BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Viếng Lăng Bác - Bài giảng

    Kiểm tra giữa học kỳ 2.

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Ngọc Linh Hương
    Ngày gửi: 21h:08' 18-05-2023
    Dung lượng: 35.7 KB
    Số lượt tải: 365
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    NĂM HỌC 2022-2023
    MÔN NGỮ VĂN 6
    I. MỤC ĐÍCH KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ:
    - Đánh giá kỹ năng đọc hiểu truyện ngắn.
    - Đánh giá kỹ năng viết đoạn văn trình bày cách nghĩ, bài văn trình bày ý kiến về
    một hiện tượng trong đời sống.
    II. PHẠM VI NỘI DUNG CẦN ĐÁNH GIÁ:
    1. Kiến thức: Đoạn trích Nhà mẹ Lê – Thạch Lam, Nhà xuất bản Đời nay, 1937.
    2. Kỹ năng:
    - Nhận biết phương thức biểu đạt, ngôi kể trong văn bản.
    - Nhận biết chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba.
    - Nhận biết được chi tiết tiêu biểu về ngoại hình nhân vật.
    - Nhận ra được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
    - Nêu được nội dung văn bản.
    - Nhận ra đồng âm, từ láy.
    - Xác định được từ Hán Việt thông dụng.
    - Trình bày được cách nghĩ, cách ứng xử từ văn bản gợi ra.
    - Viết được bài văn trình bày ý kiến về một hiện tượng trong đời sống.
    3. Thái độ:
    Nghiêm túc, sáng tạo trong giải quyết vấn đề.
    III. HÌNH THỨC ĐÁNH GIÁ:
    - Hình thức: Trắc nghiệm 40% + Tự luận 60%
    - Cách tổ chức: HS làm bài kiểm tra trong 90 phút tập trung theo kế hoạch của nhà
    trường.
    IV. THIẾT LẬP MA TRẬN CHO ĐỀ KIỂM TRA:

    Mức độ nhận thức
    T
    T

    1

    2


    năng

    Đọc
    hiểu

    Viết

    Nội
    dung/đơn vị
    kiến thức

    Nhận biết

    Tổng

    Thông hiểu

    Vận dụng

    Vận dụng
    cao

    TNK
    Q

    TL

    TNK
    Q

    TL

    TNK
    Q

    TL

    TNK
    Q

    TL

    6

    0

    2

    0

    0

    0

    0

    0

    %
    điểm

    Truyện
    ngắn
    - Viết đoạn
    văn
    ngắn
    nêu
    suy
    nghĩ của em
    về nhân vật
    bác

    trong đoạn
    trích.
    - Trình bày
    ý kiến về
    một vấn đề,
    hiện tượng
    trong
    đời
    sống.
    Tổng

    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    40

    1

    60
    1

    3,0

    0

    1,0

    30%

    10%
    40%

    0

    0

    2,0

    20%

    0

    4,0

    40%
    60%

    Ghi chú: Phần viết có 02 câu bao hàm cả 4 cấp độ. Các cấp độ được thể hiện trong
    Hướng dẫn chấm.

    100

    BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    TT
    1

    2


    năng
    Đọc
    hiểu

    Viết

    Nội
    dung/Đơn
    vị kiến thức

    Mức độ đánh giá

    Truyện ngắn Nhận biết:
    - Nhận biết được người kể
    chuyện ngôi thứ nhất và người
    kể chuyện ngôi thứ ba.
    - Nhận biết được chi tiết tiêu
    biểu về ngoại hình nhân vật.
    - Nhận ra được tình cảm, cảm
    xúc của người viết thể hiện qua
    ngôn ngữ văn bản.
    - Nhận ra từ đồng âm, từ láy.
    Thông hiểu:
    - Nêu được nội dung văn bản.
    - Xác định được từ Hán Việt
    thông dụng.
    - Viết đoạn
    văn
    ngắn
    nêu
    suy
    nghĩ của em
    về nhân vật
    bác

    trong đoạn
    trích.
    - Trình bày ý
    kiến về một
    vấn đề, hiện
    tượng trong
    đời sống

    Số câu hỏi theo mức độ nhận thức
    Thông
    Vận
    Nhận
    Vận
    hiểu
    dụng
    biết
    dụng
    cao
    6 TN

    2TN

    Vận dụng:
    Trình bày được cách nghĩ, cách
    ứng xử từ văn bản gợi ra.

    1TL

    Vận dụng cao:
    Viết được bài văn trình bày ý
    kiến về một hiện tượng mà mình
    quan tâm nêu được vấn đề và
    suy nghĩ của người viết, đưa ra
    được lí lẽ và bằng chứng để làm
    sáng tỏ cho ý kiến của mình.

    1TL

    Tổng

    6 TN

    2 TN

    1TL

    1 TL

    Tỉ lệ %
    Tỉ lệ chung

    30

    10

    20

    40

    40

    60

    V. ĐỀ KIỂM TRA
    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    Môn Ngữ văn lớp 6
    Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
    I. ĐỌC - HIỂU: (4.0 điểm)
    Đọc ngữ liệu và thực hiện các yêu cầu dưới đây:
    Nhà mẹ Lê là một gia đình một người mẹ với mười một ngươì con. Bác Lê là một
    người đàn bà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay nhăn nheo như một quả trám
    khô. Khi bác mới đến phố, ai ai cũng chú ý đến đám con của bác: mười một đứa, mà
    đứa lớn mới có mười bảy tuổi! Đứa bé nhất hãy còn bế trên tay.
    Mẹ con bác ta ở một căn nhà lá. Chừng ấy người chen chúc trong một khoảng rộng
    độ bằng hai chiếc chiếu, có mỗi một chiếc giường nan gãy nát. Mùa rét thì trải ổ rơm
    đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc
    nhúc. Đối với người nghèo như bác một chỗ ở như thế cũng tươm tất lắm rồi. Nhưng
    còn cách kiếm ăn? Bác Lê chật vật, khó khăn suốt ngày cũng không đủ nuôi từng ấy
    đứa con. Từ buổi sáng tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta đã phải trở dậy để
    đi làm mướn cho những người trong làng. Những ngày có người mướn ấy, tuy bác phải
    làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con
    đói đợi ở nhà.
    Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng lúa đã gặt rồi,
    cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ, dưới gió bấc lạnh như lưỡi dao sắc khía vào da, bác Lê
    lo sợ, vì không ai mướn bác làm việc gì nữa. Thế là cả nhà nhịn đói, mấy đứa nhỏ nhất:
    con Tý, con Phún, thằng Hy mà con chị nó bế, chúng nó khóc lả đi mà không có cái ăn.
    Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét như thịt con trâu chết. Bác Lê
    ôm lấy con trong ổ rơm, để mong lấy cái ấm của mình ấp ủ cho nó. Thằng con lớn thì từ
    sáng đã cùng thằng Ba ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc, hay sau mùa gặt, đi mót
    những bông lúa còn sót lại trong khe ruộng. Thật là sung sướng, nếu chúng mang về
    được một lượm, trong những ngày may mắn. Vội vàng bác Lê đẩy con ra, vơ lấy bó lúa,
    đem để xuống dưới chân vò nát, vét hột thóc giã lấy gạo. Rồi làm một bữa cơm nóng
    lúc buổi tối giá rét, mẹ con ngồi chung quanh nồi cơm bốc hơi, trong khi bên ngoài gió
    lạnh rít qua mái tranh.
                     
     (Trích Nhà mẹ Lê – Thạch Lam, Nhà xuất bản Đời nay, 1937)
    Câu 1. Đoạn trích được kể theo ngôi thứ mấy?
    A. Ngôi thứ nhất
    B. Ngôi thứ hai
    C. Ngôi thứ ba
    D. Cả ngôi thứ nhất và ngôi thứ ba
    Câu 2. Đoạn trích đã kết hợp giữa các phương thức biểu đạt nào?
    A. Tự sự và miêu tả
    B. Tự sự và biểu cảm
    C. Miêu tả và biểu cảm
    D. Tự sự, miêu tả và biểu cảm.

    Câu 3. Chi tiết nào miêu tả ngoại hình bác Lê?
    A. Một người đàn bà nhà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay nhăn nheo
    như một quả trám khô.
    B. Bác ta ở một nhà cuối phố, cái nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác.
    C. Mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc
    nhúc.
    D. Dưới manh áo rách nát Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét,
    như thịt con trâu chết.
    Câu 4. Từ đồng âm với từ “bó” trong cụm từ “vơ lấy bó lúa” là
    A. một bó đũa
    B. hai bó rau
    C. ba bó mạ
    D. đang bó củi
    Câu 5. Từ nào là từ Hán Việt?
    A. Cha
    B. Thân mẫu
    C. Bác
    D. Con
    Câu 6. Từ nào trong các từ sau đây là từ láy?
    A. Lụp xụp
    B. Cánh đồng
    C. Bông lúa
    D. Mái tranh
    Câu 7. Nội dung cơ bản của đoạn trích là gì?
    A. Cuộc sống nghèo khó, đáng thương của mẹ con bác Lê.
    B. Tình mẫu tử thiêng liêng, sâu nặng của mẹ con bác Lê.
    C. Những ước mơ về cuộc sống ấm no của mẹ con bác Lê.
    D. Nỗi buồn của bác Lê về gia đình.
    Câu 8. Đoạn trích đã thể hiện tình cảm gì của nhà văn đối với nhân vật?
    A. Trân trọng, tự hào về vẻ đẹp của tình người giữa mẹ con bác Lê.
    B. Tố cáo xã hội tàn ác đã gây nên nỗi khổ cho con người, đẩy họ vào bước
    đường cùng.
    C. Xót xa, thương cảm cho cảnh ngộ nghèo khổ của nhà bác Lê.
    D. Trân trọng ước mơ đổi đời của người nông dân.
    II. VIẾT (6,0 điểm)
    Câu 1: (2,0 điểm)
    Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 đến 7 câu) nêu suy nghĩ của em về nhân vật bác Lê
    trong đoạn trích.
    Câu 2: (4,0 điểm)
    Hiện nay có nhiều bạn học sinh vì quá đam mê các trò chơi điện tử mà sao nhãng
    việc học. Em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về hiện tượng trên.
    VI. HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

    Phần
    I
    ĐỌC HIỂU
    (4,0 điểm)

    II
    VIẾT
    (6,0 điểm)

    Câu
    Nội dung cần đạt
    Điểm
    1
    C
    0,5
    2
    A
    0,5
    3
    A
    0,5
    4
    D
    0,5
    5
    B
    0,5
    6
    A
    0,5
    7
    A
    0,5
    8
    C
    0,5
    1
    Yêu cầu chung:
    (2,0 1. Hình thức:
    điểm) - HS viết một đoạn văn, không xuống dòng, đảm bảo số
    0,5
    câu, giữa các câu phải đảm bảo tính liên kết, mạch lạc…
    - Không mắc lỗi về dùng từ ngữ pháp, lỗi chính tả…
    2. Nội dung: Nêu suy nghĩ của bản thân về nhân vật bác

    - Mở đoạn: Dẫn dắt vấn đề
    - Thân đoạn:
    + Là người có ngoại hình khắc khổ, từng trải.
    1,5
    + Hoàn cảnh khó khăn: nghèo khổ, đông con, phải đi làm
    thuê làm mướn.
    + Là một người phụ nữ, một người mẹ với nhiều phẩm
    chất tốt đẹp: là một phụ nữ chịu thương, chịu khó; một
    người mẹ giàu tình yêu thương các con.
    - Kết đoạn: Trân trọng, yêu thương, xót xa cho hoàn cảnh
    của gia đình bác Lê nói riêng và người nông dân Việt
    Nam nói chung.
    Lưu ý: Nếu học sinh không đảm bảo yêu cầu về hình
    thức trừ 0,25 điểm.
    2
    * Yêu cầu chung:
    0,5
    (4,0 - Đảm bảo yêu cầu một bài văn nghị luận: có kết cấu 3
    điểm) phần, có lập luận, lí lẽ, dẫn chứng.
    - Xác định đúng vấn đề nghị luận: Hiện tượng quá đam mê
    trò chơi điện tử của nhiều bạn học sinh ngày nay.
    * Yêu cầu cụ thể:
    2.5
    a. Mở bài:
    Giới thiệu hiện tượng quá đam mê trò chơi điện tử của

    nhiều bạn học sinh ngày nay dẫn đến “nghiện”...
    b. Thân bài:
    - Giải thích: Trò chơi điện tử là trò chơi được cài đặt sẵn
    trên máy vi tính....Nhiều bạn vì quá đam mê dẫn đến
    nghiện
    - Biểu hiện: Ngồi hàng ngày hàng giờ trước màn hình
    máy tính, điện thoại thông minh chỉ để chơi các trò chơi,
    đến quên ăn, quên ngủ..., bỏ bê học hành, công việc...
    - Nguyên nhân:
    + Khách quan: do sự phát triển của kinh tế xã hội.
    + Chủ quan: Do bản thân mỗi người chưa tự chủ được
    bản thân,...
    - Tác hại:
    + Làm cho kết quả học tập, công việc bị sút kém
    + Ảnh hưởng đến sức khỏe, mắc các bênh về mắt: cận
    thị, loạn thị...cơ thể suy nhược, gầy yếu...
    + Tinh thần: Bị đầu độc bởi các trò chơi chém giết, bạo
    lực...
    + Ảnh hưởng đến đaọ đức, nhân cách của con người:
    trộm cắp, giết người...sa vào các tệ nạn xã hội...
    - Bài học: Không nên quá đam mê, chỉ nên chơi có
    chừng mực, coi đó là trò để giải trí, cần có điểm dừng...
    - Liên hệ bản thân: Không chơi để khỏi bị nghiện...tập
    trung cố gắng nỗ lực học tập...
    c. Kết bài:
    - Khái quát lại tác hại của hiện tượng quá đam mê điện
    tử của học sinh hiện nay.
    - Nêu cảm nghĩ của bản thân.
    * Chính tả, ngữ pháp
    0,5
    Đảm bảo đúng chính tả, dùng từ, đặt câu.
    * Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ 0,5
    sâu sắc, mới mẻ về vấn đề nghị luận.
    VII. THẨM ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA
    .............................................................................................................................................
    .............................................................................................................................................
     
    Gửi ý kiến

    “Nếu bạn muốn đạt được bất cứ điều gì trong cuộc sống, bạn phải đọc rất nhiều sách.” – Roald Dahl

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TRUNG HỌC THỰC HÀNH SÀI GÒN !