BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Viếng Lăng Bác - Bài giảng

    Ngữ văn 7 CTST

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Hồng Minh
    Ngày gửi: 10h:55' 29-07-2024
    Dung lượng: 271.7 KB
    Số lượt tải: 55
    Số lượt thích: 0 người
    Văn 7 Chân trời sáng tạo
    Bài 1. TIẾNG NÓI CỦA VẠN VẬT (THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ)
    …………………………………………………..
    Môn: Ngữ văn 7 - Lớp: ……..
    Số tiết: ... tiết
    MỤC TIÊU CHUNG BÀI 1
    - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
    ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
    - Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc; tình cảm,
    cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB.
    - Nhận biết được đặc điểm và chức năng của phó từ.
    - Bước đầu biết làm một bài thơ bốn chữ hoặc năm chữ; viết đoạn văn ghi lại
    cảm xúc của mình sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ.
    - Tóm tắt được ý chính do người khác trình bày.
    - Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên.
    ĐỌC VĂN BẢN VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    TIẾT…: VĂN BẢN 1. LỜI CỦA CÂY
    (Trần Hữu Thung)
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - Nhận biết được một số yếu tố của thơ (nói chung) và thơ bốn chữ, năm chữ
    (nói riêng).
    - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,
    hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
    - Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc; tình
    cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB.
    - Bước đầu biết làm một bài thơ bốn chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của
    mình sau khi đọc một bài thơ bốn chữ, năm chữ.
    2. Năng lực
    1

    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
    năng lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực nhận biết, phân tích một số yếu tố của thơ (cụ thể là thơ bốn chữ,
    thơ năm chữ) qua bài thơ Lời của cây;
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Lời của cây;
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Lời của
    cây;
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật,
    ý nghĩa văn bản;
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các văn
    bản khác có cùng chủ đề.
    3. Phẩm chất:
    - Có ý thức vận dụng tri thức ngữ văn vào các VB được học.
    - Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Tranh ảnh về nhà văn Trần Hữu Thung, hình ảnh mầm cây;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu
    hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
    học tập của mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
    2

    c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV cho HS xem một clip về quá trình lớn lên của một mầm cây hoặc một
    bông hoa, sau đó yêu cầu HS phát biểu cảm nhận của mình.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Cũng nói về quá trình lớn
    lên của một cái cây, tác giả văn bản Lời của cây đã miêu tả và gửi gắm một
    thông điệp đến với chúng ta. Để hiểu về thông điệp của văn bản này, cô và
    cả lớp sẽ cùng đi vào bài học hôm nay: Lời của cây.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung của bài học.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu
    hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN
    SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV giới thiệu: Tiết học của chúng ta hôm nay tìm hiểu về
    đặc điểm của thơ, cụ thể là thơ bốn chữ và thơ năm chữ. Tiết
    học này thuộc vào chủ điểm Tiếng nói của vạn vật. Trong chủ
    điểm này, các em sẽ được học các tập trung là các văn bản thơ
    với đề tài thiên nhiên. Vì vậy việc tìm hiểu về đặc điểm của
    thơ là điều cần thiết. Sau đây chúng ta cùng đi vào bài học.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    - HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động
    và thảo luận
    3

    - HS trình bày sản phẩm thảo luận.
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức 🡺 Ghi lên bảng
    Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
    a. Mục tiêu: Nắm được các khái niệm về thơ bốn chữ, thơ năm chữ, các khái
    niệm về đặc điểm của thơ.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1:

    Thơ bốn chữ, thơ năm chữ

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học - Thơ bốn chữ là thể thơ mỗi
    tập

    dòng có bốn chữ, thường có nhịp

    - GV chia lớp thành 2 nhóm lớn, yêu cầu 2/2.
    các nhóm thảo luận, nêu thể thơ và cách - Thơ năm chữ là thê thơ mỗi
    ngắt nhịp của các đoạn thơ:

    dòng có năm chữ, thường có

    + Nhóm 1:

    nhịp 3/2 hoặc 2/3.

    Chú bé loắt choắt

    - Thơ bốn chữ, năm chữ không

    Cái xắc xinh xinh

    hạn chế về số lượng dòng thơ

    Cái chân thoăn thoắt

    trong một khổ thơ, số khổ thơ

    Cái đầu nghênh nghênh

    trong một bài thơ và thường sử
    (Lượm – Tố Hữu) dụng đan xn vần chân với vần

    + Nhóm 2:

    lưng.

    Trầu ơi, hãy tỉnh lại

    Hình ảnh trong thơ

    Mở mắt xanh ra nào

    - Hình ảnh trong thơ là những

    Lá nào muốn cho tao

    chit tiết, cảnh tượng từ/về thực tế

    Thì mày chìa ra nhé

    đời sống được tái hiện/biểu hiện

    (Đánh thức trầu – Trần Đăng Khoa) bằng ngôn ngữ thơ ca, góp phần
    diễn tả cảm xúc, suy ngẫm của
    4

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    nhà thơ về thế giới và con người.

    - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ. GV hỗ trợ Vần, nhịp và vai trò của vần,
    khi cần thiết.

    nhịp trong thơ

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và - Vần trong thơ Việt Nam gồm
    thảo luận

    vần chân và vần lưng. Vần chân

    - GV mời một số HS trình bày kết quả (hay cước vận) là vần được gieo
    trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận vào cuối dòng thơ, nghĩa là các
    xét.

    tiếng ở cuối dòng vần với nhau.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện Vần chân là hình thức gieo vần
    nhiệm vụ học tập

    phổ biến nhất trong thơ.

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:

    - Vần lưng (hay yêu vận) là vần

    + Đoạn trích trong Lượm - Tố Hữu: thơ được gieo ở giữa dòng thơ, nghĩa
    bốn chữ, nhịp thơ 2/2.

    là tiếng cuối của dòng trên vần

    + Đoạn trích trong Đánh thức trầu – Trần với một tiếng nằm ở giữa dòng
    Đăng Khoa: thơ năm chữ, nhịp thơ 2/3, dưới hoặc các tiếng trong cùng
    3/2.

    một dòng thơ hiệp vần với nhau.

    🡺 GV chốt kiến thức về thơ bốn chữ, thơ - Vai trò của vần trong thơ: vần
    năm chữ.

    có vai trò liên kết các dòng và

    Nhiệm vụ 2:

    câu thơ, đánh dấu nhịp thơ, tạo

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học nhạc điệu, sự hài hòa, sức âm
    tập

    vang cho thơ, đồng thời làm cho

    - GV gọi một HS đọc phần Tri thức ngữ dòng thơ, câu thơ dễ nhớ, dễ
    văn về hình ảnh trong thơ.

    thuộc.

    - GV giữ nguyên nhóm, yêu cầu các nhóm - Nhịp thơ và vai trò của nhịp
    tìm các hình ảnh trong đoạn thơ nhóm trong thơ: nhịp thơ được biểu
    mình phân tích.

    hiện ở chỗ ngắt chia dòng và câu

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

    thơ thành từng vế hoặc ở cách

    - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.

    xuống dòng (ngắt dòng) đều đặn

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và cuối mỗi dòng thơ. Nhịp có tac
    thảo luận

    dụng tạo tiết tấu, làm nên nhạc
    5

    - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết điệu của bài thơ, đồng thời cũng
    quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, góp phần biểu đạt nội dung thơ.
    nhận xét.

    Thông điệp

    - Dự kiến sản phẩm:

    - Thông điệp (của văn bản) là ý

    + Nhóm 1: Hình ảnh trong thơ: hình ảnh tưởng quan trọng nhất, là bài
    chú bé được miêu tả qua dáng vẻ.

    học, cách ứng xử mà văn bản

    + Nhóm 2: Hình ảnh trầu được miêu tả muốn truyền đến người đọc.
    (đang ngủ - “mở mắt ra đi nào”) và hình
    ảnh cậu bé ngây thơ, trong sáng, yêu thiên
    nhiên, nói chuyện với trầu, coi trầu là một
    thực thể có tiếng nói, tâm hồn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
    Nhiệm vụ 3:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học
    tập
    - GV đặt câu hỏi chung cho cả lớp: Hai
    đoạn thơ được lấy ví dụ là thơ có vần hay
    thơ không vần? Đó là vần chân hay vần
    lưng?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - GV mời một số HS trả lời trước lớp, yêu
    cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức:
    6

    Hai khổ thơ được ví dụ là thơ có vần, cụ
    thể là vần chân.
    - GV chốt kiến thức về vần, nhịp và vai trò
    của vần, nhịp trong thơ.
    Hoạt động 3: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
    học tập

    1. Tác giả

    - GV yêu cầu HS: Đọc và giới thiệu về - Tên: Trần Hữu Thung;
    tác giả của văn bản Lời của cây.

    - Năm sinh – năm mất: 1923 - 1999;

    - GV chia văn bản thành các đoạn, đọc - Quê quán: Diễn Minh, Diễn Châu,
    và phân chia cho cả lớp đọc:

    Nghệ An;

    + GV đọc khổ thơ đầu: khi vẫn còn là
    hạt.
    + 1 HS đọc ba khổ thơ tiếp theo: hạt
    bắt đầu nảy mầm và sự phát triển của
    mầm.
    + 2 HS đọc hai đoạn còn lại: khi mầm
    đã phát triển thành cây và lời của cây.
    * Khi đọc đến khổ thơ 2: “Khi hạt nảy
    mầm/ Nhú lên giọt sữa/…”, GV cho
    HS dừng lại vài phút để tưởng tượng.
    GV dùng kĩ thuật nói to suy nghĩ của
    mình để làm mẫu kĩ năng tưởng tượng
    cho HS: Câu thơ này làm cô hình dung
    hình ảnh mầm cây như giọt sữa đang
    7

    nhú ra khỏi lớp vỏ của hạt.
    - GV dừng lại giải thích nghĩa của một
    số từ khó khi HS đang đọc bài, sau đó
    cho HS tiếp tục đọc VB.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS đọc kiến thức về tác giả, tác
    phẩm, chuẩn bị trình bày trước lớp.
    - HS đọc bài trước lớp.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận hoạt động và thảo luận

    - Tham gia Cách mạng từ năm 1944
    và bắt đầu làm thơ từ thời kì kháng

    - HS trình bày sản phẩm thảo luận.
    - GV gọi HS nhận xét, bổ sung câu trả
    lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức về tác giả, tác phẩm 🡺 Ghi lên
    bảng.

    chiến chống thực dân Pháp.
    - Thơ ông thể hiện sự mộc mạc, dân
    dã, chân chất, hồn nhiên của người
    dân quê.
    2. Tác phẩm
    - Những tập thơ tiêu biểu: Dăn con
    (1955), Gió Nam (1962), Đất quê
    mình (1971), Tiếng chim đồng

    - GV giải thích nghĩa của các từ khó.

    (1975), Anh vẫn hành quân (1983).
    3. Giải nghĩa từ khó
    - Gió bắc: gió từ phương Bắc thổi
    về, lạnh, gây rét nên có hại cho cây
    cối, mùa màng.
    - Mưa giông: hiện tượng thời tiết
    thường xảy ra vào mùa hè, có gió to,
    sấm sét, mưa rào.

    8

    Hoạt động 4: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được quá trình phát triển của một cái cây và nét độc đáo
    của bài thơ được thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
    Nhiệm vụ 1:

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    3. Đọc - kể tóm tắt

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm - Bố cục:
    vụ học tập

    + Phần 1: Lời của tác giả

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo

    ▪ Khổ thơ đầu: Khi đang là hạt.

    cặp, nêu bố cục của văn bản. GV

    ▪ Khổ 2-3-4: Sự phát triển của mầm

    gợi ý: Năm khổ thơ đầu là lời của

    cây.

    ai? Khổ thơ cuối là lời của ai?

    ▪ Khổ 5: Khi cây đã thành.

    Dựa vào đâu để khẳng định như + Phần 2: Khổ 6: Lời của cây
    vậy?
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - HS thảo luận theo cặp, dựa vào
    gợi ý của GV để trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
    động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày kết
    quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
    nghe, nhận xét, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt lại
    kiến thức: 5 khổ đầu của bài thơ là
    lời của tác giả (miêu tả, nói thay
    9

    tâm tình của mầm cây), khổ thơ
    cuối là lời của cây tác giả nhường II. Tìm hiểu chi tiết
    lời cho cây xanh cất tiếng nói “khi 1. Quá trình phát triển của cây
    cây đã thành”, nhân vật được nhân

    Sự

    Từ ngữ

    hóa, chính thức xưng “tôi”.

    phát

    miêu tả

    Nhiệm vụ 2:

    triển

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm

    Hạt

    vụ học tập

    Phân tích ý nghĩa

    lặng

    - nhân hóa, hạt như

    thinh

    cũng có hồn 🡪 Sự

    - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu

    sống

    cầu các nhóm thảo luận và hoàn

    chưa được “đánh

    thành phiếu học tập:

    thức”, phát triển

    Sự phát

    Từ ngữ

    Phân

    triển

    miêu tả

    tích ý

    tàng,

    thành cây.
    Mầm

    -

    nhú - mầm cây được ví

    lên giọt với giọt sữa trắng

    nghĩa
    Hạt

    sữa

    Mầm

    -

    Cây

    tiềm

    trong, trong trẻo,
    thì nhỏ bé, dễ thương

    thầm

    đã

    - mầm cây cũng

    - kiêng giống như em bé

    thành
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

    gió,

    cần được vỗ về,

    học tập

    kiêng

    nghe lời ru, nằm

    - Các nhóm thực hiện nhiệm vụ.

    mưa,

    trong nôi là vỏ cây,

    GV hỗ trợ khi cần thiết.

    lớn lên cần kiêng khem gió

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt

    đón tia mưa,

    động và thảo luận

    nắng

    mắt” đón tia nắng

    - GV mời đại diện các nhóm trình

    hồng

    hồng.

    biết

    “mở

    bày kết quả trước lớp, yêu cầu cả

    Cây đã - “nghe - như em bé chập

    lớp lắng nghe, nhận xét.

    thành

    màu

    chững

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực

    xanh – + ẩn dụ chuyển đổi

    hiện nhiệm vụ học tập

    bắt đầu cảm

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến

    bập bẹ”
    10

    giác

    (nghe

    thức.

    màu xanh)
    + hoán dụ (nghe
    màu xanh 🡪 chỉ cái
    cây)
    + nhân hóa (bập
    bẹ).
    🡪 Câu thơ có nhiều
    biện pháp tu từ, mở
    rộng trường liên

    Nhiệm vụ 3:

    tưởng.

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 2. Mối quan hệ giữa chủ thể trữ tình
    vụ học tập

    và hạt mầm

    - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS thảo - Khi đang là hạt 🡪 hạt được chủ thể trữ
    luận theo cặp:

    tình “cầm trong tay mình” 🡪 sự sống

    + Theo em, những dòng thơ như được nâng niu 🡪 cách ứng xử của chủ
    “Ghé tai nghe rõ”, “Nghe mầm mở thể trữ tình với thiên nhiên.
    mắt” thể hiện mối quan hệ như thế - “Ghé tai nghe rõ”, “Nghe mầm mở
    nào giữa hạt mầm và nhân vật mắt”: hình ảnh của nhà thơ, thể hiện mối
    đang “ghé tai nghe rõ”?

    quan hệ gần gũi, giao cảm giữa thiên

    + Tìm những hình ảnh, từ ngữ thể nhiên và nhà thơ, sự nâng niu sự sống.
    hiện tình cảm, cảm xúc mà tác giả 🡪 Tình cảm, cảm xúc mà tác giả dành
    dành cho những mầm cây. Hãy cho cho mầm cây: yêu thương, trìu mến,
    biết đó là tình cảm gì?

    nâng niu.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
    học tập
    - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
    động và thảo luận
    - GV mời một số HS trình bày kết
    quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
    11

    nghe, nhận xét, bổ sung.
    - Dự kiến sản phẩm:
    + Một số từ ngữ, hình ảnh thể hiện
    cảm xúc của tác giả: Hạt mầm lặng
    thinh, Ghé tai nghe rõ, Nghe bàn
    tay vỗ, Nghe tiếng ru hời, Nghe
    mầm mở mắt 🡪 cảm xúc yêu
    thương, trìu mến, nâng niu của tác
    giả đối với những mầm cây.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.
    Nhiệm vụ 4:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 3. Lời của cây
    vụ học tập

    - “Rằng/ các bạn ơi”: nhịp thơ 1/3 – sự

    - GV yêu cầu HS đọc khổ thơ cuối khác biệt trong thơ bốn chữ (vốn là nhịp
    và trả lời các câu hỏi:

    2/2) 🡪 nhấn mạnh, kêu gọi sự chú ý,

    + Nhận xét về nhịp thơ của khổ lắng nghe.
    cuối và cho biết tác dụng của nó - 3 câu thơ cuối:
    đối với việc thể hiện lời của cây. Cây chính là tôi
    (GV gợi ý HS chú ý nhịp thơ thông Nay mai sẽ lớn
    thường của thơ bốn chữ là nhịp Góp xanh đất trời
    2/2).

    🡪 1. Lời của cây là tiếng nói của thiên

    + Nêu ý nghĩa về lời của cây.

    nhiên đối với con người 🡪 Thông điệp

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ về sự lắng nghe, tôn trọng thiên nhiên.
    học tập

    2. Ẩn dụ về ý nghĩa của đời người, lớn

    - HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.

    lên và làm cho cuộc sống trở nên tốt

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt đẹp.
    động và thảo luận
    12

    - GV mời một số HS trình bày kết
    quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng
    nghe, nhận xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực
    hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.
    Nhiệm vụ 5:

    III. Tổng kết

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm 1. Nghệ thuật
    vụ học tập

    - Sử dụng các biện pháp tu từ: ẩn dụ,

    - GV yêu cầu HS nhận xét về nghệ hoán dụ, nhân hóa 🡪 làm cho bài thơ trở
    thuật được sử dụng trong bài thơ:

    nên đa nghĩa, đa thanh, giàu sức gợi

    + Nêu các biện pháp tu từ được sử hình.
    dụng trong bài thơ và tác dụng của - Thể thơ bốn chữ, nhịp thơ 2/2 🡪 dễ
    nó.

    thuộc, dễ nhớ, đều đặn như nhịp đưa nôi,

    + Cách gieo vần, ngắt nhịp trong vừa diễn tả nhịp điệu êm đềm của đời
    bài thơ như thế nào? Chúng đã góp sống cây xanh, vừa thể hiện cảm xúc
    phần thể hiện điều gì?

    yêu thương trìu mến của tác giả.

    + Vần và nhịp đã có tác dụng như - Nhịp thơ 1/3 (Rằng các bạn ơi) 🡪 sự
    thế nào trong việc thể hiện “lời của khác biệt, có tác dụng nhấn mạnh vào
    cây”?

    khao khát của cây khi muốn được con

    + Xác định chủ đề và thông điệp người hiểu và giao cảm.
    mà văn bản muốn gửi đến người - Tiết tấu vui tươi, phù hợp với nội dung
    đọc.

    của bài thơ.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ 2. Chủ đề – thông điệp
    học tập

    - Chủ đề: Bài thơ thể hiện tình yêu

    - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.

    thương, trân trọng những mầm xanh

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt thiên nhiên
    động và thảo luận

    - Thông điệp:

    - GV mời một số HS trình bày kết + Hãy lắng nghe lời của cỏ cây loài vật
    13

    quả trước lớp, yêu cầu cả lớp lắng để biết yêu thương, nâng đỡ sự sống
    nghe, nhận xét.

    ngay từ khi sự sống mới là những mầm

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực non.
    hiện nhiệm vụ học tập

    + Mỗi con người, sự vật, dù là nhỏ bé,

    - GV nhận xét, chốt kiến thức về đều góp phần tạo nên sự sống như hạt
    nghệ thuật và nội dung.

    mầm góp màu xanh cho đất trời.
    + Thông điệp ẩn dụ: các bạn nhỏ cũng
    như những mầm cây, cũng phát triển từ
    bé đến lớn, góp phần xây dựng cuộc
    sống tươi đẹp.

    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng SGK, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu: Các nhóm thảo luận để tóm tắt đặc
    điểm nội dung và hình thức của văn bản Lời của cây, từ đó khái quát một số
    đặc điểm của thể thơ bốn chữ.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - Các nhóm thảo luận, tóm tắt đặc điểm nội dung và hình thức của văn bản
    Lời của cây, khái quát một số đặc điểm của thể thơ bốn chữ.
    Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV mời đại diện các nhóm trình bày trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
    xét, góp ý, bổ sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức, nhắc HS đọc lại phần Tri thức ngữ
    văn trong SGK.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    14

    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS: Hãy tưởng tượng mình là một cái cây, một bông hoa hoặc
    một con vật cưng trong nhà và viết khoảng năm câu thể hiện cảm xúc của
    chúng.
    - GV gợi ý:
    + Cảm xúc của cái cây, bông hoa hoặc một con vật cưng khi được gặp ánh
    nắng/ khi được mọi người yêu mến, hay khi gặp thời tiết xấu hoặc bị mọi
    người hắt hủi, v.v…, ước nguyện và thông điệp mà chúng muốn gửi gắm.
    + Đảm bảo hình thức đoạn văn khoảng năm câu, diễn tả cảm xúc bằng ngôi
    thứ nhất.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS lắng nghe GV yêu cầu và gợi ý, sau đó viết đoạn văn.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    - GV yêu cầu HS trao đổi bài theo cặp để sửa chữa lại đoạn văn đã viết.
    - GV mời 1 – 2 HS đọc đoạn văn đã viết trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận
    xét.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    IV. HỒ SƠ DẠY HỌC
    Phiếu học tập:
    Sự phát triển

    Từ ngữ miêu tả

    Hạt
    Mầm
    Cây đã thành
    Ngày soạn: …/…/…
    15

    Phân tích ý nghĩa

    Ngày dạy: …/…/…
    TIẾT…: VĂN BẢN 2. SANG THU
    (Hữu Thỉnh)
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ,
    hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
    - Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà VB muốn gửi đến người đọc; tình
    cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ VB.
    - Bước đầu biết làm một bài thơ năm chữ; viết đoạn văn ghi lại cảm xúc của
    mình sau khi đọc một bài thơ năm chữ.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung
    - Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp,
    năng lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Sang thu;
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Sang thu;
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật,
    ý nghĩa văn bản;
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của bài thơ với các văn
    bản khác có cùng chủ đề.
    3. Phẩm chất:
    - Cảm nhận và yêu vẻ đẹp của thiên nhiên.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
    - Giáo án;
    - Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
    - Tranh ảnh về nhà thơ Hữu Thỉnh, hình ảnh mùa thu;
    - Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
    16

    - Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu
    hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ
    học tập của mình từ đó HS khắc sâu kiến thức nội dung bài Sang thu.
    b. Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ cảm nhận
    của mình về thiên nhiên vào thời khắc giao mùa.
    c. Sản phẩm: Chia sẻ của HS về cảm nhận thiên nhiên vào thời khắc giao
    mùa.
    d. Tổ chức thực hiện:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
    - GV yêu cầu HS: Em hãy chia sẻ cảm nhận của mình về thiên nhiên vào
    thời khắc giao mùa.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
    - HS nghe yêu cầu của GV, suy nghĩ đến thiên nhiên vào thời khắc giao
    mùa.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận hoạt động và thảo luận
    hoạt động và thảo luận
    - GV mời 1 – 2 HS chia sẻ về cảm nhận của mình về thiên nhiên vào thời
    khắc giao mùa.
    Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trước sự giao mùa của
    đất trời, đã có người nghĩ về sự “giao mùa” của cuộc đời con người. Cụ thể
    sự giao mùa của đất trời và con người được thể hiện như thế nào, chúng ta
    cùng tìm hiểu bài thơ Sang thu của nhà thơ Hữu Thỉnh.
    B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    17

    a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả, tác phẩm Sang thu.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
    liên quan đến thông tin tác giả, tác phẩm Sang thu.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
    quan đến tác giả, tác phẩm Sang thu.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ I. Tìm hiểu chung
    học tập

    1. Tác giả

    - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong - Hữu Thỉnh (1942), tên thật là
    SGK, nêu hiểu biết về tác giả, tác Nguyễn Hữu Thỉnh, quê ở huyện Tam
    phẩm.

    Dương, tỉnh Vĩnh Phúc.

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    - Năm 1963, ông tham gia quân đội

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học và bắt đầu sáng tác thơ.
    tập

    - Hữu Thỉnh tham gia BCH Hội Nhà

    - HS đọc thông tin và chuẩn bị trình văn khóa III, IV, V.
    bày.

    - Là Chủ tịch Hội nhà văn Việt Nam

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động từ 2001 – 2021.
    và thảo luận hoạt động và thảo luận - Thơ Hữu Thỉnh thường có những
    - GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu liên tưởng độc đáo thể hiện những suy
    cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu tư giàu chất nhân văn và cái nhìn
    cần thiết).

    mang màu sắc triết lí về cuộc sống.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện 2. Tác phẩm
    nhiệm vụ học tập

    - Một số tác phẩm tiêu biểu: Đường

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến tới thành phố (1979), Từ chiến hào
    thức.

    tới thành phố (1991), Thư mùa đông
    (1994), Trường ca biển (1994),…
    - Bài thơ Sang thu được in trong tập
    thơ Từ chiến hào đến thành phố, NXB
    18

    Văn học, 1991.
    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nét độc đáo của bài thơ Sang thu được
    thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi
    liên quan đến bài thơ Sang thu.
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên
    quan đến bài Sang thu.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Nhiệm vụ 1:

    3. Thể loại và bố cục

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Thể thơ: thơ năm chữ.
    học tập

    - PTBĐ: Biểu cảm kết hợp tự sự và

    - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu miêu tả.
    các nhóm thảo luận và hoàn thành - Bố cục: 2 phần:
    phiếu học tập:

    + Phần 1: Khổ 1+2: Sự biến đổi của
    đất trời lúc sang thu và cảm nhận của

    Bài thơ Sang thu – Hữu Thỉnh

    nhà thơ về thiên nhiên lúc giao mùa.

    Thể thơ …………………………..
    PTBĐ

    …………………………..

    Bố cục

    …………………………..

    + Phần 2: Khổ 3: Những suy ngẫm
    của nhà thơ.

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
    tập
    - Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu
    học tập.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận hoạt động và thảo luận
    - GV mời đại diện các nhóm dán
    19

    phiếu học tập lên bảng.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức 🡺 Ghi lên bảng.
    Nhiệm vụ 2:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Tìm hiểu chi tiết
    học tập

    1. Cảm nhận về thiên nhiên lúc giao

    - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, mùa
    trả lời câu hỏi:

    - Bỗng 🡪 ngạc nhiên, bâng khuâng.

    + Cảm nhận của nhà thơ khi thu sang - Hình như 🡪 không chắc chắn, chưa
    ở khổ thơ đầu được thể hiện như thế dám tin.
    nào?

    🡺 Sự bâng khuâng của tâm hồn nghệ

    + Em có nhận xét gì về cách ngắt sĩ.
    nhịp ở khổ thơ đầu so với các khổ thơ - Cách ngắt nhịp: Cách ngắt nhịp ở
    khác? Cách ngắt nhịp như vậy có tác khổ 2 và 3 thường là 3/2, chỉ có khổ 1
    dụng như thế nào đối với việc thể đáng lưu ý:
    hiện nội dung văn bản?

    ▪ Câu 1 và câu 3: 3/2

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học

    ▪ Câu 2 và câu 4: 2/3

    tập

    🡪 Sự luân chuyển trong cách ngắt

    - HS thảo luận theo cặp, suy nghĩ để nhịp góp phần thể hiện tình cảm, cảm
    trả lời.

    xúc của nhà thơ: sự xao xuyến, bâng

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động khuâng khi bất chợt nhận ra sự
    và thảo luận hoạt động và thảo luận chuyển động mơ hồ của thiên nhiên từ
    - GV mời một số HS trình bày trước hạ sang thu.
    lớp, yêu cầu cả lớp nghe, nhận xét, bổ
    sung.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    20

    thức.
    Nhiệm vụ 3:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập

    2. Dấu hiệu giao mùa từ hạ sang thu

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, - Hương ổi: hương thơm bình dị của
    trả lời các câu hỏi:

    làng quê, là một sự vật vô hình, được

    + Bài thơ tả cảnh thiên nhiên vào cảm nhận qua khứu giác.
    thời điểm nào? Dựa vào đâu em nhận - Gió se: dấu hiệu lúc thu sang, được
    biết được điều đó?

    cảm nhận qua xúc giác.

    + Tìm các từ ngữ, hình ảnh miêu tả - Sương: dấu hiệu lúc thu sang, được
    những chuyển động của thiên nhiên cảm nhận bằng thị giác.
    trong bài thơ. Qua cách miêu tả đó, 🡪 Mùa thu được cảm nhận qua các
    em cảm nhận như thế nào về tâm hồn giác quan: khứu giác, xúc giác và thị
    nhà thơ?

    giác.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Hình ảnh: sông dềnh dàng, chim vội
    tập

    vã, đám mây vắt nửa mình, cơn mưa

    - HS thảo luận theo cặp để trả lời câu vơi dần 🡪 Phép nhân hóa, làm cho
    hỏi.

    những dấu hiệu của mùa thu sang

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động chuyển dịch từ vô hình sang hữu
    và thảo luận hoạt động và thảo luận hình 🡪 Mùa thu được cảm nhận qua
    - GV mời 3 HS phát biểu, yêu cầu cả không gian: đất, nước, trời.
    lớp nghe, nhận xét, góp ý.

    * Nghệ thuật:

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện - Sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa
    nhiệm vụ học tập

    với

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến các từ ngữ mang sắc thải biểu cảm
    thức.

    cao: phả, chùng chình, dềnh dàng,

    Nhiệm vụ 4:

    vắt.

    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập
    - GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu
    21

    các nhóm thảo luận, phân tích ý nghĩa 3. Những biến chuyển của sự vật và
    của 2 dòng thơ cuối.

    suy ngẫm của nhà thơ về cuộc đời

    - GV gợi ý: Hình ảnh sấm và hàng

    Sấm cũng bớt bất ngờ

    cây đứng tuổi ẩn dụ cho điều gì?

    Trên hàng cây đứng tuổi

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Nghĩa thực: hiện tượng tự nhiên lúc
    tập

    thu sang.

    - Các nhóm thảo luận.

    - Nghĩa ẩn dụ:

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động + Sấm: những vang động bất thường
    và thảo luận hoạt động và thảo luận của cuộc đời ngoại cảnh.
    - GV mời đại diện các nhóm phát + Hàng cây đứng tuổi: con người từng
    biểu, yêu cầu các nhóm khác góp ý, trải.
    bổ sung.

    🡪 Suy ngẫm của tác giả về nhân sinh:

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện những biến thiên, ba động không thể
    nhiệm vụ học tập

    làm lung lay ý chí hay tác động mạnh

    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến mẽ đến con người đã kinh qua những
    thức.

    sóng gió của cuộc đời.

    Nhiệm vụ 5:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập
    - GV đặt câu hỏi gợi ý để HS tổng kết
    về nghệ thuật của bài thơ.

    III. Tổng kết

    + Cách ngắt nhịp và gieo vần trong 1. Nghệ thuật
    bài thơ “Sang thu” có tác dụng như - Cách ngắt nhịp và gieo vần góp
    thế nào đối với việc thể hiện nội dung phần thể hiện nội dung của văn bản:
    bài thơ?

    + Sự luận chuyển của nhịp 3/2 và 2/3

    + Nếu nhan đề “Sang thu” được sửa ở khổ thơ 1.
    thành “Thu” hay “Mùa thu” thì có + Vần chân 🡪 Tạo sự liên kết giữa
    phù hợp với nội dung của bài thơ hay các dòng thơ, câu thơ và tạo nhạc điệu
    không? Vì sao?

    cho bài thơ.

    Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học - Cách đặt nhan đề và triển khai mạch
    22

    tập

    ý trong bài thơ có sự liên kết chặt chẽ,

    - HS ghi lại câu hỏi, suy nghĩ để trả phù hợp.
    lời.

    - Thể thơ 5 chữ, bài thơ giàu hình ảnh.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động - Các biện pháp tu từ: nhân hóa, ẩn
    và thảo luận hoạt động và thảo luận dụ.
    - GV mời 2 HS phát biểu, yêu cầu cả
    lớp nhận xét, góp ý.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ học tập
    - GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
    thức.
    Nhiệm vụ 6:
    Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
    học tập
    - GV đặt câu hỏi gợi ý để HS tổng kết
    về nội dung của bài thơ:

    2. Nội dung

    + Theo em, chủ đề của bài thơ “Sang - Chủ đề: Qua việc miêu tả sự chuyển
    thu” là gì? Qua bài thơ này, tác giả mình của đất trời từ cuối mùa hạ sang
    muốn gửi thông điệp gì đến người thu, bài thơ thể hiện cảm nhận t...
     
    Gửi ý kiến

    “Nếu bạn muốn đạt được bất cứ điều gì trong cuộc sống, bạn phải đọc rất nhiều sách.” – Roald Dahl

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TRUNG HỌC THỰC HÀNH SÀI GÒN !