ngôn không quan tâm. Điều người ta
quan tâm là con vật đó giúp thể hiện được
triết lí như thế nào.
+ Việc lựa chọn nhân vật chính trong
truyện ngụ ngôn xuất phát từ động cơ thiên
về phương diện lí trí hơn là tình cảm, ở đây
những thao tác của tư duy hoạt động mạnh
hơn sự rung động của trái tim - đọc truyện
ngụ ngôn ta phải suy nghĩ nhiều hơn.
+ Truyện ngụ ngôn thực hiện chức năng
mượn con vật làm cái vỏ để bọc kín cái ý,
cái triết lí cần “gá gửi”. Vì vậy nội dung
hình tượng nhân vật, phần cốt lõi không
phải là miêu tả đặc điểm con vật mà là bài
học suy lí, triết lí mà truyện muốn “gá
gửi”.
- Xung đột trong truyện ngụ ngôn:
+ Xung đột về triết lí ứng xử, về lí lẽ hành
động của nhân vật, mọi hành động của
nhân vật trong truyện ngụ ngôn đều không
hề cảm tính mà tất cả đều có lí lẽ, có “tính
quan niệm”.
+ Xung đột trong truyện ngụ ngôn phản
ánh xung đột xã hội (xung đột giữa người
bị áp bức với kẻ áp bức, giữa đúng với sai,
chân lí với nguy lí, tốt với xấu trong xã
hội…).
3
thuật lại các sự việc trong câu chuyện,
bao gồm cả việc thuật lại mọi hoạt
động của nhân vật vả miêu tả bối cảnh
không gian, thời gian của các sự việc,
hoạt động ấy.
Lời nhân vật là lời nói trực tiếp của
nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể
được trình bày tách riêng hoặc xen lẫn
với lời người kể chuyện.
Tình huống truyện là tình thế làm nảy
sinh câu chuyện khiến nhân vật bộc lộ
đặc điểm, tính cách của mình. Qua đó,
ý nghĩa của câu chuyện được khơi sâu.
Chẳng hạn, tình huống truyện trong
Thỏ và rùa là cuộc chạy đua giữa hai
con vật và kết quả có tính bất ngờ, làm
lộ rõ đặc điểm của mỗi nhân vật và bài
học từ câu chuyện.
Không gian trong truyện ngụ ngôn là
khung cảnh, môi trường hoạt động của
nhân vật ngụ ngôn, nơi xảy ra sự kiện,
câu chuyện (một khu chợ, một giếng
nước, một khu rừng,...)
Thời gian trong truyện ngụ ngôn là
một thời điểm, khoảnh khắc nào đó mà
sự việc, câu chuyện xảy ra, thường
không xác định cụ thể.
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
- Kết cấu truyện ngụ ngôn:
Do tính chất ngụ ỷ, truyền miệng nên hầu
hết truyện ngụ ngôn đều ngắn, ít tình tiết, ít
nhân vật, trừ một số truyện bằng thơ, cốt
truyện là một trục thẳng, ít rẽ ngang tắt hay
đảo ngược. Truyện thường có hai lớp
nghĩa: nghĩa hiển ngôn và nghĩa hàm ngôn.
Nghĩa hiển ngôn là câu chuyện được kể,
đây là lớp nghĩa nổi hay còn gọi là “phần
xác”. Nghĩa hàm ngôn là phần bài học kinh
nghiệm, những điều răn dạy, đây là lớp
nghĩa chìm hay còn gọi là “phần hồn”,
nghĩa này phải suy nghĩ mới nhận ra được.
- Biện pháp nghệ thuật:
Truyện ngụ ngôn thường mượn vật để nói
người, dùng đặc điểm, tính cách, hành
động của các con vật hoặc cỏ cây hoa lá để
bóng gió chuyện con người, kín đáo nêu
lên bài học nào đó cho con người. Do vậy,
biện pháp nghệ thuật mà truyện ngụ ngôn
sử dụng là nghệ thuật ẩn dụ. Đó là hình
thức ẩn dụ để ám chỉ tính cách, hành động
của con người. Chính nhờ có hình thức ẩn
dụ này mà các con vật, loài vật, các bộ
phận của cơ thể người hiện lên sống động,
gần gũi và hấp dẫn hơn.
Hoạt động 3: Luyện tập.
Mục tiêu:
- Giúp HS khắc sâu tri thức chung cho bài học.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Chia sẻ của HS điền kết quả vào phiếu học
- Hướng dẫn HS lập bảng so sánh tập.
nhanh giữa các yếu tố chung của
truyện đã học với các yếu tố gắn với
Trong truyện Trong truyện
Yếu tố
đặc điểm riêng của thể loại ngụ ngôn.
nói chung
ngụ ngôn
Em đã đọc các câu chuyện nào trong
Đề tài
chủ đề Bài học cuộc sống, hãy chỉ ra
một số đặc điểm của truyện đồng Cốt truyện
thoại trong câu chuyện đó? Em ấn Sự kiện/ sự
4
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
tượng với chi tiết miêu tả nào về nhân
vật?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
việc
Nhân vật
Yếu tố
Trong cổ tích/
truyền thuyết
Trong truyện
ngụ ngôn
Đề tài
Cốt truyện
Sự kiện/ sự việc
Nhân vật
Hoạt động 4: Vận dụng.
Mục tiêu:
- Giúp HS vận dụng kiến thức trong phần tri thức văn học để chuẩn bị cho các bài
học trong chủ đề.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Chú ý đến nhân vật và các chi tiết miêu
- Kể tên các VB cần chuẩn bị cho tiết tả nhân vật, đối thoại của nhân vật.
học tiếp theo. Em cần chú ý điều gì khi
đọc các VB truyện ấy.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
4. Củng cố.
- GV hệ thống lại bài học.
5. Hướng dẫn về nhà.
- Học bài, hoàn thành bài tập.
- Soạn: Tiết 2.3. Những cái nhìn hạn hẹp, Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi
5
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Tuần 4
:
Tiết: 13,14
ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Ngày soạn: 03/9/2022
Ngày dạy:
VĂN BẢN 1. NHỮNG CÁI NHÌN HẠN HẸP
(Trần Hữu Thung)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
– Nhận biết các yếu tố thể hiện đặc điểm của truyện ngụ ngôn như: đề tài, nhân
vật, sự kiện, cốt truyện, tình huống, không gian, thời gian.
– Nhận biết được sự kết hợp giữa lời của người kể chuyện và lời của nhân vật
trong truyện.
– Rút ra được bài học của truyện và nêu được nhận xét về ý nghĩa, tác dụng của bài
học ấy đối với người đọc, người nghe.
2. Năng lực
Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
Năng lực riêng biệt:
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản những cái nhìn hạn hẹp: Ếch
ngồi đáy giếng, thầy bói xem voi;
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản những cái nhìn
hạn hẹp;
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác
có cùng chủ đề.
- Năng lực theo dõi, dự đoán, suy luận.
3. Phẩm chất:
- Rút ra được bài học cho bản thân từ thông điệp của văn bản;
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Tranh ảnh về tác phẩm
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
6
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
2. Nội dung: GV đưa ra cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề thông qua trò chơi
giải ô chữ.
3. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS Tìm ô chữ hàng dọc bằng cách trả lời các câu hỏi trong ô chữ hàng
ngang. Mỗi ô chữ hàng ngang sẽ chứa một từ khóa.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
- Từ đáp án của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ngụ ngôn là một thể loại của
văn học giáo huấn, mang nội dung đạo đức, giáo dục có hình thức thơ hoặc văn
xuôi tương đối ngắn, sử dụng phúng dụ như một nguyên tắc tổ chức tác phẩm.
Như vậy văn bản 1 “Những cái nhìn hạn hẹp thông qua hai truyện: Ếch ngồi đáy
giếng, thầy bói xem voi” gửi gắm một thông điệp đến với chúng ta. Để hiểu về
thông điệp của văn bản này, cô và cả lớp sẽ cùng đi vào tìm hiểu nhé.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
1. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
4. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG
CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
N1: Nhận biết I. Tìm hiểu chung
được một số yếu 1. Tác phẩm
tố của truyện ngụ
Thể Đề
ngôn.
loại tài
Bước 1: Chuyển
Ếch ngồi
giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS: đáy giếng
Xác định thể loại Thầy bói
văn bản.
xem voi
Đề tài, tình huống,
cốt truyện, nhân
vật, tóm tắt ngắn
gọn qua phiếu học
tập.
7
Tình Cốt
Nhân
huống truyện vật
Tóm
tắt
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
- GV yêu cầu hs
đọc văn bản
* khi đọc hết đoạn
1 cho hs dừng lại
trả lời câu hỏi suy
luận trong SGK
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS hoàn thành những yêu cầu trong phiếu học tập chuẩn bị trình bày trước lớp.
- HS đọc bài trước lớp.
Thể
loại
Đề tài
Tình huống
Bố
cục
Ấn
tượng
nhân
vật
Tóm tắt
Ếch
ngồi
đáy
giếng
Truyện
ngụ
ngôn
những
bài học
về cách
nhìn sự
vật.
Bị nước đẩy lên
mặt đất con ếch
lâu năm “ngồi đáy
giếng” vẫn quen
thói nhâng nháo tự
phụ, xem bầu trời
là cái vung và bản
thân là chúa tể nên
đã bị một con trâu
dẫm chết (bộc lộ
tác hại của sự ngộ
nhận về bản thân).
Một con ếch sống dưới
đáy giếng nhìn bầu trời
trên cao, tưởng trời chỉ
là cái vung. Đã thế, mỗi
khi cất tiếng kêu, thấy
các con vật bé nhỏ
xung quanh đều khiếp
sợ, ếch ta tưởng mình
là chúa tể thế giới. Lên
mặt đất, ếch ta quen
thói, vẫn nhâng nháo,
nghênh ngang và bị
một con trâu dẫm chết.
Thầy
bói
xem
voi
Truyện
ngụ
ngôn
những
bài học
về cách
nhìn sự
vật.
Năm ông thầy bói
mù rủ nhau “xem
voi”; mỗi ông chỉ
sờ được một phần
cơ thể con voi,
nhưng ai cũng tin
chỉ có mình miêu
tả đúng về con voi
dẫn đến xô xát,
đánh nhau (bộc lộ
tác hại của lối
nhận thức phiến
diện về sự vật).
Năm ôm thầy bói mù
góp tiền cho người
quản tượng xem voi.
Mỗi ông chỉ sờ được
một bộ phận của con
voi rồi đưa ra kết luận
của mình. Ông sờ vòi
ví con voi với “con
đỉa”; ông sờ ngà ví con
voi với “cái đòn càn”;
ông sờ tai ví con voi
với “cái quạt thóc”; ông
sờ chân ví con voi với
“cái cột đình”; ông sờ
đuôi ví con voi “cái
chổi sể”. Không ai chịu
ai dẫn đến xô xát, đánh
nhau toác đầu chảy
8
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
máu.
Bước 3: Báo cáo kết
quả hoạt động và - HS trình bày sản phẩm thảo luận
thảo luận
- HS trình bày sản
phẩm thảo luận.
- GV gọi HS nhận xét,
bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá
kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ
sung, chốt lại kiến
thức những yêu cầu
trong phiếu học tập.
- GV giải thích nghĩa
của một số từ khó
trong VB.
Quản
voi
(quản
tượng): người trông
nom và điều khiển
voi.
Sun Sun: co lại, chun
lại thành các nếp.
Đòn càn: đòn làm
bằng đoạn tre nguyên
cả ống, đẽo vát hai
đầu cho thon lại để
xóc những bó củi,
rơm rạ... Ma gánh.
Quạt thóc: loại quạt
lớn bằng tre phất vải,
dùng để quạt cho thóc
lép và bụi bay đi, tách
khỏi thóc chắc.
Tua tủa: từ gợi tả
dáng chỉa ra không
đều của nhiều vật
cứng, nhọn, gây cảm
giác ghê sợ.
3. Giải nghĩa từ khó
Quản voi (quản tượng): người trông nom và điều khiển
voi.
Sun Sun: co lại, chun lại thành các nếp.
Đòn càn: đòn làm bằng đoạn tre nguyên cả ống, đẽo vát
hai đầu cho thon lại để xóc những bó củi, rơm rạ... Ma
gánh.
Quạt thóc: loại quạt lớn bằng tre phất vải, dùng để quạt
cho thóc lép và bụi bay đi, tách khỏi thóc chắc.
Tua tủa: từ gợi tả dáng chỉa ra không đều của nhiều vật
cứng, nhọn, gây cảm giác ghê sợ.
Chổi xể: chổi quét sân, thưởng làm bằng nhánh cây thanh
hao.
9
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Chổi xể: chổi quét
sân, thưởng làm bằng
nhánh cây thanh hao.
Giới thiệu thêm cho
hs trên thế giới có 2
tác giả rất nổi tiếng
cho những câu truyện
ngụ ngôn đó là:
Aesop và La Fontaine
để hs tham khảo đọc.
NV2: tìm hiểu văn II. Tìm hiểu chi tiết
bản “Ếch ngồi đáy 1. Ếch khi ở trong giếng
giếng”
Không gian Hành động,
Suy nghĩ
Hoạt động 1:
sống
thái độ
1. Ếch khi ở trong …
…
….
giếng
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4
nhóm, yêu cầu các
nhóm thảo luận và
hoàn thành phiếu học
tập:
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện
Không gian
sống
10
Hành động, thái
độ
Suy nghĩ
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
nhiệm vụ. GV hỗ trợ
khi cần thiết.
+ trong giếng
+ chỉ có vài
con vật bé nhỏ:
nhái, cua, ếch
+ kêu ồm ộp -> Tưởng trời
mọi vật hoảng sợ bé bằng cái
+ oai như 1 vị vung
chúa tể
nhỏ bé, chật Huênh
hoang, Nông cạn,
hẹp, tối tăm, kiêu ngạo
sai lệch
cách biệt với
cuộc sống bên
ngoài
Bước 3: Báo cáo kết Hs trình bày kết quả trên phiếu học tập
quả
- GV mời đại diện các
nhóm trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu
cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
Bước 4: Nhận xét,
đánh giá
- GV nhận xét, bổ
sung, chốt lại kiến
thức những yêu cầu
trong phiếu học tập.
Môi trường hạn hẹp
dễ khiến người ta kiêu
ngạo, không biết thực
chất về mình.
tầm nhìn, sự hiểu
biết nông cạn.
Bài học: sống hòa
nhã, thân thiện, yêu
thương mọi người,
không nên tự đề cao
bản thân mình
Môi trường hạn hẹp dễ khiến người ta kiêu ngạo, không
biết thực chất về mình.
tầm nhìn, sự hiểu biết nông cạn.
bài học: sống hòa nhã, thân thiện, yêu thương mọi
người, không nên tự đề cao bản thân mình
Hoạt động 2. Ếch
II. Tìm hiểu chi tiết
khi ra ngoài giếng
2. Ếch khi ra ngoài giếng
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
Ếch khi ra ngoài giếng
- GV yêu cầu hs thảo
Nguyên
Không gian
luận cặp đôi và hoàn
nhân
sống
thành phiếu học tập:
11
Hành động thái
độ
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
……….
………..
……….
Nhận định:…
Bài học bản thân: …
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- Các cặp đôi thực
hiện nhiệm vụ. GV hỗ
trợ khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết
quả
- GV mời đại diện các
cặp đôi trình bày kết
quả trước lớp, yêu cầu
cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
Ếch khi ra ngoài giếng
Nguyên nhân
Không
sống
gian Hành động thái độ
Mưa to, nước Môi
trường
dềnh lên, ếch sống thay đổi,
ra ngoài
rộng lớn, vô
tận
- Nghênh ngang đi lại
khắp nơi, kêu ồm ộp,
nhâng nháo.
- Chẳng thèm để ý đến
xung quanh
Nhận định của em: Kiêu căng, tự đắc, khinh thường
xung quanh.
Bài học bản thân:
- Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh hưởng đến nhận thức
về chính mình và thế giới xung quanh.
- Phải nhận ra hạn chế của mình
- Phải khiêm tốn không được chủ quan, kiêu ngạo
- Luôn học hỏi mở rộng tầm hiểu biết của mình bằng
mọi hình thức.
Bước 4: Nhận xét,
đánh giá
- GV nhận xét, bổ
sung, chốt lại kiến
thức những yêu cầu
trong phiếu học tập.
Ý nghĩa:
- Phê phán những kẻ
hiểu biết hạn hẹp.
12
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
- Không chủ quan
kiêu ngạo
- Phải mở rộng tầm
hiểu biết
Bài học:
- Hoàn cảnh sống hạn
hẹp sẽ ảnh hưởng đến
nhận thức về chính
mình và thế giới xung
quanh.
- Phải nhận ra hạn chế
của mình
- Phải khiêm tốn
không được chủ quan,
kiêu ngạo
- Luôn học hỏi mở
rộng tầm hiểu biết của
mình bằng mọi hình
thức.
NV2: Văn bản thầy II. Tìm hiểu chi tiết
bói xem voi
Cuộc xem voi của năm ông thầy bói
Bước 1: Chuyển giao
Hoàn Cách Cách
Thái
Kế
nhiệm vụ
cảnh xem phán về độ khi t
- GV chia lớp thành 4
con voi phán
qu
nhóm, yêu cầu các
ả
nhóm thảo luận và
…
…
…
…
…
hoàn thành phiếu học
tập:
Bài học
rút ra
…
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện
nhiệm vụ. GV hỗ trợ
khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
Cuộc xem voi của năm ông thầy bói
Hoàn cảnh
Cách
xem
Cách phán Thái độ khi Kết quả
về con voi
phán
Một buổi ế Dùng tay + Thầy thì sờ + Tưởng … “Cả
13
Bài học
rút ra
=> Lắng
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
hang, các
thầy phàn
nàn không
biết hình
thù con voi
thế nào?
Chung
tiền biếu
người quản
voi,
xin
cho
voi
đứng lại để
cùng xem.
để sờ (vì
các thầy
đều
bị
mù
mỗi
thầy chỉ
sờ được
một bộ
phận của
con voi
(vòi, ngà,
tai, chân
đuôi) và
tưởng đó
là toàn
bộ con
voi).
vòi: sun sun
như con đỉa
+ Thầy thì sờ
ngà:
chần chẫn
như cái đòn
càn
+ Thầy thì sờ
tai:
bè bè như
cái
quạt
thóc.
+ Thầy thì sờ
chân
sừng sững
như cái cột
đình
+ Thầy thì sờ
đuôi
tun tủn như
cái chổi sể
cùn
thế
nào...
Hoá ra...
+
Không
phải,...
+ Đâu có!...
+ Ai bảo!...
+ Các thầy
nói
không
đúng
cả!
Chính nó...
Khẳng định
chỉ có mình
đúng,
phủ
nhận ý kiến
của
người
khác.
=> Thái độ
chủ quan sai
lầm.
năm
thầy
không ai
chịu ai
thành ra
xô xát,
đánh
nhau
toác
đầu,
chảy
máu.”
nghe
ý
kiến của
người
khác và
xem lại ý
kiến của
mình,
không
nên chủ
quan, tự
tin
quá
mức trở
thành bảo
thủ
Bước 4: Nhận xét, đánh giá
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức những yêu cầu trong phiếu học tập.
NV3: Nhận thức về những cái nhìn hạn hẹp qua 2 truyện: Ếch ngồi đáy giếng;
Thầy bói xem voi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: hs điền từ còn thiếu vào dấu …
14
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện
nhiệm vụ. GV hỗ trợ
khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời hs trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Nhận xét,
đánh giá
- GV nhận xét, bổ
sung, chốt lại kiến thức
15
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
những yêu cầu trong
phiếu học tập.
Bước 1: Chuyển giao TỔNG KẾT
nhiệm vụ: hs hoàn
Nghệ
thành phiếu học tập
thuật
sau
ếch ngồi …
đáy
giếng
Thầy bói …
xem voi
Nội dung Ý nghĩa
Bài học
….
…
…
…
…
…
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện
nhiệm vụ. GV hỗ trợ
khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết
quả
- GV mời hs trình bày
kết quả trước lớp, yêu
cầu cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
Nghệ
thuật
ếch ngồi Xây
đáy
dựng
giếng
hình
tượng
gần gũi
với đời
sống
- Cách
nói ngụ
ngôn,
cách giáo
huấn tự
nhiên,
đặc sắc
- Cách kể
bất ngờ,
thú vị
16
Nội dung Ý nghĩa
Bài học
Phê
phán
những kẻ
hiểu biết
hạn hẹp
nhưng
huyênh
hoang.
- Khuyên
nhủ
người ta
phải biết
mở rộng
tầm hiểu
biết,
không
được chủ
quan,
kiêu
ngạo.
Phải biết
quan sát
thế giới
xung
- Hoàn
cảnh
sống hạn
hẹp
sẽ
ảnh
hưởng
đến nhận
thức về
chính
mình và
thế giới
xung
quanh.
Phải
nhận ra
hạn chế
của mình
Phải
khiêm
tốn
không
được chủ
quan,
kiêu
Phê
phán
những kẻ
hiểu biết
hạn hẹp.
- Không
chủ quan
kiêu
ngạo
Phải
mở rộng
tầm hiểu
biết
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
quanh,
mở rộng
tầm hiểu
biết, chớ
chủ
quan,
kiêu
ngạo
Thầy bói - Cách
xem voi giáo
huấn
bóng gió,
tự nhiên
mà vẫn
sâu sắc.
- Phóng
đại, lặp
lại các sự
việc.
Xây
dựng hội
thoại
sinh
động hài
hước.
17
Từ câu
chuyện
chế giễu
cách xem
voi
và
phán về
voi của
năm ông
thầy bói,
truyện
"Thầy
bói xem
voi"
khuyên
người ta:
muốn
hiểu biết
sự vật, sự
việc phải
xem xét
chung
một cách
toàn
diện.
ngạo
- Luôn
học hỏi
mở rộng
tầm hiểu
biết của
mình
bằng mọi
hình
thức.
Khi
chưa
chắc về ý
kiến, suy
nghĩ,
nhận
định của
bản thân
thì đừng
bao giờ
chắc
chắn,
một mực
kết quả
của mình
là đúng
Phải
xem xét
vấn đề ở
mọi khía
cạnh một
cách toàn
diện, có
chiều
sâu.
Sự
nông
cạn, hời
hợt, thiếu
chín
chắn,
thực tế
đều dẫn
- Muốn
kết luận
đúng một
sự vật,
hiện
tượng,
phải xem
xét
nó
một cách
toàn
diện.
- Phải có
cách xem
xét sự vật
phù hợp
với
sự
vật đó và
phù hợp
với mục
đích xem
xét.
Biết
lắng
nghe ý
kiến của
người
khác,
không
giải
quyết
vấn đề
bằng vũ
lực.
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
đến kết
luận sai
lầm, lệch
lạc
Bước 4: Nhận xét,
đánh giá
- GV nhận xét, bổ
sung, chốt lại kiến thức
những yêu cầu trong
phiếu học tập.
Hoạt động 4: luyện tập
Mục tiêu:
- Giúp HS khắc sâu tri thức chung cho bài học.
Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ: Em hãy chỉ
ra những điểm giống
nhau và khác nhau
giữa hai truyện “Ếch
ngồi đáy giếng” và
“Thầy bói xem voi”?
Hs điền câu trả lời vào phiếu học tập
Bước 2: Thực hiện
nhiệm vụ
- Các nhóm thực hiện
nhiệm vụ. GV hỗ trợ
khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV mời hs trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
18
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Bước 4: Nhận xét,
đánh giá
- GV nhận xét, bổ
sung, chốt lại kiến thức
những yêu cầu trong
phiếu học tập.
Hoạt động 4: Vận dụng.
Mục tiêu:
- Giúp HS vận dụng kiến thức trong phần tri thức văn học để chuẩn bị cho các
bài học trong chủ đề.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Kể tên các thành ngữ mà em biết
qua các câu chuyện ngụ ngôn đã học?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
HS báo cáo kết quả, nhận xét.
19
Dự kiến sản phẩm.
- Ăn ốc nói mò
- Khôn nhà dại chợ
- Thùng rỗng kêu to
- Coi trời bằng vung
- chín người mười ý
- Cãi chày cãi Cối
- Trong nhà nhất mẹ nhì con, ra đường
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Bước 4: Kết luận, nhận định.
GV chốt và mở rộng kiến thức.
lắm kẻ còn giòn hơn ta.
5. Củng cố, hướng dẫn về nhà.
- GV hệ thống lại bài học.
- Học bài, hoàn thành bài tập.
- Soạn: văn bản 2. Những tình huống hiểm nghèo
20
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
Tuần 4
:
Tiết: 15,16
Ngày soạn: 03/9/2022
Ngày dạy:
Đọc văn bản 2: NHỮNG TÌNH HUỐNG HIỂM NGHÈO
HAI NGƯỜI BẠN ĐỒNG HÀNH VÀ CON GẤU,
CHÓ SÓI VÀ CHIÊM CON
Hoạt động 3.1: Chuẩn bị đọc.
a.Mục tiêu:
- Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ giữa trải
nghiệm của bản thân với nội dung của VB.
- Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
- Tạo tâm thế trước khi đọc VB.
b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
c. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Học sinh chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ về
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
câu hỏi
(1) Gv trình chiếu hình ảnh và hỏi
học sinh: Theo em một người bạn tốt
cần có những đức tính gì? Trong
trường hợp nào thì một người được
xem là kẻ mạnh?
(2) Dựa vào nhan đề “Những tình
21
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
huống hiểm nghèo” và hình ảnh
minh họa của VB (SGK/tr.36), em
đoán xem VB viết về điều gì. Vì sao
em có thể dự đoán như vậy?
- Đã bao giờ trong cuộc sống các em
đã vô tình gặp phải một tình huống
trớ trêu, hiểm nghèo chưa? Hãy chia
sẻ với bạn.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
- Gv quan sát, hỗ trợ, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại một
số cảm xúc, trải nghiệm của Hs ở câu
hỏi “Đã bao giờ trong cuộc sống các
em đã vô tình gặp phải một tình
huống trớ trêu, hiểm nghèo chưa?”
và dẫn dắt vào bài học
Hoạt động 3.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu
- Vận dụng các kĩ năng đọc đã học ở những bài trước như suy luận, dự đoán trong
quá trình đọc trực tiếp VB.
- Bước đầu vận dụng kĩ năng liên hệ trong quá trình đọc VB.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Trải nghiệm
cùng văn bản.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
NV 1: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chú
thích
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu học
sinh đọc trước khi đến lớp)
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu,
sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn
VB.
22
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Đọc
- HS biết cách đọc thầm, biết cách
đọc to, trôi chảy, phù hợp về tốc
độ đọc
- Trả lời được các câu hỏi dự đoán,
suy luận
2. Chú thích
- Đương
- Chó sói
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
+ GV hướng dẫn HS về chiến lược đọc
theo dõi và suy luận (các hộp chỉ dẫn)
+ Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
-NV2: Tìm hiểu về Tác giả, tác phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Đại diện các
nhóm (3 nhóm) lên báo cáo dự án về tác
giả, tác phẩm?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 3: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
bằng Infographic
- Chiên con
3. Tác giả, tác phẩm
a. Tác giả
- Ê-dốp (Aesop)
- La Phông-ten (La Fontaine)
b. Tác phẩm
*Hai người bạn đồng hành và
con gấu
- In trong truyện ngụ ngôn Ê-dốp
(2013)
- Thể loại: truyện ngụ ngôn.
- Hình thức: Văn xuôi
* Chó sói và chiên con
- In trong ngụ ngôn chọn lọc La
Phông-ten (1985)
- Thể loại: truyện ngụ ngôn
- Hình thức: Văn vần
Hoạt động 3.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình
huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách
ngắn gọn.
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài,
câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm..
- Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân
vật, sự việc trong tác phẩm văn học.
- Giúp HS hình thành những phẩm chất tốt đẹp: Yêu thương bạn bè, người thân;
biết ứng xử đúng mực, nhân văn.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
23
Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
về cốt truyện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ Theo em, sự kiện là gì?
+ Sắp xếp các sự kiện trong truyện
theo trình tự hợp lý và xác định mối
quan hệ giữa các sự kiện đó.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- ...
 





