BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Viếng Lăng Bác - Bài giảng

    KHBD ngữ văn 7 CĐ2 CTST

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tô Hữu Hạnh
    Ngày gửi: 20h:45' 25-11-2022
    Dung lượng: 1.6 MB
    Số lượt tải: 152
    Số lượt thích: 0 người
    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    BÀI 2: BÀI HỌC CUỘC SỐNG
    (12 tiết)
    (Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7 tiết; Viết: 2 tiết;
    Nói và nghe: 2 tiết; Ôn tập: 1 tiết)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình
    huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được VB một cách ngắn
    gọn.
    - Nêu được ấn tượng chung về VB; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài,
    câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nêu được những trải
    nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân vật, sự việc trong tác
    phẩm VB.
    - Nhận biết được các công dụng của dấu chấm lửng.
    - Viết được bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện
    lịch sử; bài viết có sử dụng yếu tố miêu tả.
    - Biết kể một truyện ngụ ngôn; biết sử dụng và thưởng thức những cách nói thú
    vị, dí dỏm, hài hước trong khi nói và nghe.
    - Yêu thương bạn bè, người thân, biết ứng xử đúng mực, nhân văn.
    - Tuỳ vào điều kiện thực tế của việc dạy học mà số tiết của từng nhóm kĩ năng
    có thể được linh hoạt điều chỉnh sao cho đảm bảo được mục tiêu.
    TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
    Hoạt động của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm

    Mục tiêu:
    - Nhận biết được được một số khái niệm như: truyện, truyện đồng thoại, cốt
    truyện, nhân vật, người kể chuyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật
    - Lấy được ví dụ minh họa.
    Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - GV yêu cầu HS đọc phần Tri thức ngữ
    văn trong SGK
    Yêu cầu HS nhắc lại các khái niệm đã học
    (ở lớp 6) như: đề tài, cốt truyện, sự việc,
    nhân vật,…
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm:
    Hãy chọn một truyện và trả lời các câu hỏi

    Truyện là loại tác phẩm văn học kể lại
    một câu chuyện, có cốt truyện, nhân
    vật, không gian, thời gian, hoàn cảnh
    diễn ra các sự việc.
    Truyện ngụ ngôn là những truyện kể
    ngắn gọn, hàm súc, bằng văn xuôi hoặc
    văn vần. Truyện thường đưa ra bài học
    về cách nhìn sự việc, cách ứng xử của

    1

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    sau để nhận biết từng yếu tố:
    - Ai là người kể chuyện trong tác phẩm
    này? Người kể ấy xuất hiện ở ngôi thứ
    mấy?
    - Nếu muốn tóm tắt nội dung câu chuyện,
    em sẽ dựa vào những sự kiện nào?
    - Nhân vật chính của truyện là ai? Nêu
    một vài chi tiết giúp em hiểu đặc điểm của
    nhân vật đó.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS thảo luận theo bàn trả lời các câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    HS báo cáo kết quả, nhận xét.
    Bước 4: Kết luận, nhận định.
    GV chốt và mở rộng kiến thức.
    Hướng dẫn HS tìm hiểu các mục từ
    giải thích các yếu tố thể loại mới
    xuất hiện trong bài học này: Tình
    huống truyện, Không gian - thời
    gian trong truyện ngụ ngôn.
    - Truyện ngụ ngôn là những truyện bịa đặt
    có ngụ ý về những bài học; về kinh nghiệm
    sống, đạo lí.
    Nếu như ở các thể loại văn học khác, ngụ ý
    là ý nghĩa của sự phản ánh thì trong truyện
    ngụ ngôn nó là đối tượng phản ánh. Bởi
    vậy, truyện ngụ ngôn mang đậm màu sắc
    triết lí dân gian. Khi tưởng tượng và hư cấu
    truyện ngụ ngôn, tác giả dân gian không
    tập trung trình bày một số phận với nhiều
    tình tiết rắc rối mà chỉ chú ý khai thác một
    vài tình tiết liên quan đến một bài học kinh
    nghiệm nào đó một cách kín đáo, tế nhị.
    Đó có thể là một bài học về kinh nghiệm
    ứng xử giữa người với người, một bài học
    về đạo đức, một 'bài học về nhận thức…
    - Truyện ngụ ngôn phản ánh cuộc đấu
    tranh xã hội:
    Xét trên bề mặt, truyện ngụ ngôn chỉ là
    truyện của các loài vật, đồ vật. Điều đó
    đúng nhưng chỉ là đúng về “phần xác” còn
    thực ra điều quan trọng của thể loại truyện
    2

    con người trong cuộc sống.
    Đề tài trong truyện ngụ ngôn: thường
    là những vấn đề đạo đức hay những
    cách ứng xử trong cuộc sống.
    Sự kiện (hay sự việc) là yếu tố quan
    trọng góp phần làm nên câu chuyện.
    Trong truyện ngụ ngôn, một câu
    chuyện thường xoay quanh một sự kiện
    chính. Chẳng hạn, ở truyện Thỏ và rùa,
    sự kiện chính là cuộc chạy thi giữa hai
    nhân vật thỏ và rùa.
    Cốt truyện: là yếu tố quan trọng của
    truyện kể, gồm các sự kiện chính được
    sắp xếp theo một trật tự nhất định: có
    mở đầu, diễn biến và kết thúc.
    Cốt truyện của truyện ngụ ngôn:
    thường xoay quanh một sự kiện (một
    hành vi ứng xử, một quan niệm, một
    nhận thức phiến diện, sai lầm…) nhằm
    đưa ra bài học hay lời khuyên nào đó.
    Nhân vật: là đối tượng có hình dáng,
    cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, cảm xúc,
    suy nghĩ,... Được nhà văn khắc họa
    trong tác phẩm. Nhân vật thường là
    con người nhưng cũng có thể là thần
    tiên, ma quỷ, con vật, đồ vật,...
    Nhân vật trong truyện ngụ ngôn có
    thể là loài vật, đồ vật hoặc con người.
    Các nhân vật hầu như không có tên
    riêng, thưởng được người kể chuyện
    gọi bằng danh từ chung như: rùa, thỏ,
    sói, cừu, cây sậy, thầy bói, bác nông
    dân,... Từ suy nghĩ, hành động, lời nói
    của nhân vật ngụ ngôn, người nghe,
    người đọc có thể rút ra những bài học
    sâu sắc.
    Người kể chuyện: là nhân vật do nhà
    văn tạo ra để kể lại câu chuyện:
    + Ngôi thứ nhất;
    + Ngôi thứ ba.
    Lời người kể chuyện đảm nhận việc

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    này phải là “phần hồn”. Ở phần hồn này,
    sự ngụ ý kín đáo, bóng gió của tác giả dân
    gian không chỉ dừng lại ở các bài học về
    đạo lí hay những kinh nghiệm sống mà còn
    có cả Sự phản kháng đối với xã hội, đả
    kích giai cấp thống trị với những thói hống
    hách, ngang ngược, quyền thế và dạy
    người ta những kinh nghiệm ứng phó với
    chúng.
    - Nghệ thuật xây dựng nhân vật:
    + Nhân vật truyện ngụ ngôn được lựa chọn
    một cách tự do, phóng túng, con vật nào
    cũng được miễn là “khớp” được cái ý
    tưởng bóng gió xa xôi mà người ta “gá
    gửi” vào đó. Những nhân vật - con vật ấy
    có ích hay có hại cho loài người, truyện
    ngụ ngôn không quan tâm. Điều người ta
    quan tâm là con vật đó giúp thể hiện được
    triết lí như thế nào.
    + Việc lựa chọn nhân vật chính trong
    truyện ngụ ngôn xuất phát từ động cơ thiên
    về phương diện lí trí hơn là tình cảm, ở đây
    những thao tác của tư duy hoạt động mạnh
    hơn sự rung động của trái tim - đọc truyện
    ngụ ngôn ta phải suy nghĩ nhiều hơn.
    + Truyện ngụ ngôn thực hiện chức năng
    mượn con vật làm cái vỏ để bọc kín cái ý,
    cái triết lí cần “gá gửi”. Vì vậy nội dung
    hình tượng nhân vật, phần cốt lõi không
    phải là miêu tả đặc điểm con vật mà là bài
    học suy lí, triết lí mà truyện muốn “gá
    gửi”.
    - Xung đột trong truyện ngụ ngôn:
    + Xung đột về triết lí ứng xử, về lí lẽ hành
    động của nhân vật, mọi hành động của
    nhân vật trong truyện ngụ ngôn đều không
    hề cảm tính mà tất cả đều có lí lẽ, có “tính
    quan niệm”.
    + Xung đột trong truyện ngụ ngôn phản
    ánh xung đột xã hội (xung đột giữa người
    bị áp bức với kẻ áp bức, giữa đúng với sai,
    chân lí với nguy lí, tốt với xấu trong xã
    hội…).
    3

    thuật lại các sự việc trong câu chuyện,
    bao gồm cả việc thuật lại mọi hoạt
    động của nhân vật vả miêu tả bối cảnh
    không gian, thời gian của các sự việc,
    hoạt động ấy.
    Lời nhân vật là lời nói trực tiếp của
    nhân vật (đối thoại, độc thoại), có thể
    được trình bày tách riêng hoặc xen lẫn
    với lời người kể chuyện.
    Tình huống truyện là tình thế làm nảy
    sinh câu chuyện khiến nhân vật bộc lộ
    đặc điểm, tính cách của mình. Qua đó,
    ý nghĩa của câu chuyện được khơi sâu.
    Chẳng hạn, tình huống truyện trong
    Thỏ và rùa là cuộc chạy đua giữa hai
    con vật và kết quả có tính bất ngờ, làm
    lộ rõ đặc điểm của mỗi nhân vật và bài
    học từ câu chuyện.
    Không gian trong truyện ngụ ngôn là
    khung cảnh, môi trường hoạt động của
    nhân vật ngụ ngôn, nơi xảy ra sự kiện,
    câu chuyện (một khu chợ, một giếng
    nước, một khu rừng,...)
    Thời gian trong truyện ngụ ngôn là
    một thời điểm, khoảnh khắc nào đó mà
    sự việc, câu chuyện xảy ra, thường
    không xác định cụ thể.

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    - Kết cấu truyện ngụ ngôn:
    Do tính chất ngụ ỷ, truyền miệng nên hầu
    hết truyện ngụ ngôn đều ngắn, ít tình tiết, ít
    nhân vật, trừ một số truyện bằng thơ, cốt
    truyện là một trục thẳng, ít rẽ ngang tắt hay
    đảo ngược. Truyện thường có hai lớp
    nghĩa: nghĩa hiển ngôn và nghĩa hàm ngôn.
    Nghĩa hiển ngôn là câu chuyện được kể,
    đây là lớp nghĩa nổi hay còn gọi là “phần
    xác”. Nghĩa hàm ngôn là phần bài học kinh
    nghiệm, những điều răn dạy, đây là lớp
    nghĩa chìm hay còn gọi là “phần hồn”,
    nghĩa này phải suy nghĩ mới nhận ra được.
    - Biện pháp nghệ thuật:
    Truyện ngụ ngôn thường mượn vật để nói
    người, dùng đặc điểm, tính cách, hành
    động của các con vật hoặc cỏ cây hoa lá để
    bóng gió chuyện con người, kín đáo nêu
    lên bài học nào đó cho con người. Do vậy,
    biện pháp nghệ thuật mà truyện ngụ ngôn
    sử dụng là nghệ thuật ẩn dụ. Đó là hình
    thức ẩn dụ để ám chỉ tính cách, hành động
    của con người. Chính nhờ có hình thức ẩn
    dụ này mà các con vật, loài vật, các bộ
    phận của cơ thể người hiện lên sống động,
    gần gũi và hấp dẫn hơn.
    Hoạt động 3: Luyện tập.
    Mục tiêu:
    - Giúp HS khắc sâu tri thức chung cho bài học.
    Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    Chia sẻ của HS điền kết quả vào phiếu học
    - Hướng dẫn HS lập bảng so sánh tập.
    nhanh giữa các yếu tố chung của
    truyện đã học với các yếu tố gắn với
    Trong truyện Trong truyện
    Yếu tố
    đặc điểm riêng của thể loại ngụ ngôn.
    nói chung
    ngụ ngôn
    Em đã đọc các câu chuyện nào trong
    Đề tài
    chủ đề Bài học cuộc sống, hãy chỉ ra
    một số đặc điểm của truyện đồng Cốt truyện
    thoại trong câu chuyện đó? Em ấn Sự kiện/ sự
    4

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    tượng với chi tiết miêu tả nào về nhân
    vật?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    HS báo cáo kết quả, nhận xét.
    Bước 4: Kết luận, nhận định.
    GV chốt và mở rộng kiến thức.

    việc
    Nhân vật
    Yếu tố

    Trong cổ tích/
    truyền thuyết

    Trong truyện
    ngụ ngôn

    Đề tài
    Cốt truyện
    Sự kiện/ sự việc
    Nhân vật

    Hoạt động 4: Vận dụng.
    Mục tiêu:
    - Giúp HS vận dụng kiến thức trong phần tri thức văn học để chuẩn bị cho các bài
    học trong chủ đề.
    Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    Chú ý đến nhân vật và các chi tiết miêu
    - Kể tên các VB cần chuẩn bị cho tiết tả nhân vật, đối thoại của nhân vật.
    học tiếp theo. Em cần chú ý điều gì khi
    đọc các VB truyện ấy.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    HS báo cáo kết quả, nhận xét.
    Bước 4: Kết luận, nhận định.
    GV chốt và mở rộng kiến thức.
    4. Củng cố.
    - GV hệ thống lại bài học.
    5. Hướng dẫn về nhà.
    - Học bài, hoàn thành bài tập.
    - Soạn: Tiết 2.3. Những cái nhìn hạn hẹp, Ếch ngồi đáy giếng, Thầy bói xem voi

    5

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    Tuần 4
    :
    Tiết: 13,14

    ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    Ngày soạn: 03/9/2022
    Ngày dạy:
    VĂN BẢN 1. NHỮNG CÁI NHÌN HẠN HẸP
    (Trần Hữu Thung)

    I. MỤC TIÊU

    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    – Nhận biết các yếu tố thể hiện đặc điểm của truyện ngụ ngôn như: đề tài, nhân
    vật, sự kiện, cốt truyện, tình huống, không gian, thời gian.
    – Nhận biết được sự kết hợp giữa lời của người kể chuyện và lời của nhân vật
    trong truyện.
    – Rút ra được bài học của truyện và nêu được nhận xét về ý nghĩa, tác dụng của bài
    học ấy đối với người đọc, người nghe.
    2. Năng lực
    Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
    lực hợp tác...
    Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản những cái nhìn hạn hẹp: Ếch
    ngồi đáy giếng, thầy bói xem voi;
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản những cái nhìn
    hạn hẹp;
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
    nghĩa văn bản;
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn bản khác
    có cùng chủ đề.
    - Năng lực theo dõi, dự đoán, suy luận.
    3. Phẩm chất:
    - Rút ra được bài học cho bản thân từ thông điệp của văn bản;
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Tranh ảnh về tác phẩm
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

    6

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
    hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    A. KHỞI ĐỘNG
    1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
    tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    2. Nội dung: GV đưa ra cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề thông qua trò chơi
    giải ô chữ.
    3. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
    4. Tổ chức thực hiện:
    - GV cho HS Tìm ô chữ hàng dọc bằng cách trả lời các câu hỏi trong ô chữ hàng
    ngang. Mỗi ô chữ hàng ngang sẽ chứa một từ khóa.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
    - Từ đáp án của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Ngụ ngôn là một thể loại của
    văn học giáo huấn, mang nội dung đạo đức, giáo dục có hình thức thơ hoặc văn
    xuôi tương đối ngắn, sử dụng phúng dụ như một nguyên tắc tổ chức tác phẩm.
    Như vậy văn bản 1 “Những cái nhìn hạn hẹp thông qua hai truyện: Ếch ngồi đáy
    giếng, thầy bói xem voi” gửi gắm một thông điệp đến với chúng ta. Để hiểu về
    thông điệp của văn bản này, cô và cả lớp sẽ cùng đi vào tìm hiểu nhé.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    1. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
    2. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    3. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    4. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG
    CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    N1: Nhận biết I. Tìm hiểu chung
    được một số yếu 1. Tác phẩm
    tố của truyện ngụ
    Thể Đề
    ngôn.
    loại tài
    Bước 1: Chuyển
    Ếch ngồi
    giao nhiệm vụ
    - GV yêu cầu HS: đáy giếng
    Xác định thể loại Thầy bói
    văn bản.
    xem voi
    Đề tài, tình huống,
    cốt truyện, nhân
    vật, tóm tắt ngắn
    gọn qua phiếu học
    tập.
    7

    Tình Cốt
    Nhân
    huống truyện vật

    Tóm
    tắt

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    - GV yêu cầu hs
    đọc văn bản
    * khi đọc hết đoạn
    1 cho hs dừng lại
    trả lời câu hỏi suy
    luận trong SGK
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS hoàn thành những yêu cầu trong phiếu học tập chuẩn bị trình bày trước lớp.
    - HS đọc bài trước lớp.
    Thể
    loại

    Đề tài

    Tình huống

    Bố
    cục

    Ấn
    tượng
    nhân
    vật

    Tóm tắt

    Ếch
    ngồi
    đáy
    giếng

    Truyện
    ngụ
    ngôn

    những
    bài học
    về cách
    nhìn sự
    vật.

    Bị nước đẩy lên
    mặt đất con ếch
    lâu năm “ngồi đáy
    giếng” vẫn quen
    thói nhâng nháo tự
    phụ, xem bầu trời
    là cái vung và bản
    thân là chúa tể nên
    đã bị một con trâu
    dẫm chết (bộc lộ
    tác hại của sự ngộ
    nhận về bản thân).

    Một con ếch sống dưới
    đáy giếng nhìn bầu trời
    trên cao, tưởng trời chỉ
    là cái vung. Đã thế, mỗi
    khi cất tiếng kêu, thấy
    các con vật bé nhỏ
    xung quanh đều khiếp
    sợ, ếch ta tưởng mình
    là chúa tể thế giới. Lên
    mặt đất, ếch ta quen
    thói, vẫn nhâng nháo,
    nghênh ngang và bị
    một con trâu dẫm chết.

    Thầy
    bói
    xem
    voi

    Truyện
    ngụ
    ngôn

    những
    bài học
    về cách
    nhìn sự
    vật.

    Năm ông thầy bói
    mù rủ nhau “xem
    voi”; mỗi ông chỉ
    sờ được một phần
    cơ thể con voi,
    nhưng ai cũng tin
    chỉ có mình miêu
    tả đúng về con voi
    dẫn đến xô xát,
    đánh nhau (bộc lộ
    tác hại của lối
    nhận thức phiến
    diện về sự vật).

    Năm ôm thầy bói mù
    góp tiền cho người
    quản tượng xem voi.
    Mỗi ông chỉ sờ được
    một bộ phận của con
    voi rồi đưa ra kết luận
    của mình. Ông sờ vòi
    ví con voi với “con
    đỉa”; ông sờ ngà ví con
    voi với “cái đòn càn”;
    ông sờ tai ví con voi
    với “cái quạt thóc”; ông
    sờ chân ví con voi với
    “cái cột đình”; ông sờ
    đuôi ví con voi “cái
    chổi sể”. Không ai chịu
    ai dẫn đến xô xát, đánh
    nhau toác đầu chảy

    8

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    máu.

    Bước 3: Báo cáo kết
    quả hoạt động và - HS trình bày sản phẩm thảo luận
    thảo luận
    - HS trình bày sản
    phẩm thảo luận.
    - GV gọi HS nhận xét,
    bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá
    kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ
    sung, chốt lại kiến
    thức những yêu cầu
    trong phiếu học tập.
    - GV giải thích nghĩa
    của một số từ khó
    trong VB.
    Quản
    voi
    (quản
    tượng): người trông
    nom và điều khiển
    voi.
    Sun Sun: co lại, chun
    lại thành các nếp.
    Đòn càn: đòn làm
    bằng đoạn tre nguyên
    cả ống, đẽo vát hai
    đầu cho thon lại để
    xóc những bó củi,
    rơm rạ... Ma gánh.
    Quạt thóc: loại quạt
    lớn bằng tre phất vải,
    dùng để quạt cho thóc
    lép và bụi bay đi, tách
    khỏi thóc chắc.
    Tua tủa: từ gợi tả
    dáng chỉa ra không
    đều của nhiều vật
    cứng, nhọn, gây cảm
    giác ghê sợ.

    3. Giải nghĩa từ khó
    Quản voi (quản tượng): người trông nom và điều khiển
    voi.
    Sun Sun: co lại, chun lại thành các nếp.
    Đòn càn: đòn làm bằng đoạn tre nguyên cả ống, đẽo vát
    hai đầu cho thon lại để xóc những bó củi, rơm rạ... Ma
    gánh.
    Quạt thóc: loại quạt lớn bằng tre phất vải, dùng để quạt
    cho thóc lép và bụi bay đi, tách khỏi thóc chắc.
    Tua tủa: từ gợi tả dáng chỉa ra không đều của nhiều vật
    cứng, nhọn, gây cảm giác ghê sợ.
    Chổi xể: chổi quét sân, thưởng làm bằng nhánh cây thanh
    hao.

    9

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    Chổi xể: chổi quét
    sân, thưởng làm bằng
    nhánh cây thanh hao.
    Giới thiệu thêm cho
    hs trên thế giới có 2
    tác giả rất nổi tiếng
    cho những câu truyện
    ngụ ngôn đó là:
    Aesop và La Fontaine
    để hs tham khảo đọc.

    NV2: tìm hiểu văn II. Tìm hiểu chi tiết
    bản “Ếch ngồi đáy 1. Ếch khi ở trong giếng
    giếng”
    Không gian Hành động,
    Suy nghĩ
    Hoạt động 1:
    sống
    thái độ
    1. Ếch khi ở trong …

    ….
    giếng
    Bước 1: Chuyển giao
    nhiệm vụ
    - GV chia lớp thành 4
    nhóm, yêu cầu các
    nhóm thảo luận và
    hoàn thành phiếu học
    tập:
    Bước 2: Thực hiện
    nhiệm vụ
    - Các nhóm thực hiện

    Không gian
    sống

    10

    Hành động, thái
    độ

    Suy nghĩ

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    nhiệm vụ. GV hỗ trợ
    khi cần thiết.

    + trong giếng
    + chỉ có vài
    con vật bé nhỏ:
    nhái, cua, ếch

    + kêu ồm ộp -> Tưởng trời
    mọi vật hoảng sợ bé bằng cái
    + oai như 1 vị vung
    chúa tể

    nhỏ bé, chật Huênh
    hoang, Nông cạn,
    hẹp, tối tăm, kiêu ngạo
    sai lệch
    cách biệt với
    cuộc sống bên
    ngoài
    Bước 3: Báo cáo kết Hs trình bày kết quả trên phiếu học tập
    quả
    - GV mời đại diện các
    nhóm trình bày kết
    quả trước lớp, yêu cầu
    cả lớp lắng nghe,
    nhận xét.
    Bước 4: Nhận xét,
    đánh giá
    - GV nhận xét, bổ
    sung, chốt lại kiến
    thức những yêu cầu
    trong phiếu học tập.
    Môi trường hạn hẹp
    dễ khiến người ta kiêu
    ngạo, không biết thực
    chất về mình.
    tầm nhìn, sự hiểu
    biết nông cạn.
    Bài học: sống hòa
    nhã, thân thiện, yêu
    thương mọi người,
    không nên tự đề cao
    bản thân mình

    Môi trường hạn hẹp dễ khiến người ta kiêu ngạo, không
    biết thực chất về mình.
     tầm nhìn, sự hiểu biết nông cạn.
     bài học: sống hòa nhã, thân thiện, yêu thương mọi
    người, không nên tự đề cao bản thân mình

    Hoạt động 2. Ếch
    II. Tìm hiểu chi tiết
    khi ra ngoài giếng
    2. Ếch khi ra ngoài giếng
    Bước 1: Chuyển giao
    nhiệm vụ
    Ếch khi ra ngoài giếng
    - GV yêu cầu hs thảo
    Nguyên
    Không gian
    luận cặp đôi và hoàn
    nhân
    sống
    thành phiếu học tập:
    11

    Hành động thái
    độ

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    ……….

    ………..

    ……….

    Nhận định:…
    Bài học bản thân: …

    Bước 2: Thực hiện
    nhiệm vụ
    - Các cặp đôi thực
    hiện nhiệm vụ. GV hỗ
    trợ khi cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết
    quả
    - GV mời đại diện các
    cặp đôi trình bày kết
    quả trước lớp, yêu cầu
    cả lớp lắng nghe,
    nhận xét.

    Ếch khi ra ngoài giếng
    Nguyên nhân

    Không
    sống

    gian Hành động thái độ

    Mưa to, nước Môi
    trường
    dềnh lên, ếch sống thay đổi,
    ra ngoài
    rộng lớn, vô
    tận

    - Nghênh ngang đi lại
    khắp nơi, kêu ồm ộp,
    nhâng nháo.
    - Chẳng thèm để ý đến
    xung quanh

    Nhận định của em: Kiêu căng, tự đắc, khinh thường
    xung quanh.
    Bài học bản thân:
    - Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh hưởng đến nhận thức
    về chính mình và thế giới xung quanh.
    - Phải nhận ra hạn chế của mình
    - Phải khiêm tốn không được chủ quan, kiêu ngạo
    - Luôn học hỏi mở rộng tầm hiểu biết của mình bằng
    mọi hình thức.
    Bước 4: Nhận xét,
    đánh giá
    - GV nhận xét, bổ
    sung, chốt lại kiến
    thức những yêu cầu
    trong phiếu học tập.
    Ý nghĩa:
    - Phê phán những kẻ
    hiểu biết hạn hẹp.

    12

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    - Không chủ quan
    kiêu ngạo
    - Phải mở rộng tầm
    hiểu biết
    Bài học:
    - Hoàn cảnh sống hạn
    hẹp sẽ ảnh hưởng đến
    nhận thức về chính
    mình và thế giới xung
    quanh.
    - Phải nhận ra hạn chế
    của mình
    - Phải khiêm tốn
    không được chủ quan,
    kiêu ngạo
    - Luôn học hỏi mở
    rộng tầm hiểu biết của
    mình bằng mọi hình
    thức.
    NV2: Văn bản thầy II. Tìm hiểu chi tiết
    bói xem voi
    Cuộc xem voi của năm ông thầy bói
    Bước 1: Chuyển giao
    Hoàn Cách Cách
    Thái
    Kế
    nhiệm vụ
    cảnh xem phán về độ khi t
    - GV chia lớp thành 4
    con voi phán
    qu
    nhóm, yêu cầu các

    nhóm thảo luận và





    hoàn thành phiếu học
    tập:

    Bài học
    rút ra



    Bước 2: Thực hiện
    nhiệm vụ
    - Các nhóm thực hiện
    nhiệm vụ. GV hỗ trợ
    khi cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe,
    nhận xét.
    Cuộc xem voi của năm ông thầy bói
    Hoàn cảnh

    Cách
    xem

    Cách phán Thái độ khi Kết quả
    về con voi
    phán

    Một buổi ế Dùng tay + Thầy thì sờ + Tưởng … “Cả

    13

    Bài học
    rút ra
    => Lắng

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    hang, các
    thầy phàn
    nàn không
    biết hình
    thù con voi
    thế nào?
    Chung
    tiền biếu
    người quản
    voi,
    xin
    cho
    voi
    đứng lại để
    cùng xem.

    để sờ (vì
    các thầy
    đều
    bị

    mỗi
    thầy chỉ
    sờ được
    một bộ
    phận của
    con voi
    (vòi, ngà,
    tai, chân
    đuôi) và
    tưởng đó
    là toàn
    bộ con
    voi).

    vòi: sun sun
    như con đỉa
    + Thầy thì sờ
    ngà:
    chần chẫn
    như cái đòn
    càn
    + Thầy thì sờ
    tai:
    bè bè như
    cái
    quạt
    thóc.
    + Thầy thì sờ
    chân
    sừng sững
    như cái cột
    đình
    + Thầy thì sờ
    đuôi
    tun tủn như
    cái chổi sể
    cùn

    thế
    nào...
    Hoá ra...
    +
    Không
    phải,...

    + Đâu có!...

    + Ai bảo!...

    + Các thầy
    nói
    không
    đúng
    cả!
    Chính nó...
    Khẳng định
    chỉ có mình
    đúng,
    phủ
    nhận ý kiến
    của
    người
    khác.
    => Thái độ
    chủ quan sai
    lầm.

    năm
    thầy
    không ai
    chịu ai
    thành ra
    xô xát,
    đánh
    nhau
    toác
    đầu,
    chảy
    máu.”

    nghe
    ý
    kiến của
    người
    khác và
    xem lại ý
    kiến của
    mình,
    không
    nên chủ
    quan, tự
    tin
    quá
    mức trở
    thành bảo
    thủ

    Bước 4: Nhận xét, đánh giá
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức những yêu cầu trong phiếu học tập.
    NV3: Nhận thức về những cái nhìn hạn hẹp qua 2 truyện: Ếch ngồi đáy giếng;
    Thầy bói xem voi
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: hs điền từ còn thiếu vào dấu …

    14

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    Bước 2: Thực hiện
    nhiệm vụ
    - Các nhóm thực hiện
    nhiệm vụ. GV hỗ trợ
    khi cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - GV mời hs trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.

    Bước 4: Nhận xét,
    đánh giá
    - GV nhận xét, bổ
    sung, chốt lại kiến thức
    15

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    những yêu cầu trong
    phiếu học tập.
    Bước 1: Chuyển giao TỔNG KẾT
    nhiệm vụ: hs hoàn
    Nghệ
    thành phiếu học tập
    thuật
    sau
    ếch ngồi …
    đáy
    giếng
    Thầy bói …
    xem voi

    Nội dung Ý nghĩa

    Bài học

    ….











    Bước 2: Thực hiện
    nhiệm vụ
    - Các nhóm thực hiện
    nhiệm vụ. GV hỗ trợ
    khi cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết
    quả
    - GV mời hs trình bày
    kết quả trước lớp, yêu
    cầu cả lớp lắng nghe,
    nhận xét.

    Nghệ
    thuật
    ếch ngồi Xây
    đáy
    dựng
    giếng
    hình
    tượng
    gần gũi
    với đời
    sống
    - Cách
    nói ngụ
    ngôn,
    cách giáo
    huấn tự
    nhiên,
    đặc sắc
    - Cách kể
    bất ngờ,
    thú vị

    16

    Nội dung Ý nghĩa

    Bài học

    Phê
    phán
    những kẻ
    hiểu biết
    hạn hẹp
    nhưng
    huyênh
    hoang.
    - Khuyên
    nhủ
    người ta
    phải biết
    mở rộng
    tầm hiểu
    biết,
    không
    được chủ
    quan,
    kiêu
    ngạo.
    Phải biết
    quan sát
    thế giới
    xung

    - Hoàn
    cảnh
    sống hạn
    hẹp
    sẽ
    ảnh
    hưởng
    đến nhận
    thức về
    chính
    mình và
    thế giới
    xung
    quanh.
    Phải
    nhận ra
    hạn chế
    của mình
    Phải
    khiêm
    tốn
    không
    được chủ
    quan,
    kiêu

    Phê
    phán
    những kẻ
    hiểu biết
    hạn hẹp.
    - Không
    chủ quan
    kiêu
    ngạo
    Phải
    mở rộng
    tầm hiểu
    biết

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    quanh,
    mở rộng
    tầm hiểu
    biết, chớ
    chủ
    quan,
    kiêu
    ngạo

    Thầy bói - Cách
    xem voi giáo
    huấn
    bóng gió,
    tự nhiên
    mà vẫn
    sâu sắc.
    - Phóng
    đại, lặp
    lại các sự
    việc.
    Xây
    dựng hội
    thoại
    sinh
    động hài
    hước.

    17

    Từ câu
    chuyện
    chế giễu
    cách xem
    voi

    phán về
    voi của
    năm ông
    thầy bói,
    truyện
    "Thầy
    bói xem
    voi"
    khuyên
    người ta:
    muốn
    hiểu biết
    sự vật, sự
    việc phải
    xem xét
    chung
    một cách
    toàn
    diện.

    ngạo
    - Luôn
    học hỏi
    mở rộng
    tầm hiểu
    biết của
    mình
    bằng mọi
    hình
    thức.
    Khi
    chưa
    chắc về ý
    kiến, suy
    nghĩ,
    nhận
    định của
    bản thân
    thì đừng
    bao giờ
    chắc
    chắn,
    một mực
    kết quả
    của mình
    là đúng
    Phải
    xem xét
    vấn đề ở
    mọi khía
    cạnh một
    cách toàn
    diện, có
    chiều
    sâu.
    Sự
    nông
    cạn, hời
    hợt, thiếu
    chín
    chắn,
    thực tế
    đều dẫn

    - Muốn
    kết luận
    đúng một
    sự vật,
    hiện
    tượng,
    phải xem
    xét

    một cách
    toàn
    diện.
    - Phải có
    cách xem
    xét sự vật
    phù hợp
    với
    sự
    vật đó và
    phù hợp
    với mục
    đích xem
    xét.
    Biết
    lắng
    nghe ý
    kiến của
    người
    khác,
    không
    giải
    quyết
    vấn đề
    bằng vũ
    lực.

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    đến kết
    luận sai
    lầm, lệch
    lạc
    Bước 4: Nhận xét,
    đánh giá
    - GV nhận xét, bổ
    sung, chốt lại kiến thức
    những yêu cầu trong
    phiếu học tập.
    Hoạt động 4: luyện tập
    Mục tiêu:
    - Giúp HS khắc sâu tri thức chung cho bài học.
    Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: Chuyển giao
    nhiệm vụ: Em hãy chỉ
    ra những điểm giống
    nhau và khác nhau
    giữa hai truyện “Ếch
    ngồi đáy giếng” và
    “Thầy bói xem voi”?

    Hs điền câu trả lời vào phiếu học tập

    Bước 2: Thực hiện
    nhiệm vụ
    - Các nhóm thực hiện
    nhiệm vụ. GV hỗ trợ
    khi cần thiết.
    Bước 3: Báo cáo kết quả
    - GV mời hs trình bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.

    18

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    Bước 4: Nhận xét,
    đánh giá
    - GV nhận xét, bổ
    sung, chốt lại kiến thức
    những yêu cầu trong
    phiếu học tập.
    Hoạt động 4: Vận dụng.
    Mục tiêu:
    - Giúp HS vận dụng kiến thức trong phần tri thức văn học để chuẩn bị cho các
    bài học trong chủ đề.
    Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV và HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    - Kể tên các thành ngữ mà em biết
    qua các câu chuyện ngụ ngôn đã học?
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
    HS báo cáo kết quả, nhận xét.
    19

    Dự kiến sản phẩm.
    - Ăn ốc nói mò
    - Khôn nhà dại chợ
    - Thùng rỗng kêu to
    - Coi trời bằng vung
    - chín người mười ý
    - Cãi chày cãi Cối
    - Trong nhà nhất mẹ nhì con, ra đường

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    Bước 4: Kết luận, nhận định.
    GV chốt và mở rộng kiến thức.

    lắm kẻ còn giòn hơn ta.

    5. Củng cố, hướng dẫn về nhà.
    - GV hệ thống lại bài học.
    - Học bài, hoàn thành bài tập.
    - Soạn: văn bản 2. Những tình huống hiểm nghèo

    20

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    Tuần 4
    :
    Tiết: 15,16

    Ngày soạn: 03/9/2022
    Ngày dạy:

    Đọc văn bản 2: NHỮNG TÌNH HUỐNG HIỂM NGHÈO
    HAI NGƯỜI BẠN ĐỒNG HÀNH VÀ CON GẤU,
    CHÓ SÓI VÀ CHIÊM CON
    Hoạt động 3.1: Chuẩn bị đọc.
    a.Mục tiêu:
    - Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề VB, tạo sự liên hệ giữa trải
    nghiệm của bản thân với nội dung của VB.
    - Bước đầu dự đoán được nội dung của VB.
    - Tạo tâm thế trước khi đọc VB.
    b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
    c. Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Học sinh chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ về
    - GV chuyển giao nhiệm vụ:
    câu hỏi
    (1) Gv trình chiếu hình ảnh và hỏi
    học sinh: Theo em một người bạn tốt
    cần có những đức tính gì? Trong
    trường hợp nào thì một người được
    xem là kẻ mạnh?

    (2) Dựa vào nhan đề “Những tình

    21

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    huống hiểm nghèo” và hình ảnh
    minh họa của VB (SGK/tr.36), em
    đoán xem VB viết về điều gì. Vì sao
    em có thể dự đoán như vậy?
    - Đã bao giờ trong cuộc sống các em
    đã vô tình gặp phải một tình huống
    trớ trêu, hiểm nghèo chưa? Hãy chia
    sẻ với bạn.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
    thực hiện nhiệm vụ
    - HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    - Gv quan sát, hỗ trợ, cố vấn
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu
    trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại một
    số cảm xúc, trải nghiệm của Hs ở câu
    hỏi “Đã bao giờ trong cuộc sống các
    em đã vô tình gặp phải một tình
    huống trớ trêu, hiểm nghèo chưa?”
    và dẫn dắt vào bài học
    Hoạt động 3.2: Trải nghiệm cùng văn bản
    a. Mục tiêu
    - Vận dụng các kĩ năng đọc đã học ở những bài trước như suy luận, dự đoán trong
    quá trình đọc trực tiếp VB.
    - Bước đầu vận dụng kĩ năng liên hệ trong quá trình đọc VB.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Trải nghiệm
    cùng văn bản.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    NV 1: Hướng dẫn hs đọc, tìm hiểu chú
    thích
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    + GV hướng dẫn cách đọc (yêu cầu học
    sinh đọc trước khi đến lớp)
    + GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu,
    sau đó HS thay nhau đọc thành tiếng toàn
    VB.
    22

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    1. Đọc
    - HS biết cách đọc thầm, biết cách
    đọc to, trôi chảy, phù hợp về tốc
    độ đọc
    - Trả lời được các câu hỏi dự đoán,
    suy luận
    2. Chú thích
    - Đương
    - Chó sói

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    + GV hướng dẫn HS về chiến lược đọc
    theo dõi và suy luận (các hộp chỉ dẫn)
    + Giới thiệu tác giả, tác phẩm
    - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - Hs làm việc cá nhân
    - GV quan sát
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
    -NV2: Tìm hiểu về Tác giả, tác phẩm
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: Đại diện các
    nhóm (3 nhóm) lên báo cáo dự án về tác
    giả, tác phẩm?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 3: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
    bằng Infographic

    - Chiên con
    3. Tác giả, tác phẩm
    a. Tác giả
    - Ê-dốp (Aesop)
    - La Phông-ten (La Fontaine)
    b. Tác phẩm
    *Hai người bạn đồng hành và
    con gấu
    - In trong truyện ngụ ngôn Ê-dốp
    (2013)
    - Thể loại: truyện ngụ ngôn.
    - Hình thức: Văn xuôi
    * Chó sói và chiên con
    - In trong ngụ ngôn chọn lọc La
    Phông-ten (1985)
    - Thể loại: truyện ngụ ngôn
    - Hình thức: Văn vần

    Hoạt động 3.3: Suy ngẫm và phản hồi
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
    - Nhận biết được một số yếu tố của truyện ngụ ngôn như: đề tài, sự kiện, tình
    huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian; tóm tắt được văn bản một cách
    ngắn gọn.
    - Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài,
    câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm..
    - Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống giúp bản thân hiểu thêm về nhân
    vật, sự việc trong tác phẩm văn học.
    - Giúp HS hình thành những phẩm chất tốt đẹp: Yêu thương bạn bè, người thân;
    biết ứng xử đúng mực, nhân văn.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    23

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 7

    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
    về cốt truyện
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - Gv chuyển giao nhiệm vụ
    + Theo em, sự kiện là gì?
    + Sắp xếp các sự kiện trong truyện
    theo trình tự hợp lý và xác định mối
    quan hệ giữa các sự kiện đó.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - ...
     
    Gửi ý kiến

    “Nếu bạn muốn đạt được bất cứ điều gì trong cuộc sống, bạn phải đọc rất nhiều sách.” – Roald Dahl

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TRUNG HỌC THỰC HÀNH SÀI GÒN !