BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Viếng Lăng Bác - Bài giảng

    BÀI 26. KHOẢNG CÁCH

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: sưu tầm của các thầy cô nhóm toán toàn quốc
    Người gửi: Lưu Thị The
    Ngày gửi: 23h:50' 08-04-2024
    Dung lượng: 18.9 MB
    Số lượt tải: 412
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI TIẾT HỌC!

    KHỞI ĐỘNG
    Các đầu phun nước chữa cháy sprinkler cần
    được lắp đặt theo tiêu chuẩn kĩ thuật, trong đó
    có tiêu chuẩn về khoảng cách tới từng loại trần,
    tường, nhà.
    Khoảng cách từ đầu phun nước chữa
    cháy đến mặt đất có thể tính như
    thế nào?
    Khoảng cách từ trần nhà đến mặt đất
    được tính như thế nào?

    CHƯƠNG VII: QUAN HỆ
    VUÔNG GÓC TRONG KHÔNG GIAN

    BÀI 26. KHOẢNG CÁCH

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    1

    Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng,
    đến một mặt phẳng

    2

    Khoảng cách giữa các đường thẳng và mặt phẳng

    3

    Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

    song song, giữa hai mặt phẳng song song

    1. Khoảng cách từ một điểm đến
    một đường thẳng,
    đến một mặt phẳng

     HĐ1:
    a) Cho điểm và đường thẳng . Gọi là hình chiếu của trên . Với mỗi
    điểm thuộc , giải thích vì sao (H.7.74).
    b) Cho điểm và mặt phẳng . Gọi là hình chiếu của lên Với mỗi điểm
    thuộc , giải thích vì sao (H7.75).

    Giải

    a) Xét tam giác vuông tại H nên .
    Vậy
    b) Tương tự câu a, sử dụng tính chất cạnh huyền và cạnh góc vuông ta có:

    Kết luận:
    • Khoảng cách từ một điềm đến một đường thẳng , kí hiệu là
    khoảng cách giữa và hình chiếu của trên .
    • Khoảng cách từ một điểm

    đến một mặt phẳng , kí hiệu , là

    khoảng cách giữa và hình chiếu của trên .

    Chú ý:

    Nhận xét
    Khoảng cách từ đến đường thẳng (mặt phẳng là khoảng cách
    nhỏ nhất giữa và một điểm thuộc (thuộc ).

    Chú ý
    Khoảng cách từ đỉnh đến mặt phẳng chứa mặt đáy của hình chóp
    được gọi là chiều cao của hình chóp đó.

    Ví dụ 1: Cho hình chóp đều . Biết độ dài cạnh đáy, cạnh bên tương ứng bằng
    Tính chiều cao của hình chóp.
    Giải
    Hình chiếu của trên mặt phẳng là tâm
    của tam giác đều .
    Trong tam giác đều , ta có
    Trong tam giác vuông , ta có

    Vậy chiều cao của hình chóp là

    Luyện tập 1

    Cho hình lăng trụ đứng có là tam giác vuông cân tại
    (H.7.77).

    a) Tính khoảng cách từ đến mặt phẳng
    b) Tam giác là tam giác gì? Tính khoảng cách từ đến
    Giải
    a) Kẻ tại

    Giải
    b) vuông tại .

    Kẻ vuông góc với tại
    Ta có:

    2. Khoảng cách giữa các đường thẳng
    và mặt phẳng song song,
    giữa hai mặt phẳng song song

     HĐ2: Cho đường thẳng song song với mặt phẳng . Lấy hai điểm bất kỳ thuộc và
    gọi tương ứng là các hình chiếu của chúng trên (H.7.78). Giải thích vì sao là một
    hình chữ nhật và có cùng khoảng cách đến
    Giải
    Ta có:
    // .
    // nên mặt phẳng cắt theo giao tuyến //.
    Mặt khác .
    Do đó là một hình chữ nhật.

    Vì nên và có cùng khoảng cách đến .

    Kết luận
    Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song với
    kí hiệu là khoảng cách từ một điểm bất kì trên đến

     HĐ3: a) Cho hai đường thẳng



    song song với

    nhau. Khi một điểm thay đổi trên thì khoảng cách từ
    nó đến đường thẳng có thay đổi hay không?
    b) Cho hai mặt phẳng song song và và một điểm thay
    đổi trên (H.7.79). Hỏi khoảng cách từ đến thay đổi thế
    nào khi thay đổi?
    Giải
    a) Khi một điểm  thay đổi trên đường thẳng , khoảng cách từ  đến đường
    thẳng  không thay đổi vì .

     HĐ3: a) Cho hai đường thẳng



    song song với

    nhau. Khi một điểm thay đổi trên thì khoảng cách từ
    nó đến đường thẳng có thay đổi hay không?
    b) Cho hai mặt phẳng song song và và một điểm thay
    đổi trên (H.7.79). Hỏi khoảng cách từ đến thay đổi thế
    nào khi thay đổi?
    Giải
    b) Vì nên các đường thẳng trên mặt đều song song với
    Dựa vào kết quả của hoạt động 2 ta có khi một điểm  thay đổi trên mặt phẳng ,
    khoảng cách từ  đến mặt phẳng  không thay đổi. 

    Kết luận
    • Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song và , kí hiệu , là
    khoảng cách từ một điểm bất kì thuộc mặt phẳng này đến mặt
    phẳng kia.
    • Khoảng cách giữa hai đường đường thẳng song song và



    hiệu là khoảng cách từ một điểm thuộc đường thẳng này đến
    đường thẳng kia.

    Nếu đường thẳng thuộc mặt phẳng và mặt phẳng song song với
    thì giữa và có mối quan hệ gì?

    Trả lời:
    Lấy


    // nên

    • nên

    Chú ý
    Khoảng cách giữa hai đáy của một hình lăng trụ
    được gọi là chiều cao của hình lăng trụ đó.

    Ví dụ 2: Cho hình hộp đứng , đáy là các hình thoi có cạnh bằng , . Tính các khoảng
    cách giữa và và

    Giải
    Đường thẳng thuộc mặt phẳng nên nó song song với
    mặt phẳng .
    Do là hình hộp đứng nên ).
    Vậy .
    Do song song với nên song song với
    Gọi là tâm của hình thoi .

    Ví dụ 2: Cho hình hộp đứng , đáy là các hình thoi có cạnh bằng , . Tính các khoảng
    cách giữa và và

    Giải
    Do và nên
    Vậy khoảng cách giữa và bằng độ dài đoạn thẳng
    Tam giác cân tại và có
    nên
    Do đó, trong tam giác vuông , ta có
    Vậy khoảng cách giữa và bằng .

    Luyện tập 2

    Cho hình chóp có . Gọi tương ứng là trung điểm của

    a) Tính và
    b) Giả sử tam giác vuông tại và . Tính
    Giải
    a) //
    ;

    Luyện tập 2

    Cho hình chóp có . Gọi tương ứng là trung điểm của

    a) Tính và
    b) Giả sử tam giác vuông tại và . Tính
    Giải
    b) Kẻ tại

    𝑯

    Ta có: .
    Vậy

    Vận dụng
    Ở một con dốc lên cầu, người ta đặt một khung khống chế chiều cao, hai cột của
    khung có phương thẳng đứng và có chiều dài bằng 2,28 m. Đường thẳng nối hai
    chân cột vuông góc với hai đường mép dốc. Thanh ngang được đặt trên đỉnh hai cột.
    Biết dốc nghiêng 15° so phương nằm ngang.
    Tính khoảng cách giữa thanh ngang của
    khung và mặt đường (theo đơn vị mét và làm
    tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).
    Hỏi cầu này có cho phép xe cao 2,21 m đi
    qua hay không?

    Giải

    Gọi là một điểm nằm trên thanh ngang và là hình chiếu vuông góc xuống
    mặt dốc.
    Khoảng cách từ đến mặt phẳng dốc là
    .
    Do đó không cho phép xe cao đi qua.

    3. Khoảng cách giữa
    hai đường thẳng chéo nhau

     HĐ4: Cho hai đường thẳng chéo nhau và . Gọi là mặt phẳng chứa
    đường thẳng và song song với . Hình chiếu của trên cắt tại . Gọi là
    hình chiếu của trên (H.7.83).
    a) Mặt phẳng chứa và có vuông góc với
    hay không?
    b) Đường thẳng có vuông góc với cả hai
    đường thẳng và hay không?
    c) Nêu mối quan hệ của khoảng cách giữa
    và độ dài đoạn thẳng .

    Giải

    a) Vì là hình chiếu vuông góc của trên nên và
    thuộc cùng một mặt phẳng.
    Gọi phương chiếu của đường thẳng xuống là
    đường thẳng
    Mặt phẳng chứa nên mặt phẳng .
    b) Ta có: // //
    Do nên .
    Mà // .
    Vậy .
    c) Do // và nên .

    Kết luận
    - Đường thẳng

    cắt hai đường thẳng chéo

    nhau và vuông góc với hai đường đó được gọi
    là đường vuông góc chung của và .
    - Nếu đường vuông góc chung cắt tương ứng
    tại thì độ dài đoạn thẳng được gọi là khoảng
    cách giữa hai đường thẳng chéo nhau

    Nhận xét
    • Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau bằng
    khoảng cách giữa một trong hai đường thẳng đó đến
    mặt phẳng song song với nó và chứa đường thẳng
    còn lại. (Hình 7.85)
    • Khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau bằng
    khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song, tương
    ứng chứa hai đường thẳng đó. (Hình 7.86)

    Ví dụ 3: Cho hình chóp có Xác định đường vuông góc chung và tính khoảng cách
    giữa hai đường thẳng và .
    Giải

    Gọi là hình chiếu của trên
    Tam giác vuông tại và có nên
    Do vuông góc với mặt phẳng nên là đường vuông
    góc chung của và ( thuộc tia và )
    Khoảng cách giữa hai đường thẳng và là

    Khám phá
    Cho đường thẳng  vuông góc với mặt phẳng và cắt tại . Cho đường thẳng
    thuộc mặt phẳng . Hãy tìm mối quan hệ giữa khoảng cách giữa và khoảng
    cách từ đến  (H.7.88).
    Giải
    Ta có
    Mà là đoạn vuông góc chung của và nên
    Vậy

    Luyện tập 3

    Cho hình chóp  có đáy là hình vuông cạnh , .

    a) Tính khoảng cách từ  đến .

    b) Chứng minh rằng 

    c) Xác định đường vuông góc chung và tính khoảng cách giữa  và .
    Giải
    a) Kẻ
    Ta có:
    Vậy .
    b) .

    Luyện tập 3

    Cho hình chóp  có đáy là hình vuông cạnh , .

    a) Tính khoảng cách từ  đến .

    b) Chứng minh rằng 

    c) Xác định đường vuông góc chung và tính khoảng cách giữa  và .
    Giải
    c) Kẻ 
    Lại có
    Vậy đường vuông góc chung giữa và là

    Thảo luận
    Khoảng cách giữa hai hình được nêu trong bài học (điểm, đường thẳng, mặt phẳng)
    là khoảng cách nhỏ nhất giữa một điểm thuộc hình này và một điểm thuộc hình kia.
    Hãy thảo luận để làm rõ nhận xét này.
    Trả lời:
    • Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng là khoảng cách giữa và hình
    chiếu của trên .
    • Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng là khoảng cách giữa và hình chiếu của
    trên .
    • Khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng song song với là khoảng cách từ
    một điểm bất kì trên đến

    Thảo luận
    Khoảng cách giữa hai hình được nêu trong bài học (điểm, đường thẳng, mặt phẳng)
    là khoảng cách nhỏ nhất giữa một điểm thuộc hình này và một điểm thuộc hình kia.
    Hãy thảo luận để làm rõ nhận xét này.
    Trả lời:
    • Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song và là khoảng cách từ một điểm bất
    kì thuộc mặt phẳng này đến mặt phẳng kia.
    Mà đường vuông góc là đường ngắn nhất nên khoảng cách giữa hai hình được nêu
    trong bài học (điểm, đường thẳng, mặt phẳng) là khoảng cách nhỏ nhất giữa một
    điểm thuộc hình này và một điểm thuộc hình kia.

    LUYỆN TẬP

    TRÒ CHƠI BÓNG ĐÁ

    Câu 1. Cho hình chóp tam giác với vuông góc với và . Diện tích tam giác
    bằng . Khoảng cách từ đến bằng bao nhiêu?

    ĐÚNG
    SAI
    RỒI
    A. 2a

    B. 3a

    C. 4a

    D. 5a

    Câu 2. Cho hình chóp trong đó vuông góc với nhau từng đôi một. Biết .
    Khoảng cách từ đến bằng:

    ĐÚNG
    SAI
    RỒI
    𝑎√3
    𝐴.
    2
    2 𝑎√5
    𝐶.
    5

    𝐵.
    𝐷.

    𝑎
    𝑎

    √2

    3

    √6

    2

    Câu 3. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

    ĐÚNG
    SAI
    RỒI
    A. Đường vuông góc chung của hai đường thẳng
    chéo nhau thì vuông góc với mặt phẳng chứa
    đường thẳng này và song song với đường thẳng kia

    B. Một đường thẳng là đường vuông góc chung của
    hai đường thẳng chéo nhau nếu nó vuông góc với
    cả hai đường thẳng đó

    C. Đường vuông góc chung của hai đường thẳng
    chéo nhau thì nằm trong mặt phẳng chứa đường
    thẳng này và vuông góc với đường thẳng kia

    D. Một đường thẳng là đường vuông góc chung
    của hai đường thẳng chéo nhau nếu nó cắt cả hai
    đường thẳng đó

    Câu 4. Cho hình chóp có , đáy là hình thang vuông cạnh . Gọi và lần lượt
    là trung điểm của và . Tính khoảng cách giữa đường thẳng và .

    ĐÚNG
    SAI
    RỒI
    𝑎√2
    𝐴.
    2

    𝐵.

    𝑎
    𝐶 .
    2

    𝑎
    𝐷 .
    3

    𝑎

    √3

    3

    Câu 5. Cho hình lăng trụ tứ giác đều có cạnh đáy bằng . Gọi , , lần lượt là trung
    điểm của , , . Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng và .

    ĐÚNG
    SAI
    RỒI
    𝑎√3
    𝐴.
    3

    𝑎
    𝐵 .
    4

    𝑎
    𝐶 .
    3

    𝑎

    𝐷.

    √2

    4

    Bài 7.22 (SGK – tr.59)

    Cho hình chóp  có đáy là một hình vuông cạnh , mặt bên
    là một tam giác đều và

    a) Tính chiều cao của hình chóp.

    b) Tính khoảng cách giữa  và

    c) Xác định đường vuông góc chung và tính khoảng cách giữa và
    Giải
    a) Kẻ tại

    mà nên
    Vì tam giác là tam giác đều cạnh nên
    Vậy chiều cao của hình chóp bằng 

    Giải

    b) Vì là hình vuông nên
    Khi đó
    Vì là hình vuông nên
    Và nên suy ra
    Do đó .

    c) Kẻ tại , mà nên
    Mà nên suy ra là đường vuông góc chung của và .
    Vì tam giác đều có là đường cao nên
    Vậy

    Bài 7.23 (SGK – tr.59)

    Cho hình hộp chữ nhật có

    a) Tính khoảng cách giữa và
    b) Xác định đường vuông góc chung và tính khoảng cách giữa và
    Giải
    a) Kẻ tại Vì nên
    mà nên
    Vì là hình chữ nhật nên nên
    Khi đó
    Vì là hình chữ nhật nên

    Bài 7.23 (SGK – tr.59)

    Cho hình hộp chữ nhật có

    a) Tính khoảng cách giữa và
    b) Xác định đường vuông góc chung và tính khoảng cách giữa và
    Giải
    Xét tam giác vuông tại là đường cao nên

    Giải

    b) Gọi là giao điểm của và là giao điểm của và
    Do là hình chữ nhật nên là trung điểm của và là hình chữ
    nhật nên là trung điểm của và
    Có và nên là hình bình hành mà nên .
    Do đó là hình chữ nhật.

    Do là hình chữ nhật và là trung điểm của , là trung điểm của nên và
    Chứng minh tương tự ta có
    Suy ra là đường vuông góc chung của và . Vậy

    Bài 7.24 (SGK – tr.59)

    Cho tứ diện có các cạnh đều bằng . Gọi tương ứng là trung

    điểm của các cạnh . Chứng minh rằng:
    a) là đường vuông góc chung của và
    b) Các cặp cạnh đối diện trong tứ diện đều vuông góc với nhau.
    Giải

    a) Vì là trung điểm của nên là trung tuyến
    Vì tam giác đều nên là trung tuyến đồng thời là đường cao
    hay .
    Tương tự ta có .
    Vậy suy ra .
    Chứng minh tương tự .
    Vì và nên là đường vuông góc chung của và
     
    Gửi ý kiến

    “Nếu bạn muốn đạt được bất cứ điều gì trong cuộc sống, bạn phải đọc rất nhiều sách.” – Roald Dahl

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TRUNG HỌC THỰC HÀNH SÀI GÒN !