BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Viếng Lăng Bác - Bài giảng

    bài 13. liên kết hydrogen và tương tác vanderwaals

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: bai 13 lien ket hydrogen va tuong tac vanderwaals
    Người gửi: Phạm Hoàng Danh
    Ngày gửi: 07h:57' 25-11-2023
    Dung lượng: 6.8 MB
    Số lượt tải: 438
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
    VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY!

    KHỞI ĐỘNG
    Keo dán là một ví dụ về việc sử dụng lực tương tác giữa
    các phân tử để gắn các vật với nhau.
    Em hãy lấy thêm một
    vài ví dụ khác về ứng
    dụng lực tương tác
    giữa các phân tử trong
    đời sống mà em biết?

    BÀI 13: LIÊN KẾT HYDROGEN VÀ
    TƯƠNG TÁC VANDER WAALS

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    1. Liên kết hydrogen

    2. Tương tác Van Der Waals

    1. Liên kết hydrogen
    1.1. Bản chất của liên kết hydrogen
    Xét các phân tử HF, H2O và NH3

    Phiếu học tập số 1
    *Xét các phân tử HF, H2O và NH3 cho câu 1, câu 2.
    Câu 1: Em hãy so sánh độ âm điện của F, O, N với H. Trong phân, cặp
    electron chung sẽ lệch về bên nguyên tử nào? Tại sao?
    Câu 2: Hãy mô tả quá trình tạo thành liên kết hydrogen trong các phân tử.
    Câu 3: 1. Vẽ sơ đồ biểu diễn liên kết hydrogen giữa:
    a) hai phân tử hydrogen fluoride (HF).
    b) phân tử hydrogen fluoride (HF) và phân tử ammonia (NH3).
    2. Những nguyên tử hydrogen nào trong phân tử ethanol không tham gia vào
    liên kết hydrogen? Vì sao?
    Câu 4: Nêu điều kiện cần và đủ để tạo thành liên kết hydrogen.

    Đáp án

    Câu 1: Độ âm điện của F (3,98), O (3,44), N (3,04) lớn hơn độ
    âm điện của H (2,2). Sự chệnh lệch độ âm điện lớn làm cặp
    electron dùng chung bị lệch về phía F, O, N.

    Câu 2: Quá trình hình thành liên kết hydro:
    Trong phân tử liên kết cộng hóa trị, các cặp electron lệch
    về phía các nguyên tử F, O, N tạo thành khu vực có điện
    tích âm (δ-). Nguyên tử hydrogen trong các phân tử này
    thường khá linh động, có điện tích dương (δ+) lớn , có thể
    hút cặp electron hóa trị chưa liên kết trên nguyên tử F, O
    hoặc N (của phân tử khác) tạo nên liên kết hydrogen.

    Câu 3:
    1.
    a.

    H

    H

    F... H

    b. ...H N ...H F ...H N ...

    F

    2. Câu tạo phân tử enthanol:

    H

    H

    H

    H

    H

    C

    C O

    H

    H

    H

    H

    Vì độ âm điện của nguyên tử C nhỏ nên sức hút cặp electron
    chung về phía mình yếu, dẫn đến những nguyên tử H đó
    mang một phần điện tích dương (δ+) nhỏ và kém linh động.

    Câu 4:


    Nguyên tử hydrogen liên kết với các nguyên tử có
    độ âm điện lớn như F, O, N…



    Nguyên tử F, O, N,… phải liên két hydrogen phải
    có ít nhất một cặp electron hóa trị chưa liên kết.

    Kết luận

    Liên kết hydrogen được hình thành giữa nguyên tử H
    (đã liên kết với một nguyên tử có độ âm điện lớn) với
    một nguyên tử khác (có độ âm điện lớn) còn cặp
    electron hóa trị chưa tham gia liên kết.

    1.2. Vai trò và ảnh hưởng của liên kết hydrogen tới
    tính chất vật lí của nước.
    Liên kết hydro ảnh hưởng đến
    nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ
    sôi của nước như thế nào?
    Liên kết hydrogen làm tăng nhiệt độ
    nóng chảy và nhiệt độ sôi của nước.

    Đọc phần em có biết, giải thích ngắn gọn nguyên nhân tại
    sao nước đóng băng, thể tích lại tăng lên so với nước lỏng
    và băng có thể nổi trên mặt nước.
    Nhờ liên kết hydrogen, nước đá sẽ tạo thành các cấu trúc tứ
    diện khá rỗng nên nước đá có thể tích lớn hơn nước lỏng với
    cùng khối lượng. Dẫn đến khối lượng riêng của nước đá nhỏ
    hơn nước lỏng nên băng có thể nổi trên mặt nước.

    Kết luận
    Liên kết hydrogen làm tăng nhiệt độ
    sôi, nhiệt độ nóng chảy của nước.

    2. Tương tác Van der Waals
    2.1. Khái niệm tương tác Van der Waals
     Nêu khái niệm và sự hình thành tương tác van der Waals?
    Khái niệm: Tương tác van der Waals là tương tác tĩnh điện
    lưỡng cực – lưỡng cực được hình thành giữa các phân tử
    hay nguyên tử.

    Các chất cộng hóa trị phân cực có cấu tạo lưỡng cực, một
    đầu mang điện tích âm, một đầu mang điện tích dương.

    Các nguyên tử khí hiếm hoặc chất cộng hóa trị không
    phân cực, do đám mây electron luôn chuyển động nên có
    thể tạo ra một lưỡng cực tạm thời (HÌnh 13.4). Lực hút
    giữa một đầu mang điện tích âm của lưỡng cực này và
    một đầu mang điện tích dương của lưỡng cực trong phân
    tử khác tạo thành tương tác van der Waals.

    2.2. Ảnh hưởng của tương tác van der Waals đến
    nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi của các chất.
    Em hãy quan sát bảng 13.2 và trả lời câu hỏi

    Hãy cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tỉ lệ thuần
    hay nghịch tương tác van der Waals (biết tương tác này
    tăng theo sự tăng của số electron, proton trong phân tử).

    Nhiệt độ sôi tỉ lệ thuận với lực
    tương tác van der Waals.

    Ví dụ 2: Pentane là hydrocarbon no có công thức C5H12. Đồng phân mạch
    không phân nhánh pentane có nhiệt độ sôi (36oC) cao hơn so với đồng phân
    mạch nhánh neopentane (9,5oC) do diện tích tiếp xúc giữa các phân tử pentane
    lớn hơn nhiều so với neopentane.

    Câu hỏi
    1. Vì sao nhiệt độ sôi của đồng phân mạnh phân nhánh
    thường thấp hơn đồng phân mạch không phân nhánh?

    2. Tại sao trong cùng một dãy đồng đẳng, ở điều kiện
    thường các phân tử càng lớn sẽ có nhiệt độ nóng chảy và
    nhiệt độ sôi cao?

    Đáp án
    1. Vì đồng phân mạnh không phân nhánh có diện tích tiếp xúc giữa các
    phân tử lớn hơn, tạo nhiều tương tác van der Waals hơn nên cần nhiều
    năng lượng để phá vỡ liên phân tử, nhiệt độ sôi sẽ cao hơn.
    2. Vì trong cùng một dãy đồng đẳng, tương tác Van der Waals tăng lên
    khi khối lượng phân tử tăng. Dó đó, các điểm nóng chảy và sôi của các
    phân tử trong dãy đồng đẳng tăng dần theo chiều tăng của khối lượng
    phân tử của chúng.

    Kết luận
    Tương tác van der Waals làm tăng nhiệt độ
    nóng chảy và nhiệt độ sôi của các chất.

    LUYỆN TẬP

    Câu 1: Cho các chất sau: F2, Cl2, Br2, I2. Chất có nhiệt độ
    sôi cao nhất là:

    A. +140 kJ

    B. -1120 kJ

    C. +560kJ

    D. -420 kJ

    Câu 2: Dãy chất nào sau đây xếp theo thứ tự tăng dần
    nhiệt độ sôi?

    A. CH4, H2S, H2O

    B. H2S, CH4, H2O

    C. CH4, H2O, H2S

    D. H2O, H2S, CH4

    Câu 3: Cho các chất sau: C2H6; H2O; NH3; PF3; C2H5OH.
    Số chất tạo được liên kết hydrogen là:

    A. 2

    B. 3

    C. 4

    D. 5

    Câu 4: Giữa H2O và HF có thể tạo ra ít nhất bao nhiêu
    kiểu liên kết hydrogen?

    A. 2

    B. 3

    C. 4

    D. 5

    Câu 5: Nhiệt độ sôi của từng chất methane, ethane, propane
    và buthane là một trong bốn nhiệt độ sau: 0oC, -164oC, -42oC
    và -88oC.Nhiệt độ sôi – 88oC là của chất nào sau đây?

    A. methane

    B. propane

    C. ethane

    D.butane

    VẬN DỤNG

    Vận dụng 1: Vì sao nên tránh ướp lạnh các lon bia,
    nước giải khát… trong ngăn đá tủ lạnh.

    Đáp án
    Do nước ở trạng thái rắn có thể tích lớn hơn nước ở trạng
    thái lỏng (vì nước đá bên trong là cấu trúc rỗng, cấu trúc tỉnh
    thể với 4 phân tử nước ở 4 đỉnh tứ diện đều) nên các lon bia,
    nước giải khát … khi làm lạnh trong ngăn đá của tủ lạnh có
    thể phát nổ do sự tăng thể tích của nước.

    Vận dụng 2:
    Tại sao nhện nước có thể
    di chuyển trên mặt nước.

    Đáp án
    • Mỗi phân tử nước đều tạo liên kết hydrogen với các phân tử xung
    quanh theo mọi hướng, trừ các phân tử nằm ở bề mặt. Điều này tạo
    ra sức căng bề mặt biến mọi bề mặt của nước thành một màng căng
    vô hình.
    • Một số côn trùng như nhện nước có khối lượng rất nhỏ. Vì vậy, chân
    của chúng không chọc thủng được màng căng này mà chỉ tạo ra “vết
    lún” trên bề mặt, cho phép côn trùng di chuyển được trên mặt nước.

    HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

    Ghi nhớ

    Hoàn thành

    kiến thức

    bài tập

    trong bài

    trong sbt.

    Chuẩn bị
    bài bài 14

    CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ
    LẮNG NGHE BÀI GIẢNG!
     
    Gửi ý kiến

    “Nếu bạn muốn đạt được bất cứ điều gì trong cuộc sống, bạn phải đọc rất nhiều sách.” – Roald Dahl

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TRUNG HỌC THỰC HÀNH SÀI GÒN !