Viếng Lăng Bác - Bài giảng
Kiểm tra giữa học kỳ 2.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Linh Hương
Ngày gửi: 21h:08' 18-05-2023
Dung lượng: 35.7 KB
Số lượt tải: 365
Nguồn:
Người gửi: Bùi Ngọc Linh Hương
Ngày gửi: 21h:08' 18-05-2023
Dung lượng: 35.7 KB
Số lượt tải: 365
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
NĂM HỌC 2022-2023
MÔN NGỮ VĂN 6
I. MỤC ĐÍCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ:
- Đánh giá kỹ năng đọc hiểu truyện ngắn.
- Đánh giá kỹ năng viết đoạn văn trình bày cách nghĩ, bài văn trình bày ý kiến về
một hiện tượng trong đời sống.
II. PHẠM VI NỘI DUNG CẦN ĐÁNH GIÁ:
1. Kiến thức: Đoạn trích Nhà mẹ Lê – Thạch Lam, Nhà xuất bản Đời nay, 1937.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết phương thức biểu đạt, ngôi kể trong văn bản.
- Nhận biết chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba.
- Nhận biết được chi tiết tiêu biểu về ngoại hình nhân vật.
- Nhận ra được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Nêu được nội dung văn bản.
- Nhận ra đồng âm, từ láy.
- Xác định được từ Hán Việt thông dụng.
- Trình bày được cách nghĩ, cách ứng xử từ văn bản gợi ra.
- Viết được bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống.
3. Thái độ:
Nghiêm túc, sáng tạo trong giải quyết vấn đề.
III. HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ:
- Hình thức: Trắc nghiệm 40% + Tự luận 60%
- Cách tổ chức: HS làm bài kiểm tra trong 90 phút tập trung theo kế hoạch của nhà
trường.
IV. THIẾT LẬP MA TRẬN CHO ĐỀ KIỂM TRA:
Mức độ nhận thức
T
T
1
2
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Viết
Nội
dung/đơn vị
kiến thức
Nhận biết
Tổng
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNK
Q
TL
TNK
Q
TL
TNK
Q
TL
TNK
Q
TL
6
0
2
0
0
0
0
0
%
điểm
Truyện
ngắn
- Viết đoạn
văn
ngắn
nêu
suy
nghĩ của em
về nhân vật
bác
Lê
trong đoạn
trích.
- Trình bày
ý kiến về
một vấn đề,
hiện tượng
trong
đời
sống.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
40
1
60
1
3,0
0
1,0
30%
10%
40%
0
0
2,0
20%
0
4,0
40%
60%
Ghi chú: Phần viết có 02 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong
Hướng dẫn chấm.
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
TT
1
2
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Viết
Nội
dung/Đơn
vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Truyện ngắn Nhận biết:
- Nhận biết được người kể
chuyện ngôi thứ nhất và người
kể chuyện ngôi thứ ba.
- Nhận biết được chi tiết tiêu
biểu về ngoại hình nhân vật.
- Nhận ra được tình cảm, cảm
xúc của người viết thể hiện qua
ngôn ngữ văn bản.
- Nhận ra từ đồng âm, từ láy.
Thông hiểu:
- Nêu được nội dung văn bản.
- Xác định được từ Hán Việt
thông dụng.
- Viết đoạn
văn
ngắn
nêu
suy
nghĩ của em
về nhân vật
bác
Lê
trong đoạn
trích.
- Trình bày ý
kiến về một
vấn đề, hiện
tượng trong
đời sống
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Thông
Vận
Nhận
Vận
hiểu
dụng
biết
dụng
cao
6 TN
2TN
Vận dụng:
Trình bày được cách nghĩ, cách
ứng xử từ văn bản gợi ra.
1TL
Vận dụng cao:
Viết được bài văn trình bày ý
kiến về một hiện tượng mà mình
quan tâm nêu được vấn đề và
suy nghĩ của người viết, đưa ra
được lí lẽ và bằng chứng để làm
sáng tỏ cho ý kiến của mình.
1TL
Tổng
6 TN
2 TN
1TL
1 TL
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
30
10
20
40
40
60
V. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC - HIỂU: (4.0 điểm)
Đọc ngữ liệu và thực hiện các yêu cầu dưới đây:
Nhà mẹ Lê là một gia đình một người mẹ với mười một ngươì con. Bác Lê là một
người đàn bà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay nhăn nheo như một quả trám
khô. Khi bác mới đến phố, ai ai cũng chú ý đến đám con của bác: mười một đứa, mà
đứa lớn mới có mười bảy tuổi! Đứa bé nhất hãy còn bế trên tay.
Mẹ con bác ta ở một căn nhà lá. Chừng ấy người chen chúc trong một khoảng rộng
độ bằng hai chiếc chiếu, có mỗi một chiếc giường nan gãy nát. Mùa rét thì trải ổ rơm
đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc
nhúc. Đối với người nghèo như bác một chỗ ở như thế cũng tươm tất lắm rồi. Nhưng
còn cách kiếm ăn? Bác Lê chật vật, khó khăn suốt ngày cũng không đủ nuôi từng ấy
đứa con. Từ buổi sáng tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta đã phải trở dậy để
đi làm mướn cho những người trong làng. Những ngày có người mướn ấy, tuy bác phải
làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con
đói đợi ở nhà.
Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng lúa đã gặt rồi,
cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ, dưới gió bấc lạnh như lưỡi dao sắc khía vào da, bác Lê
lo sợ, vì không ai mướn bác làm việc gì nữa. Thế là cả nhà nhịn đói, mấy đứa nhỏ nhất:
con Tý, con Phún, thằng Hy mà con chị nó bế, chúng nó khóc lả đi mà không có cái ăn.
Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét như thịt con trâu chết. Bác Lê
ôm lấy con trong ổ rơm, để mong lấy cái ấm của mình ấp ủ cho nó. Thằng con lớn thì từ
sáng đã cùng thằng Ba ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc, hay sau mùa gặt, đi mót
những bông lúa còn sót lại trong khe ruộng. Thật là sung sướng, nếu chúng mang về
được một lượm, trong những ngày may mắn. Vội vàng bác Lê đẩy con ra, vơ lấy bó lúa,
đem để xuống dưới chân vò nát, vét hột thóc giã lấy gạo. Rồi làm một bữa cơm nóng
lúc buổi tối giá rét, mẹ con ngồi chung quanh nồi cơm bốc hơi, trong khi bên ngoài gió
lạnh rít qua mái tranh.
(Trích Nhà mẹ Lê – Thạch Lam, Nhà xuất bản Đời nay, 1937)
Câu 1. Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
Câu 2. Đoạn trích đã kết hợp giữa các phương thức biểu đạt nào?
A. Tự sự và miêu tả
B. Tự sự và biểu cảm
C. Miêu tả và biểu cảm
D. Tự sự, miêu tả và biểu cảm.
Câu 3. Chi tiết nào miêu tả ngoại hình bác Lê?
A. Một người đàn bà nhà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay nhăn nheo
như một quả trám khô.
B. Bác ta ở một nhà cuối phố, cái nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác.
C. Mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc
nhúc.
D. Dưới manh áo rách nát Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét,
như thịt con trâu chết.
Câu 4. Từ đồng âm với từ “bó” trong cụm từ “vơ lấy bó lúa” là
A. một bó đũa
B. hai bó rau
C. ba bó mạ
D. đang bó củi
Câu 5. Từ nào là từ Hán Việt?
A. Cha
B. Thân mẫu
C. Bác
D. Con
Câu 6. Từ nào trong các từ sau đây là từ láy?
A. Lụp xụp
B. Cánh đồng
C. Bông lúa
D. Mái tranh
Câu 7. Nội dung cơ bản của đoạn trích là gì?
A. Cuộc sống nghèo khó, đáng thương của mẹ con bác Lê.
B. Tình mẫu tử thiêng liêng, sâu nặng của mẹ con bác Lê.
C. Những ước mơ về cuộc sống ấm no của mẹ con bác Lê.
D. Nỗi buồn của bác Lê về gia đình.
Câu 8. Đoạn trích đã thể hiện tình cảm gì của nhà văn đối với nhân vật?
A. Trân trọng, tự hào về vẻ đẹp của tình người giữa mẹ con bác Lê.
B. Tố cáo xã hội tàn ác đã gây nên nỗi khổ cho con người, đẩy họ vào bước
đường cùng.
C. Xót xa, thương cảm cho cảnh ngộ nghèo khổ của nhà bác Lê.
D. Trân trọng ước mơ đổi đời của người nông dân.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 câu) nêu suy nghĩ của em về nhân vật bác Lê
trong đoạn trích.
Câu 2: (4,0 điểm)
Hiện nay có nhiều bạn học sinh vì quá đam mê các trò chơi điện tử mà sao nhãng
việc học. Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về hiện tượng trên.
VI. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
Phần
I
ĐỌC HIỂU
(4,0 điểm)
II
VIẾT
(6,0 điểm)
Câu
Nội dung cần đạt
Điểm
1
C
0,5
2
A
0,5
3
A
0,5
4
D
0,5
5
B
0,5
6
A
0,5
7
A
0,5
8
C
0,5
1
Yêu cầu chung:
(2,0 1. Hình thức:
điểm) - HS viết một đoạn văn, không xuống dòng, đảm bảo số
0,5
câu, giữa các câu phải đảm bảo tính liên kết, mạch lạc…
- Không mắc lỗi về dùng từ ngữ pháp, lỗi chính tả…
2. Nội dung: Nêu suy nghĩ của bản thân về nhân vật bác
Lê
- Mở đoạn: Dẫn dắt vấn đề
- Thân đoạn:
+ Là người có ngoại hình khắc khổ, từng trải.
1,5
+ Hoàn cảnh khó khăn: nghèo khổ, đông con, phải đi làm
thuê làm mướn.
+ Là một người phụ nữ, một người mẹ với nhiều phẩm
chất tốt đẹp: là một phụ nữ chịu thương, chịu khó; một
người mẹ giàu tình yêu thương các con.
- Kết đoạn: Trân trọng, yêu thương, xót xa cho hoàn cảnh
của gia đình bác Lê nói riêng và người nông dân Việt
Nam nói chung.
Lưu ý: Nếu học sinh không đảm bảo yêu cầu về hình
thức trừ 0,25 điểm.
2
* Yêu cầu chung:
0,5
(4,0 - Đảm bảo yêu cầu một bài văn nghị luận: có kết cấu 3
điểm) phần, có lập luận, lí lẽ, dẫn chứng.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: Hiện tượng quá đam mê
trò chơi điện tử của nhiều bạn học sinh ngày nay.
* Yêu cầu cụ thể:
2.5
a. Mở bài:
Giới thiệu hiện tượng quá đam mê trò chơi điện tử của
nhiều bạn học sinh ngày nay dẫn đến “nghiện”...
b. Thân bài:
- Giải thích: Trò chơi điện tử là trò chơi được cài đặt sẵn
trên máy vi tính....Nhiều bạn vì quá đam mê dẫn đến
nghiện
- Biểu hiện: Ngồi hàng ngày hàng giờ trước màn hình
máy tính, điện thoại thông minh chỉ để chơi các trò chơi,
đến quên ăn, quên ngủ..., bỏ bê học hành, công việc...
- Nguyên nhân:
+ Khách quan: do sự phát triển của kinh tế xã hội.
+ Chủ quan: Do bản thân mỗi người chưa tự chủ được
bản thân,...
- Tác hại:
+ Làm cho kết quả học tập, công việc bị sút kém
+ Ảnh hưởng đến sức khỏe, mắc các bênh về mắt: cận
thị, loạn thị...cơ thể suy nhược, gầy yếu...
+ Tinh thần: Bị đầu độc bởi các trò chơi chém giết, bạo
lực...
+ Ảnh hưởng đến đaọ đức, nhân cách của con người:
trộm cắp, giết người...sa vào các tệ nạn xã hội...
- Bài học: Không nên quá đam mê, chỉ nên chơi có
chừng mực, coi đó là trò để giải trí, cần có điểm dừng...
- Liên hệ bản thân: Không chơi để khỏi bị nghiện...tập
trung cố gắng nỗ lực học tập...
c. Kết bài:
- Khái quát lại tác hại của hiện tượng quá đam mê điện
tử của học sinh hiện nay.
- Nêu cảm nghĩ của bản thân.
* Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo đúng chính tả, dùng từ, đặt câu.
* Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ 0,5
sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
VII. THẨM ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
NĂM HỌC 2022-2023
MÔN NGỮ VĂN 6
I. MỤC ĐÍCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ:
- Đánh giá kỹ năng đọc hiểu truyện ngắn.
- Đánh giá kỹ năng viết đoạn văn trình bày cách nghĩ, bài văn trình bày ý kiến về
một hiện tượng trong đời sống.
II. PHẠM VI NỘI DUNG CẦN ĐÁNH GIÁ:
1. Kiến thức: Đoạn trích Nhà mẹ Lê – Thạch Lam, Nhà xuất bản Đời nay, 1937.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết phương thức biểu đạt, ngôi kể trong văn bản.
- Nhận biết chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba.
- Nhận biết được chi tiết tiêu biểu về ngoại hình nhân vật.
- Nhận ra được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Nêu được nội dung văn bản.
- Nhận ra đồng âm, từ láy.
- Xác định được từ Hán Việt thông dụng.
- Trình bày được cách nghĩ, cách ứng xử từ văn bản gợi ra.
- Viết được bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống.
3. Thái độ:
Nghiêm túc, sáng tạo trong giải quyết vấn đề.
III. HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ:
- Hình thức: Trắc nghiệm 40% + Tự luận 60%
- Cách tổ chức: HS làm bài kiểm tra trong 90 phút tập trung theo kế hoạch của nhà
trường.
IV. THIẾT LẬP MA TRẬN CHO ĐỀ KIỂM TRA:
Mức độ nhận thức
T
T
1
2
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Viết
Nội
dung/đơn vị
kiến thức
Nhận biết
Tổng
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng
cao
TNK
Q
TL
TNK
Q
TL
TNK
Q
TL
TNK
Q
TL
6
0
2
0
0
0
0
0
%
điểm
Truyện
ngắn
- Viết đoạn
văn
ngắn
nêu
suy
nghĩ của em
về nhân vật
bác
Lê
trong đoạn
trích.
- Trình bày
ý kiến về
một vấn đề,
hiện tượng
trong
đời
sống.
Tổng
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
40
1
60
1
3,0
0
1,0
30%
10%
40%
0
0
2,0
20%
0
4,0
40%
60%
Ghi chú: Phần viết có 02 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong
Hướng dẫn chấm.
100
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
TT
1
2
Kĩ
năng
Đọc
hiểu
Viết
Nội
dung/Đơn
vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Truyện ngắn Nhận biết:
- Nhận biết được người kể
chuyện ngôi thứ nhất và người
kể chuyện ngôi thứ ba.
- Nhận biết được chi tiết tiêu
biểu về ngoại hình nhân vật.
- Nhận ra được tình cảm, cảm
xúc của người viết thể hiện qua
ngôn ngữ văn bản.
- Nhận ra từ đồng âm, từ láy.
Thông hiểu:
- Nêu được nội dung văn bản.
- Xác định được từ Hán Việt
thông dụng.
- Viết đoạn
văn
ngắn
nêu
suy
nghĩ của em
về nhân vật
bác
Lê
trong đoạn
trích.
- Trình bày ý
kiến về một
vấn đề, hiện
tượng trong
đời sống
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
Thông
Vận
Nhận
Vận
hiểu
dụng
biết
dụng
cao
6 TN
2TN
Vận dụng:
Trình bày được cách nghĩ, cách
ứng xử từ văn bản gợi ra.
1TL
Vận dụng cao:
Viết được bài văn trình bày ý
kiến về một hiện tượng mà mình
quan tâm nêu được vấn đề và
suy nghĩ của người viết, đưa ra
được lí lẽ và bằng chứng để làm
sáng tỏ cho ý kiến của mình.
1TL
Tổng
6 TN
2 TN
1TL
1 TL
Tỉ lệ %
Tỉ lệ chung
30
10
20
40
40
60
V. ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC - HIỂU: (4.0 điểm)
Đọc ngữ liệu và thực hiện các yêu cầu dưới đây:
Nhà mẹ Lê là một gia đình một người mẹ với mười một ngươì con. Bác Lê là một
người đàn bà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay nhăn nheo như một quả trám
khô. Khi bác mới đến phố, ai ai cũng chú ý đến đám con của bác: mười một đứa, mà
đứa lớn mới có mười bảy tuổi! Đứa bé nhất hãy còn bế trên tay.
Mẹ con bác ta ở một căn nhà lá. Chừng ấy người chen chúc trong một khoảng rộng
độ bằng hai chiếc chiếu, có mỗi một chiếc giường nan gãy nát. Mùa rét thì trải ổ rơm
đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc
nhúc. Đối với người nghèo như bác một chỗ ở như thế cũng tươm tất lắm rồi. Nhưng
còn cách kiếm ăn? Bác Lê chật vật, khó khăn suốt ngày cũng không đủ nuôi từng ấy
đứa con. Từ buổi sáng tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta đã phải trở dậy để
đi làm mướn cho những người trong làng. Những ngày có người mướn ấy, tuy bác phải
làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con
đói đợi ở nhà.
Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng lúa đã gặt rồi,
cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ, dưới gió bấc lạnh như lưỡi dao sắc khía vào da, bác Lê
lo sợ, vì không ai mướn bác làm việc gì nữa. Thế là cả nhà nhịn đói, mấy đứa nhỏ nhất:
con Tý, con Phún, thằng Hy mà con chị nó bế, chúng nó khóc lả đi mà không có cái ăn.
Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét như thịt con trâu chết. Bác Lê
ôm lấy con trong ổ rơm, để mong lấy cái ấm của mình ấp ủ cho nó. Thằng con lớn thì từ
sáng đã cùng thằng Ba ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc, hay sau mùa gặt, đi mót
những bông lúa còn sót lại trong khe ruộng. Thật là sung sướng, nếu chúng mang về
được một lượm, trong những ngày may mắn. Vội vàng bác Lê đẩy con ra, vơ lấy bó lúa,
đem để xuống dưới chân vò nát, vét hột thóc giã lấy gạo. Rồi làm một bữa cơm nóng
lúc buổi tối giá rét, mẹ con ngồi chung quanh nồi cơm bốc hơi, trong khi bên ngoài gió
lạnh rít qua mái tranh.
(Trích Nhà mẹ Lê – Thạch Lam, Nhà xuất bản Đời nay, 1937)
Câu 1. Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy?
A. Ngôi thứ nhất
B. Ngôi thứ hai
C. Ngôi thứ ba
D. Cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
Câu 2. Đoạn trích đã kết hợp giữa các phương thức biểu đạt nào?
A. Tự sự và miêu tả
B. Tự sự và biểu cảm
C. Miêu tả và biểu cảm
D. Tự sự, miêu tả và biểu cảm.
Câu 3. Chi tiết nào miêu tả ngoại hình bác Lê?
A. Một người đàn bà nhà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay nhăn nheo
như một quả trám khô.
B. Bác ta ở một nhà cuối phố, cái nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác.
C. Mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc
nhúc.
D. Dưới manh áo rách nát Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét,
như thịt con trâu chết.
Câu 4. Từ đồng âm với từ “bó” trong cụm từ “vơ lấy bó lúa” là
A. một bó đũa
B. hai bó rau
C. ba bó mạ
D. đang bó củi
Câu 5. Từ nào là từ Hán Việt?
A. Cha
B. Thân mẫu
C. Bác
D. Con
Câu 6. Từ nào trong các từ sau đây là từ láy?
A. Lụp xụp
B. Cánh đồng
C. Bông lúa
D. Mái tranh
Câu 7. Nội dung cơ bản của đoạn trích là gì?
A. Cuộc sống nghèo khó, đáng thương của mẹ con bác Lê.
B. Tình mẫu tử thiêng liêng, sâu nặng của mẹ con bác Lê.
C. Những ước mơ về cuộc sống ấm no của mẹ con bác Lê.
D. Nỗi buồn của bác Lê về gia đình.
Câu 8. Đoạn trích đã thể hiện tình cảm gì của nhà văn đối với nhân vật?
A. Trân trọng, tự hào về vẻ đẹp của tình người giữa mẹ con bác Lê.
B. Tố cáo xã hội tàn ác đã gây nên nỗi khổ cho con người, đẩy họ vào bước
đường cùng.
C. Xót xa, thương cảm cho cảnh ngộ nghèo khổ của nhà bác Lê.
D. Trân trọng ước mơ đổi đời của người nông dân.
II. VIẾT (6,0 điểm)
Câu 1: (2,0 điểm)
Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 câu) nêu suy nghĩ của em về nhân vật bác Lê
trong đoạn trích.
Câu 2: (4,0 điểm)
Hiện nay có nhiều bạn học sinh vì quá đam mê các trò chơi điện tử mà sao nhãng
việc học. Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về hiện tượng trên.
VI. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
Phần
I
ĐỌC HIỂU
(4,0 điểm)
II
VIẾT
(6,0 điểm)
Câu
Nội dung cần đạt
Điểm
1
C
0,5
2
A
0,5
3
A
0,5
4
D
0,5
5
B
0,5
6
A
0,5
7
A
0,5
8
C
0,5
1
Yêu cầu chung:
(2,0 1. Hình thức:
điểm) - HS viết một đoạn văn, không xuống dòng, đảm bảo số
0,5
câu, giữa các câu phải đảm bảo tính liên kết, mạch lạc…
- Không mắc lỗi về dùng từ ngữ pháp, lỗi chính tả…
2. Nội dung: Nêu suy nghĩ của bản thân về nhân vật bác
Lê
- Mở đoạn: Dẫn dắt vấn đề
- Thân đoạn:
+ Là người có ngoại hình khắc khổ, từng trải.
1,5
+ Hoàn cảnh khó khăn: nghèo khổ, đông con, phải đi làm
thuê làm mướn.
+ Là một người phụ nữ, một người mẹ với nhiều phẩm
chất tốt đẹp: là một phụ nữ chịu thương, chịu khó; một
người mẹ giàu tình yêu thương các con.
- Kết đoạn: Trân trọng, yêu thương, xót xa cho hoàn cảnh
của gia đình bác Lê nói riêng và người nông dân Việt
Nam nói chung.
Lưu ý: Nếu học sinh không đảm bảo yêu cầu về hình
thức trừ 0,25 điểm.
2
* Yêu cầu chung:
0,5
(4,0 - Đảm bảo yêu cầu một bài văn nghị luận: có kết cấu 3
điểm) phần, có lập luận, lí lẽ, dẫn chứng.
- Xác định đúng vấn đề nghị luận: Hiện tượng quá đam mê
trò chơi điện tử của nhiều bạn học sinh ngày nay.
* Yêu cầu cụ thể:
2.5
a. Mở bài:
Giới thiệu hiện tượng quá đam mê trò chơi điện tử của
nhiều bạn học sinh ngày nay dẫn đến “nghiện”...
b. Thân bài:
- Giải thích: Trò chơi điện tử là trò chơi được cài đặt sẵn
trên máy vi tính....Nhiều bạn vì quá đam mê dẫn đến
nghiện
- Biểu hiện: Ngồi hàng ngày hàng giờ trước màn hình
máy tính, điện thoại thông minh chỉ để chơi các trò chơi,
đến quên ăn, quên ngủ..., bỏ bê học hành, công việc...
- Nguyên nhân:
+ Khách quan: do sự phát triển của kinh tế xã hội.
+ Chủ quan: Do bản thân mỗi người chưa tự chủ được
bản thân,...
- Tác hại:
+ Làm cho kết quả học tập, công việc bị sút kém
+ Ảnh hưởng đến sức khỏe, mắc các bênh về mắt: cận
thị, loạn thị...cơ thể suy nhược, gầy yếu...
+ Tinh thần: Bị đầu độc bởi các trò chơi chém giết, bạo
lực...
+ Ảnh hưởng đến đaọ đức, nhân cách của con người:
trộm cắp, giết người...sa vào các tệ nạn xã hội...
- Bài học: Không nên quá đam mê, chỉ nên chơi có
chừng mực, coi đó là trò để giải trí, cần có điểm dừng...
- Liên hệ bản thân: Không chơi để khỏi bị nghiện...tập
trung cố gắng nỗ lực học tập...
c. Kết bài:
- Khái quát lại tác hại của hiện tượng quá đam mê điện
tử của học sinh hiện nay.
- Nêu cảm nghĩ của bản thân.
* Chính tả, ngữ pháp
0,5
Đảm bảo đúng chính tả, dùng từ, đặt câu.
* Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ 0,5
sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
VII. THẨM ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
 





