BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Viếng Lăng Bác - Bài giảng

    KHBD ngữ văn 7 CĐ5 CTST

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tô Hữu Hạnh
    Ngày gửi: 20h:48' 25-11-2022
    Dung lượng: 8.3 MB
    Số lượt tải: 241
    Số lượt thích: 0 người
    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 – Chân trời sáng tạo
    Thời gian XDKH: ………………….
    Thời điểm THKH: …………………

    BÀI 5:
    TỪNG BƯỚC HOÀN THIỆN BẢN THÂN
    (Văn bản thông tin)
    Văn bản 1: CHÚNG TA CÓ THỂ ĐỌC NHANH HƠN
    Thời lượng: 3 tiết

    -

    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    Đặc điểm văn bản giới thiệu một quy tắc hay luật lệ trong trò chơi hay hoạt động;
    Mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; vai trò các chi tiết trong việc thể
    hiện thông tin cơ bản của văn bản.
    Cước chú và tác dụng của cước chú, tài liệu tham khảo;
    2. Năng lực
    1.1. Năng lực đặc thù
    - Năng lực tự chủ và tự học: tự nghiên cứu bài ở nhà; tìm đọc các văn bản thông tin; hoàn thành
    các phiếu học tập; chia sẻ, thảo luận, đánh giá qua các hoạt động nhóm.
    - Năng lực giải quyết vấn đề: phối hợp, vận dụng những kinh nghiệm của bản thân, kiến thức, kĩ
    năng để giải quyết các tình huống trong học tập.
    1.2. Năng lực chung
    - Nhận biết được đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi
    hay hoạt động.
    - Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; nhận biết được vai trò của
    các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
    - Nhận biết được tác dụng của cước chú, tài liệu tham khảo trong văn bản thông tin.
    - Nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay vấn đề
    đặt ra trong văn bản.
    1.3. Phẩmchất
    Chăm chỉ: Chăm học, chăm làm, học hỏi những phương pháp mới để phát triển bản thân.
    Trách nhiệm: Có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng, nâng cao ý thức trách nhiệm học tập
    phát triển bản thân và đóng góp cho xã hội.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    SGK, SGV
    Tranh, ảnh liên quan đến bài học.
    Máy tính, ti vi.
    Phiếu học tập.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HĐ 1. Xác định vấn đề/chuẩn bị đọc (10 phút)
    Mục tiêu
    Kết nối tri thức, dẫn dắt học sinh nhận biết mục tiêu văn bản.
    Tạo hứng khởi cho cho sinh trước khi vào bài mới.
    Vương Thị Mai - Dự án miễn phí Ngữ văn 7. Năm 2022

    Page 1

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 – Chân trời sáng tạo

    2. Nội dung
    Gợi nhắc tri thức về văn bản thông tin
    3. Sản phẩm
    Hs nắm được sơ bộ đặc điểm VBTT.
    4. Tổ chức thực hiện
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    - Yêu cầu hs ghép nối dữ kiện có trong phần tri thức Ngữ văn

    B2. Thực hiện nhiệm vụ
    HS trả lời câu hỏi.
    B3. Báo cáo thảo luận
    Hs chia sẻ với nhau về những hiểu biết của mình khi đọc xong tri thức ngữ văn
    B4. Kết luận, nhận định
    - GV nhắc lại tri thức về văn bản thông tin.
    - GV cho học sinh xem video về ý nghĩa của việc đọc sách, một trong những yếu tố quan trọng
    để phát triển bản thân
    https://www.youtube.com/watch?v=mcbnSpX9r3Q
    - GV giới thiệu văn bản 1.
    Các em thân mến, trong các hoạt động như đọc sách, ghi chép, … có cần đến quy tắc, luật
    lệ không? Vì sao?
    Khi đọc một văn bản, em thường đọc thành tiếng hay đọc thẩm và em đã bằng lòng với khả
    năng đọc hiểu văn bản của mình chưa nào?
    HĐ 2. Hình thành kiến thức mới
    I. ĐỌC TRẢI NGHIỆM CÙNG VĂN BẢN
    a. Mục tiêu: Giúp HS
    - Có nhận thức khái quát về văn bản.
    b. Nội dung:
    Đọc và trả lời câu hỏi theo dõi.
    Vương Thị Mai - Dự án miễn phí Ngữ văn 7. Năm 2022

    Page 2

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 – Chân trời sáng tạo

    Tổ chức thực hiện
    Dự kiến sản phẩm
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    GV hướng dẫn cho hs đọc bài
    B2. Thực hiện nhiêm vụ
    Hs thực hiện cá nhân, đọc bài, theo hướng
    dẫn của giáo viên.
    B3. Báo cáo thảo luận
    HS chia sẻ với bạn bè hoặc người thân về
    những cảm nhận của mình sau khi đọc
    xong văn bản
    B4. Kết luận, nhận định
    Gv kết luận trên bài giảng.
    II. SUY NGẪM VÀ PHẢN HỒI
    1. Cấu trúc văn bản thông tin
    a. Mục tiêu
    Nhận biết được đặc điểm của văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò
    chơi hay hoạt động.
    b. Nội dung
    HS tìm hiểu thông tin cơ bản, thông tin chi tiết, cước chú, tài liệu tham khảo của văn bản.
    Tổ chức thực hiện
    Dự kiến sản phẩm
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    a. Thông tin cơ bản
    Gv tổ chức cho hs trả lời các câu hỏi.
    Nhan đề: ngắn gọn, là kiểu câu hỏi, thể hiện nội
    ? Em hãy nhận xét về thông tin cơ bản của dung chính của văn bản.
    văn bản?
    Sa-pô ngắn gọn gồm 2 câu văn, giới thiệu tóm
    ? Nhận xét về nhan đề, sa-pô của văn bản?
    tắt nội dung của văn bản là làm theo lời khuyên
    ? Vb này liệt kê mấy phương pháp giúp đọc và hướng dẫn của tác giả Adam Khoo để có thể
    sách tốt hơn?
    đọc nhanh hơn và nắm bắt thông tin hiệu quả
    B2. Thực hiện nhiêm vụ
    hơn.
    Hs thực hiện cá nhân.
    b. Thông tin chi tiết
    B3. Báo cáo thảo luận
    - 6 đề mục nếu 6 phương pháp đọc sách
    Hs ghi vào trong vở và chia sẻ câu trả lời với - Hinh ảnh minh hoạ1, 2,3 ở mục 2 và 3, số liệu
    các bạn khác, đánh giá, nhận xét những ý kiến, ở mục 6
    chia sẻ của các bạn khác.
    - Cước chú ở chân trang giải thích nhan đề văn
    B4. Kết luận, nhận định
    bản, giải thích sự khác biệt giữa đọc thầm và
    Gv kết luận trên bài giảng
    đọc bằng mắt.
    - Tài liệu tham khảo ở cuối văn bản trích 6
    nguồn tài liệu.
    2. Kiểu văn bản thông tin
    a. Mục tiêu
    Học sinh nhận biết nội dung văn bản, mục đích, ý nghĩa, bố cục của văn bản
    b. Nội dung
    Tìm hiểu nội dung văn bản thông tin, mục đích, ý nghĩa, bố cục của văn bản,
    Tổ chức thực hiện
    Dự kiến sản phẩm
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    - Nội dung: Văn bản giới thiệu một quy tắc
    Gv tổ chức cho hs thảo luận nhóm đôi, điền vào hoặc hay luật lệ trong hoạt động ( quy tắc, cách
    Vương Thị Mai - Dự án miễn phí Ngữ văn 7. Năm 2022

    Page 3

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 – Chân trời sáng tạo

    PHT số 1

    thức nâng cao tốc độ đọc, hoạt động đọc sách).
    - Mục đích, ý nghĩa: giúp người đọc biết
    phương pháp, kĩ năng đọc sách tăng hiệu quả
    nắm bắt thông tin, làm tiền đề cho sự thành
    công trong học tập và trong cuộc sống.
    - Bố cục: Các phần, đề mục rõ ràng, các thông
    tin được trình bày đẩy đủ, ngắn gọn, dễ hiểu
    kèm theo hình ảnh minh họa cụ thể.

    B2. Thực hiện nhiêm vụ
    Hs thực hiện nhóm .
    B3. Báo cáo thảo luận
    Hs ghi PHT và chia sẻ câu trả lời với các bạn
    khác, đánh giá, nhận xét những ý kiến, chia sẻ
    của các bạn khác.
    B4. Kết luận, nhận định
    Gv kết luận trên bài giảng
    3. Mối quan hệ giữa đặc điểm và mục đích, giữa các thông tin trong văn bản
    a. Mục tiêu
    Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; nhận biết được vai
    trò của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
    b. Nội dung
    Học sinh tìm hiểu mối quan mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó; Thảo
    luận nhóm để nhận biết vai trò của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản.
    Tổ chức thực hiện
    Dự kiến sản phẩm
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    a. Mối quan hệ giữa đặc điểm và mục đích
    ? Đặc điểm văn bản và mục đích có mối viết
    quan hệ như thế nào?
    Bố cục với đề mục rõ ràng, kết hợp với
    ? Mối quan hệ giữa thông tin cơ bản và hình ảnh minh họa giúp tác giả truyền tải cao
    thông tin chi tiết?
    nhất hiệu quả của thông tin đến với người đọc,
    Gv chia lớp thành 6 nhóm, mỗi nhóm từ 5-8 bản thân người đọc cũng sẽ năm bắt nội dung
    bạn. Thực hiện PHT số 2.
    có hệ thống dễ dàng hơn.
    b. Mối quan hệ giữa thông tin chi tiết và
    thông tin cơ bản
    Thông tin cơ bản ngắn gọn, rõ ràng,
    trọng tâm. Thông tin chi tiết bậc 1 là các đề
    mục triển khai các ý từ thông tin cơ bản , tác giả
    lựa chọn 6 đề mục, là 6 phương pháp cần thiết
    để tăng hiệu quả đọc,
    từ các đề mục hình thành thông tin bậc 2
    là những đoạn văn, mỗi đoạn văn có sự truyền
    tải thông tin bằng lời thuyết minh và bằng hình
    B2. Thực hiện nhiêm vụ
    ảnh.
    Hs thực hiện thảo luận nhóm .
    Vương Thị Mai - Dự án miễn phí Ngữ văn 7. Năm 2022

    Page 4

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 – Chân trời sáng tạo

    B3. Báo cáo thảo luận
    Đại diện các nhóm báo cáo kết quả sản phẩm,
    đánh giá, nhận xét sản phẩm của nhóm khác
    B4. Kết luận, nhận định
    Gv kết luận trên bài giảng

    III. LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG

    a. Mục tiêu
    Hs biết cách đọc nhanh một văn bản
    Nhận biết đặc điểm văn bản thông tin
    b. Nội dung
    ? Thực hành luyện đọc theo những phương pháp mà văn bản nêu ra?
    ? Tìm đặc điểm của văn bản thông tin?
    c. Sản phẩm
    HS tự đánh giá, nhận xét quá trình và hiệu quả thực hiện, chia sẻ với những người xung
    quanh.
    d. Tổ chức thực hiện
    B1. Chuyển giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu hs về nhà đọc một số văn bản.
    B2. Thực hiện nhiêm vụ
    Hs thực hiện tại nhà.
    B3. Báo cáo thảo luận
    Hs chia sẻ trước lớp về quá trình và kết quả thực hiện nhiệm vụ của mình
    B4. Kết luận, nhận định
    GV nhận xét kết luận
    Những vấn đề cần lưu ý sau bài dạy
    ................................................................................................................................................................................ …
    ................................................................................................................................................................................ …
    ................................................................................................................................................................................ …
    

    BÀI 5: TỪNG BƯỚC HOÀN THIỆN BẢN THÂN
    ( Văn bản thông tin)

    Văn bản 2:
    CÁCH GHI CHÉP ĐỂ NẮM ĐƯỢC NỘI DUNG BÀI HỌC
    – DƯ GIA HUY –

    Vương Thị Mai - Dự án miễn phí Ngữ văn 7. Năm 2022

    Page 5

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 – Chân trời sáng tạo

    I. MỤC TIÊU
    1. Về năng lực
    * Năng lực chung
    - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm.
    - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
    - Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
    * Năng lực đặc thù
    - Nhận biết được đặc điểm của văn bản giới thiệu một quy tắc hay luật lệ trong hoạt động; chỉ ra được đặc điểm
    văn bản với mục đích của nó; nhận biết được vai trò của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn
    bản.
    - Nhận biết và hiểu được tác dụng của cước chú, tài liệu tham khảo trong văn bản thông tin; nêu được những trải
    nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay vấn đề trong văn bản

    2. Về phẩm chất: Chăm chỉ rèn luyện, trau dồi các kĩ năng, biết chia sẻ kinh nghiệm của bản thân
    với người khác.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Ti vi, máy tính, bảng phụ
    - Các phiếu học tập
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (10')
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
    b. Nội dung:
    GV Hướng dẫn học sinh thực hiện những chỉ dẫn trong phần chuẩn bị đọc ở SGK cho học sinh thực hiện. Có thể
    thực hiện trò chơi lật mở mảnh ghép để đi tới cách ghi chép khoa học
    HS giở vở và quan sát, suy nghĩ cá nhân, kết nối tri thức trong thực tiễn với nội dung bài học.
    c. Sản phẩm: Cảm nhận của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.

    Vương Thị Mai - Dự án miễn phí Ngữ văn 7. Năm 2022

    Page 6

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 – Chân trời sáng tạo
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Chúng ta cùng lật giở vở ghi của chúng ta ra xem phần ghi chép
    của chúng ta đã sạch sẽ, khoa học chưa? Nội dung ghi chép có
    giúp em dễ hiểu và dễ ghi nhớ không? Không khoa học ở chỗ
    nào?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS quan sát vào vở ghi thực tế của mình để đưa ra câu trả lời cho

    HS thảo luận trả lời câu hỏi:

    câu hỏi ở phần chuẩn bị đọc.
    GV Gợi ý cho học sinh nếu các em còn lúng túng chưa sử dụng từ
    phù hợp.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - Mời 1 HS đại diện trình bày câu trả lời
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    HS theo dõi tranh ảnh và nêu cảm nhận.

    - Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các
    em.
    - cho học sinh xem một vài cách ghi khoa học
    - Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
    Như các em đã biết, ngoài việc chú ý lắng nghe thì ghi chép một
    cách khoa học, dễ đọc, dễ hiểu và dễ ghi nhớ những gì chúng ta
    được học cũng rất quan trọng trong quá trình học tập và trau dồi

    Vương Thị Mai - Dự án miễn phí Ngữ văn 7. Năm 2022

    Page 7

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 – Chân trời sáng tạo
    kiến thức. Đó cũng chính là cách thức được thể hiện trong văn
    bản thông tin mà chúng ta sẽ cùng trải nghiệm Văn bản “Cách ghi
    chép để nắm nội dung bài học” của tác giả Du Gia Huy.
    2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (80')
    Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản ( 20')
    a. Mục tiêu: Giúp HS biết cách đọc văn bản.
    b. Nội dung: Gv hướng dẫn HS cách đọc.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Tổ chức thực hiện
    NV1: Hướng dẫn học sinh đọc
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV
    + Hướng dẫn cách đọc thầm, đọc to, đọc diễn cảm
    + GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay nhau đọc
    thành tiếng toàn VB.
    Câu hỏi thảo luận theo nhóm ghép đôi:
    PHT số 1.
    ? Xuất xứ của văn bản, Phương thức biểu đạt được tác giả sử dụng
    trong văn bản là gì?
    ? Văn bản được chia làm mấy phần? Nêu nội dung chính của từng
    phần.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS đọc văn bản, tìm hiểu trong SGK
    - Làm việc theo nhóm ghép đôi 2 phút, nhận xét góp ý để hoàn
    thiện phần đọc, trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi hs nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV sửa lại cách đọc cho HS ( nếu HS đọc chưa đúng).
    - Nhận xét về thái độ học tập và sản phẩm của HS
    - Chốt kiến thức và chuyển ý sang mục sau.

    Sản phẩm

    I/ Trải ngiệm cùng văn bản.
    HS biết cách đọc thầm, trả lời được
    các câu hỏi dự đoán, suy luận.
    - HS biết cách đọc to, trôi chảy, phù
    hợp với văn bản.

    1. Xuất xứ: Tác giả Du Gia Huy
    (In trong Bí kíp ghi chép hiệu quả, Di
    Huân minh họa, Thiện Minh dịch)
    2. Thể loại: văn bản thông tin
    3. Phương thức biểu đạt: thuyết minh
    4. Bố cục (2 phần)
    +Phần 1 (từ đầu đến “một trong các
    cách sau đây”): Giới thiệu về ghi chép
    +Phần 2 (còn lại): Các cách ghi chép
    hiệu quả

    Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi ( 30')
    a. Mục tiêu:
    - Nắm được những dấu hiệu của văn bản thuyết minh giới thiệu một quy tắc hay một luật lệ, cách thức hoạt
    động.
    - Chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó.
    b. Nội dung: Gv tổ chức cho hs tìm hiểu theo hình thức thảo luận, tìm hiểu khái niệm, phương thức biểu đạt.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ, PHT, sản phẩm trên giấy A0
    d. Tổ chức thực hiện:

    Tổ chức thực hiện

    Vương Thị Mai - Dự án miễn phí Ngữ văn 7. Năm 2022

    Sản phẩm

    Page 8

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 – Chân trời sáng tạo

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Gv tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân
    ? Đoạn văn in nghiêng có vai trò như thế nào trong văn bản?
    ? Đã bao giờ em dùng các "mẹo nhỏ" này trong ghi chép chưa?
    nếu có thì em đã dùng mẹo nào trong các mẹo trên?
    PHT số 2
    ? Những dấu hiệu nào trong văn bản trên giúp em nhận ra đây
    là văn bản giải thích về một quy tắc hay luật lệ, cách thức
    trong hoạt động?
    ? Mục đích của văn bản này là gì?

    ? Xác định thông tin cơ bản của văn bản. Nhận xét về mối quan
    hệ giữa đặc điểm với mục đích của văn bản trên?

    II/ Suy ngẫm và phản hồi
    1. Giới thiệu về ghi chép
    - Đoạn văn in nghiêng có vai trò giải thích ý
    nghĩa cho các thuật ngữ chính mà văn bản
    nhắc tới
    - Tùy thuộc vào từng học sinh có kết quả
    khác nhau
    - Văn bản có các bước hướng dẫn và các
    đề mục rõ ràng, có hình ảnh minh họa cụ
    thể.
    - Văn bản trên giới thiệu những mẹo đọc
    liên quan đến hoạt động học tập.
    - Văn bản cung cấp thông tin bổ ích và
    được trình bày ngắn gọn, dễ hiểu.
    Mục đích văn bản: hướng dẫn học sinh
    cách ghi chép khoa học để nắm bắt thông
    tin văn bản nhanh nhất.
    - Thông tin cơ bản của văn bản trên:
    hướng dẫn cách ghi chép thông tin nhanh
    và nắm thông tin hiệu quả.
    - Nhận xét về mối quan hệ giữa đặc điểm
    với mục đích viết của văn bản:
    + Đặc điểm văn bản: rõ ràng, dễ hiểu, ngắn
    gọn, được chia ra làm nhiều đề mục và có
    hình ảnh minh họa.
    + Mục đích viết văn bản: hướng dẫn học
    sinh cách ghi chép khoa học để nắm bắt
    thông tin văn bản nhanh nhất.
    => Đặc điểm trình bày của văn bản và mục
    đích có sự gần gũi, phối hợp chặt chẽ với
    nhau

    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS:
    - Thực hiện hoạt động cá nhân,
    - Thực hiện thảo luận và hoàn thành phiếu học tập số 2
    GV hướng dẫn HS tìm hiểu bằng cách xem ở phần tri thức Ngữ
    văn
    B3: Báo cáo thảo luận
    GV yêu cầu một vài HS trình bày qua những gì tìm hiểu được.
    HS trả lời câu hỏi của GV, những HS còn lại theo dõi, nhận xét
    và bổ sung (nếu cần) cho câu trả lời của bạn.
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét câu trả lời và câu nhận xét của HS
    - Chốt nội dung (sản phẩm).
    - Chuyển dẫn sang nội dung sau.
    2. Các cách ghi chép hiệu quả

    Vương Thị Mai - Dự án miễn phí Ngữ văn 7. Năm 2022

    Page 9

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 – Chân trời sáng tạo

    Mục tiêu:

    - Nhận biết được vai trò của các chi tiết trong việc thể hiện thông tin cơ bản của văn bản
    - Nắm được tác dụng của phương tiện phi ngôn ngữ .
    - Nêu được tác dụng của các cước chú, tài liệu tham khảo
    Nội dung:
    GV Cho học sinh thảo luận để tìm ra mối quan hệ của đặc điểm với mục đích của văn bản.
    HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành phiếu học tập và trình bày sản phẩm.
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    2. Các cách ghi chép hiệu quả
    - Chia nhóm lớp.
    - Giao nhiệm vụ: Học sinh thực hiện thảo luận nhóm ghép đôi
    trả lời các câu hỏi 3,4,5
    ? Hình minh họa trong mục A (Phương pháp phân vùng) đã hỗ
    - Hình minh họa trong mục A đã giúp cho
    trợ như thế nào cho phần lời trong việc thể hiện thông tin cơ
    người đọc hình dung một cách cụ thể hơn,
    bản ở mục này?
    giúp phần lời được thể hiện rõ ràng hơn.
    - Có tác dụng làm cho thông tin sáng rõ, dễ
    ? Việc tách riêng mỗi “mẹo nhỏ” trong ghi chép thành một
    hiểu hơn. Từ những mẹo này, học sinh
    đoạn riêng và đánh dấu bằng gạch đầu dòng trong mục Mẹo
    nắm bắt nhanh bài đọc và tiếp thu cách
    nhỏ giúp ghi chép để khi đọc là hiểu ngay có tác dụng gì trong
    ghi chép thông tin hiệu quả nhất
    việc thể hiện thông tin chi tiết của văn bản?
    ? Theo em, các từ ngữ, câu văn được in đậm và được đánh dấu
    bằng các chữ số 1,2,3,4 ở một số dòng trong mục B (Học cách
    tìm nội dung chính) có tác dụng gì trong việc thể hiện thông tin
    cơ bản của văn bản?
    - Thời gian: 15 phút

    - Có tác dụng nêu những nội dung chính
    trong việc thể hiện thông cơ bản của văn
    bản.

    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS Quan sát văn bản trong SGK để trả lời câu hỏi
    GV hướng dẫn HS chú ý phần 2 (đặc biệt là các đề mục, hình
    ảnh. )
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV:
    - Yêu cầu HS trình bày.
    - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
    HS:
    - các nhóm trình bày sản phẩm.
    - HS còn lại theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
    (nếu cần).
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét câu trả lời của HS.
    - Chốt kiến thức, bình giảng và chuyển dẫn sang mục sau.
    3. Hoạt động 3: Tổng kết (10)
    Mục tiêu:
    - Nhắc lại được đặc điểm của văn bản giới thiệu một quy tắc… mục đích của nó.
    Nội dung:
    GV sử dụng KT đặt câu hỏi, KT thảo luận cặp đôi để HS tìm hiểu
    HS làm việc cá nhân, thảo luận cặp đôi để hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo sản phẩm.

    Vương Thị Mai - Dự án miễn phí Ngữ văn 7. Năm 2022

    Page 10

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 – Chân trời sáng tạo

    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm

    B1 Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Chia nhóm theo bàn.
    - Giao nhiệm vụ cho các nhóm:
    ? Nêu những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn
    bản?

    III/ Tổng kết

    1. Nghệ thuật
    - Hình thức rõ ràng, dễ hiểu, ngắn gọn,
    được chia ra làm nhiều đề mục và có hình
    ảnh minh họa.
    - Ngôn từ có tính chính xác, cô đọng, chặt
    chẽ

    2. Nội dung
    ? Nội dung chính của văn bản “cách ghi chép để nắm được nội
    dung bài học”?

    Văn bản hướng dẫn cách ghi chép thông
    tin nhanh và nắm thông tin hiệu quả.
    Văn bản đã mang lại nhiều điều có ích cho
    việc ghi chép trong học tập của em như:
    - Cách lập ra quy tắc ghi chép
    - Cách tìm nội dung chính
    - Cách phân tích và đối chiếu
    => Đây đều là những điều cần thiết cho
    việc ghi chép giúp em ghi chép khoa học
    và dễ hiểu hơn.

    ? Qua giờ học, văn bản đã mang lại những điều gì có ích cho
    việc ghi chép trong học tập của em?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm
    vụ.
    GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu
    HS gặp khó khăn).
    B3: Báo cáo, thảo luận
    HS báo cáo kết quả thảo luận nhóm, HS nhóm khác theo dõi,
    nhận xét và bổ sung (nếu cần).
    GV hướng dẫn và yêu cầu HS trình bày, nhận xét, đánh giá
    chéo giữa các nhóm.
    B4: Kết luận, nhận định
    - GV nhận xét thái độ và kết quả làm việc của từng nhóm.
    - Nhận xét và chốt sản phẩm lên Slide
    III/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: (15')

    a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
    b) Nội dung: HS hoạt động cá nhân làm bài tập của GV giao.
    c) Sản phẩm: Bài tập đã hoàn thành của hs
    d) Tổ chức thực hiện
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo viên giao bài tập cho HS
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV: Chiếu bài tập
    HS: Đọc yêu cầu của bài
    B3: Báo cáo, thảo luận:
    - GV yêu cầu HS trình bày kết quả bài tập của mình.
    - HS trả lời, các em còn lại theo dõi, nhận xét, đánh giá và bổ sung cho bài của bạn (nếu cần).

    Vương Thị Mai - Dự án miễn phí Ngữ văn 7. Năm 2022

    Page 11

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 – Chân trời sáng tạo
    B4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá bài làm của HS bằng điểm số
    IV/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG ( 5')
    a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
    b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ, HS thực hiện nhiệm vụ.
    c) Sản phẩm: Đoạn văn của học sinh (Sau khi đã được GV góp ý, nhận xét và chỉnh sửa).
    d) Tổ chức thực hiện
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    ? Hãy hướng dẫn bạn của mình làm một đồ chơi đơn giản.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV gợi ý cho HS bằng việc nêu ra một số trò chơi gấp giấy các đồ vật đơn giản
    HS đọc lại văn bản, suy nghĩ cá nhân và viết đoạn văn.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm trên zalo nhóm hoặc trên Padlet
    HS nộp sản phẩm cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn.
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét ý thức làm bài của HS (HS nộp bài không đúng qui định (nếu có) trên zalo nhóm lớp/môn…
    * Dặn dò: Về học kĩ nội dung của bài học và đọc, chuẩn bị trước bài Bài học từ cây cau.

    ********************************

    BÀI HỌC TỪ CÂY CAU (Nguyễn Văn Học)
    I. MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Giúp HS hiểu thêm về sự cần thiết của việc hoàn thiện bản thân cùng một số quy tắc, cách thức
    hoàn thiện bản thân trong học tập, sinh hoạt, ứng xử.
    2. Năng lực
    1.1. Năng lực chung
    Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác...
    2.2. Năng lực đặc thù
    - HS nêu được những trải nghiệm trong cuộc sống đã giúp bản thân hiểu hơn các ý tưởng hay
    vấn đề trong văn bản.
    Vương Thị Mai - Dự án miễn phí Ngữ văn 7. Năm 2022

    Page 12

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 – Chân trời sáng tạo

    - Từ những kiến thức trong bài học, HS tự rút ra cho mình những cách để rèn luyện các kỹ năng;
    đồng thời phát huy những thế mạnh vốn có về thể chất, trí tuệ của bản thân.
    2. Phẩm chất:
    Có ý thức tự hoàn thiện bản thân trong học tập, sinh hoạt, ứng xử.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - KHBD, SGK, SGV, SBT
    - PHT
    - Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0, Video
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG 1. MỞ ĐẦU:
    a) Mục tiêu:
    - Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.
    - HS kết nối được những kiến thức của văn bản vào nội dung của bài học.
    b) Nội dung: HS được yêu cầu tập trung thực hiện nhiệm vụ và trình bày kết quả.
    c) Sản phẩm: HS liệt kê được ưu điểm và hạn chế (cả về hình thức và tính cách) của
    bản thân.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV giao nhiệm vụ cho HS:
    Hãy tự phát hiện và ghi lại vắn tắt những điều em cho là ưu điểm và hạn chế (cả về
    hình thức và tính cách) của bản thân
    - HS suy nghĩ cá nhân và ghi kết quả vào giấy note.
    - GV gọi ngẫu nhiên một số HS trình bày. Các HS khác bổ sung, góp ý (nếu có)
    - GV nhận xét chung, kết luận và kết nối vào hoạt động hình thành kiến thức mới: Ở
    hai văn bản trước chúng ta đã biết để phát triển bản thân đúng cách, hiệu quả thì
    chúng ta phải rèn luyện, phát triển các kĩ năng cốt yếu như đọc, viết, nói và nghe
    nhằm phát huy những thế mạnh vốn có của mình. Ngoài việc tự rèn luyện bản thân
    bằng những kĩ năng như trên thì để từng bước hoàn thiện bản thân chúng ta còn học
    hỏi từ cuộc sống qua những người và sự vật chúng ta tiếp xúc hàng ngày và “Bài học
    từ cây cau” sẽ giúp chúng ta rèn luyện bản thân từ một cuộc trò chuyện rất đỗi bình
    dị.
    HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
    I. ĐỌC VĂN BẢN VÀ TÌM HIỂU CHUNG:
    a) Mục tiêu: Giúp HS:
    Vương Thị Mai - Dự án miễn phí Ngữ văn 7. Năm 2022

    Page 13

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 – Chân trời sáng tạo

    Đọc văn bản, nhận biết phương thức biểu đạt, nhân vật kể chuyện.
    b) Nội dung: HS đọc văn bản, tìm thông tin SGK theo yêu cầu của GV; phần hoạt
    động của HS để có kết quả đúng từ các câu hỏi của GV.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần tổng hợp kết quả đúng của GV.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV hướng dẫn cách đọc & yêu cầu HS đọc. GV lưu ý HS hai chiến lược theo dõi và
    dự đoán. HS đọc xong, GV hướng dẫn HS tìm hiểu các từ khó SGK. Sau đó GV giao
    nhiệm vụ cho HS hoàn thành yêu cầu các câu hỏi:
    a. Phát hiện các phương thức biểu đạt có trong văn bản.
    b. Cho biết người kể chuyện, từ đó xác định ngôi kể.
    - GV tổ chức cho HS chia sẻ nhóm đôi, sau đó GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày. Các HS
    khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
    - GV kết luận, nhận xét phần hoạt động của HS và chuyển sang phần tiếp theo.
    II. KHÁM PHÁ VĂN BẢN:
    1. Lời hỏi - đáp giữa các nhân vật với nhau và với hàng cau
    a) Mục tiêu: Giúp HS:
    Nhận biết được lời hỏi – đáp của các nhân vật có trong truyện.
    b) Nội dung: HS theo dõi các chi tiết trong văn bản để hoàn thiện các yêu cầu của GV
    (ghi vắn tắt kết quả) và ghi phần chốt kiến thức vào vở ghi.
    c) Sản phẩm: câu trả lời của HS, phần tổng hợp kết quả đúng của GV, dự kiến:
     Các cuộc hỏi đáp

    Hỏi

    Đáp

    Giữa “ông” với
    “bố”

    “Nhìn lên cây cau con thấy
    điều gì?”

    “Con thấy bầu trời xanh”

    Giữa “ông” với “Nhìn lên cây cau cháu thấy “Cháu thấy bài học làm người ngay
    “tôi”
    điều gì?”
    thẳng. Đó là triết lí của ông phải
    không ạ?”
    Giữa “tôi” với
    “ông”

    “Vậy nhìn lên cây cau, ông
    đã thấy gì ạ?”

    “Ông thấy tương lai tươi đẹp của
    dòng họ ta”

    Giữa “tôi” với

    1. “Ở trên đó cau có gì vui?”

    1. Từ trên những tàu cau một đàn

    Vương Thị Mai - Dự án miễn phí Ngữ văn 7. Năm 2022

    Page 14

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 – Chân trời sáng tạo

    hàng cau

    2. “Cau có thấy bầu trời cao
    rộng?”

    chim xòe cánh bay ra.
    2. Những tàu cau đung đưa, tạo ra
    âm thanh xào xạc.

    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV chuyển giao nhiệm vụ: yêu cầu HS trả lời câu hỏi trên phiếu học tập:
    (1) Có bao nhiêu cuộc hỏi - đáp giữa các nhân vật với nhau trong văn bản?
    (2) Hãy điền vào bảng sau những lời hỏi - đáp giữa các nhân vật với nhau và với hàng
    cau theo bảng sau:
     Các cuộc hỏi - đáp

    Hỏi

    Đáp

    Giữa “ông” với “bố”

    - GV tổ chức cho HS hoạt động cá nhân.
    - HS thực hiện nhiệm vụ và báo cáo.
    - GV nhận xét chung, tổng hợp kiến thức đúng, chốt ý và kết nối với phần tiếp theo.
    2. Vai trò của cây cau trong việc thể hiện chủ đề truyện:
    a) Mục tiêu: Giúp HS
    Phân tích vai trò của cây cau trong việc thể hiện chủ đề truyện bằng việc trả lời câu
    hỏi 2,3 trong SGK.
    b) Nội dung: HS theo dõi các chi tiết trong văn bản để hoàn thiện các yêu cầu trên
    phiếu học tập (ghi vắn tắt) và ghi phần chốt kiến thức vào vở ghi.
    c) Sản phẩm: câu trả lời của HS, phần tổng hợp kết quả đúng của GV, dự kiến:
    (1) Cây cau đặc biệt ở điểm nó mọc thẳng tắp, cao vút lên trên bầu trời. Chính nhờ
    đặc điểm đó đã khơi gợi mỗi người trong gia đình của nhân vật "tôi" "một cách
    nghĩ", "một cách sáng tạo, cách sống và làm việc.
    (2) Nhân vật xưng "tôi" trò chuyện với hàng cau cũng chính là trò chuyện với chính
    mình vì mặc dù hỏi hàng cau nhưng nhân vật “tôi” lại độc thoại và tự cảm nhận cho
    câu trả lời của chính mình.
    Vương Thị Mai - Dự án miễn phí Ngữ văn 7. Năm 2022

    Page 15

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 – Chân trời sáng tạo

    (3) Hàng cau – cây cau là đối tượng để các nhân vật trong truyện rút ra những chiêm
    nghiệm, những bài học khác nhau, góp phần làm nổi bật chủ đề truyện: Mỗi người
    một cách nghĩ, một “sự thấy” khác nhau. Điều đó làm nên sự đa tính cách, khác biệt
    của mỗi người …
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV chuyển giao nhiệm vụ, yêu cầu HS thực hiện các nhiệm vụ trên phiếu học tập:
    (1) Theo em, những cây cau có gì đặc biệt mà có thể khơi gợi ở mỗi người trong gia
    đình của nhân vật "tôi" "một cách nghĩ", "một cách sáng tạo, cách sống và làm
    việc,..."?
    (2) Trong đoạn văn cuối, từ câu "Một ngày bình an, tôi ngước lê hàng cau và hỏi: "Ở
    trên đó cau có vui?" đến hết văn bản, nhân vật xưng "tôi" trò chuyện với hàng cau
    hay trò chuyện với chính mình? Vì sao em kết luận như vậy?
    (3) Theo em, những cây cau có vai trò gì trong truyện?
    - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm 4 HS.
    - HS thực hiện nhiệm vụ và trình bày.
    - GV nhận xét phần hoạt động nhóm của HS, chốt ý như mục sản phẩm, sau đó GV
    chuyển mục kết nối với phần kiến thức tiếp theo.
    3. Bài học từ cây cau và thông điệp của văn bản:
    a) Mục tiêu: Giúp HS
    Vận dụng kiến thức để rút ra bài học cho bản thân.
    b) Nội dung: HS theo dõi các chi tiết trong văn bản để hoàn thiện các yêu cầu trên
    phiếu học tập (ghi vắn tắt) và ghi phần chốt kiến thức vào vở ghi.
    c) Sản phẩm: câu trả lời của HS, phần tổng hợp kết quả đúng của GV, dự kiến:
    (1) Nhìn lên hàng cau người cháu thấy bài học làm người ngay thẳng có nghĩa là làm
    người phải trung thực, thẳng thắn, có lòng tự trọng.
    (2) Vì khi trò chuyện với cây cau, đó sẽ là một cách giúp các nhân vật tự nhìn nhận lại
    để hoàn thiện bản thân hơn. Bởi mỗi người một cách nghĩ, một “sự thấy” về cây cau
    sẽ làm nên sự đa tính cách, khác biệt, suy nghĩ khác nhau.
    (3) Cùng nhìn lên hàng cau nhưng mỗi nhân vật đều có cách nghĩ, “sự thấy” khác
    nhau do tuổi tác, kinh nghiệm sống khác nhau. Từ đó khi quan sát, học hỏi từ con
    người và sự vật xung quanh mình, chúng ta cần biết lắng nghe, tích lũy kinh nghiệm
    trên cơ sở chọn lọc để phát triển bản thân đúng cách, hiệu quả.
    d) Tổ chức thực hiện:
    - GV chuyển giao nhiệm vụ, yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ trên phiếu học tập:
    (1) Khi người cháu trả lời ông: “nhìn lên hàng cau cháu thấy bài học làm người ngay
    thẳng”, em hiểu bài học này như thế nào?
    Vương Thị Mai - Dự án miễn phí Ngữ văn 7. Năm 2022

    Page 16

    Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 6 – Chân trời sáng tạo

    (2) Tại sao có thể nói: trò chuyện về cây cau, với cây cau cũng là cách giúp các nhân
    ...
     
    Gửi ý kiến

    “Nếu bạn muốn đạt được bất cứ điều gì trong cuộc sống, bạn phải đọc rất nhiều sách.” – Roald Dahl

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TRUNG HỌC THỰC HÀNH SÀI GÒN !