Viếng Lăng Bác - Bài giảng
Ngữ văn 7 dạy thêm, rèn kĩ năng làm bài ghi lại cảm xúc về 1 đoạn thơ, bài thơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Vân Hà
Ngày gửi: 16h:34' 17-10-2023
Dung lượng: 14.0 MB
Số lượt tải: 154
Nguồn:
Người gửi: Dương Vân Hà
Ngày gửi: 16h:34' 17-10-2023
Dung lượng: 14.0 MB
Số lượt tải: 154
Số lượt thích:
0 người
KHỞI ĐỘNG
Mỗi khi nhớ nghĩ về mẹ, em
thường có cảm xúc gì? Hãy chia
sẻ cảm xúc đó với các bạn?
RÈN KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC SAU KHI ĐỌC XONG
MỘT BÀI THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ
SAU BÀI HỌC, CÁC EM CẦN
Biết cách đọc một văn bản thơ. Biết cách ghi
lại cảm xúc sau khi đọc 1 đoạn thơ bài thơ
+ Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ qua thể
thơ, cách gieo vần, cách ngắt nhịp.
+ Nhận biết và nhận xét được những đặc sắc về nội dung của bài
thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, các biện pháp tu từ. Đồng thời
xác định được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua
ngôn ngữ thơ.
+ Xác định được đề tài chủ đề của bài thơ.
+ Tìm hiểu cách làm, viết bài và sửa chữa
Biết tự học
Chủ động, tích cực học tập
Ghi chú được các ý chính trong bài
Nhận ra và điểu chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân
Thái độ
-Trân trọng, tự hào và biết ơn mẹ.
-Vun đắp tình yêu với thiên nhiên quê hương đất nước, với nền văn hóa
với con người xung quanh, với cuộc sống hoà bình mà chúng ta đang trải
qua.
RÈN KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC SAU KHI ĐỌC XONG MỘT BÀI THƠ
BỐN CHỮ, NĂM CHỮ
I. Lý thuyết
1. Ôn tập kiến thức ngữ văn thể thơ 4
chữ, năm chữ
* Thể thơ 4 chữ
Ôn tập kiến thức ngữ văn
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay…
( Hạt gạo làng ta-Trần
Đăng Khoa.)
Thể thơ bốn chữ
Đặc điểm nhận biết:
+ Mỗi dòng thơ gồm bốn chữ.
+ Không hạn chế về số dòng
trong mỗi khổ, số khổ trong
mỗi bài.
Ôn tập kiến thức ngữ văn
Chim bay, chim sà
Lúa tròn bụng sữa
Đồng quê chan chứa
Những lời chim ca.
( Com chim chiền
chiện- Huy Cận)
Thể thơ bốn chữ
Cách gieo vần
+ Vần được đặt ở cuối mỗi dòng thơ
=> vần chân.
+ Có thể được gieo liên tiếp hai câu
thơ liền nhau => vần liền( sữa- chứa).
+ Vần có thể được gieo cách một hoặc
hai dòng thơ => vần cách( sà- ca).
Ôn tập kiến thức ngữ văn
Thể thơ bốn chữ
Cách gieo vần
Cháu cười híp mí.
Má đỏ bồ quân
- Thôi, chào đồng chí.
Cháu đi xa dần
( Lượm- Tố Hữu)
+ Vần được đặt ở cuối mỗi dòng thơ
=> vần chân(mí- chí- quân- dần).
+ Vần được gieo ở giữa dòng thơ,
tiếng cuối của dòng trên vần với tiếng
giữa của dòng dưới => vần lưng( chíđi)
=> Vần hỗn hợp
Ôn tập kiến thức ngữ văn
Chú bé /loắt choắt
Cái xắc/ xinh xinh
Cái chân /thoăn thoắt
Cái đầu /nghênh
nghênh
( Lượm- Tố Hữu)
Thể thơ bốn chữ
Nhịp thơ
Thơ bốn chữ thường ngắt nhịp: 2/2;
1/3 hoặc 3/1)
Gà đâu/ túi bụi.
Gáy sáng/ đằng đông.
Tắt / ngọn đèn lồng.
Đóm/ lui về nghỉ.
(Anh đom đóm- Võ Quảng)
=> Cách ngắt nhịp linh hoạt
RÈN KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC SAU KHI ĐỌC XONG MỘT BÀI THƠ
BỐN CHỮ, NĂM CHỮ
I. Lý thuyết
1. Ôn tập kiến thức ngữ văn thể thơ 4
chữ, năm chữ
• Thể thơ 4 chữ
• Thể thơ 5 chữ
Ôn tập kiến thức ngữ văn
Sông Ngân hà nao nao
Chảy giữa trời lồng lộng
Sao Thần Nông toả rộng
Một chiếc vó bằng vàng
Đón những sao dọc ngang
Như tôm cua bơi lội
( Ngàn sao làm việcVõ Quảng.)
Thể thơ năm chữ
Đặc điểm nhận biết:
+ Mỗi dòng thơ gồm năm
chữ.
+ Không hạn chế về số dòng
trong mỗi khổ, số khổ trong
mỗi bài.
Ôn tập kiến thức ngữ văn
Thể thơ năm chữ
Cách gieo vần
Này con gà mái mơ
Khắp mình hoa đốm trắng
Này con gà mái vàng
Lông óng như màu nắng
(Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh. )
Vần được gieo cách một hoặc
hai dòng thơ => vần cách.
Ôn tập kiến thức ngữ văn
Cháu chiến đấu hôm nay
Vì lòng yêu Tổ quốc
Vì xóm làng thân thuộc
Bà ơi, cũng vì bà
Vì tiếng gà cục tác
Ổ trứng hồng tuổi thơ
(Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh. )
Thể thơ năm chữ
Cách gieo vần
+ Vần được đặt ở cuối mỗi
dòng thơ => vần
chân( quốc- thuộc)
+ Vần được gieo ở giữa dòng
thơ, tiếng cuối của dòng trên
vần với tiếng giữa của dòng
dưới => vần lưng(bà- gà)
=> Vần hỗn hợp
Ôn tập kiến thức ngữ văn
Chúng em/ trong bản nhỏ
Phơi thật/ nhiều cỏ thơm.
Để mùa /đông đem tặng
Ngựa biên /phòng yêu
thương
Thể thơ năm chữ
Nhịp thơ
Thơ năm chữ thường ngắt nhịp:
2/3; 3/2 hoặc 1/4
Mọc/ giữa dòng sông xanh
Một bông hoa/ tím biếc
Ơi/ con chim chiền chiện
Hót chi /mà vang trời
=> Cách ngắt nhịp linh hoạt
Điểm giống nhau giữa thơ bốn chữ năm chữ:
+ Đều là những thể thơ
gần gũi, nhất là với trẻ
thơ vì các thể thơ này
thường được sử dụng
trong các bài đồng
dao, bài vè.
+ Sử dụng hình ảnh
thơ gần gũi, dung dị,
thích hợp với việc
kể chuyện.
Vai trò của vần và nhịp trong thơ :
+ Vần có vai trò liên kết
các câu thơ và khổ thơ,
đánh dấu nhịp thơ, tạo
nhịp điệu, sự hài hòa, sức
âm vang cho thơ, đồng
thời làm cho câu thơ dễ
nhớ, dễ thuộc.
+ Nhịp thơ có tác
dụng tạo tiết tấu làm
nên nhạc điệu của
bài thơ, đồng thời
cũng góp phần biểu
đạt nội dung thơ.
RÈN KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC SAU KHI ĐỌC XONG MỘT BÀI THƠ
BỐN CHỮ, NĂM CHỮ
I. Lý thuyết
1. Ôn tập kiến thức ngữ văn thể thơ 4
chữ, năm chữ
2. Cách làm bài viết đoạn ghi lại cảm
xúc về 1 bài thơ
Cách đọc hiểu một văn bản thơ:
Nhận biết thể thơ
Đặc
điểm
Làm thế
nào để đọc
hiểu một
văn bản
thơ?
hình
thức
Đặc
điểm
nội
dung
Cách gieo vần
Cách ngắt nhịp.
Tìm hiểu từ ngữ, câu thơ và có biện
pháp nghệ thuật.
Tìm hiểu các hình ảnh và cảm xúc.
Tìm hiểu chủ đề, tư tưởng của bài
thơ.
* Về hình thức:
- 1 bài văn ( MB, TB, KB)
- 1 đoạn văn: Khoảng 5-7 câu hoặc tới 200 chữ
* Về nội dung:
- Xác định câu chủ đề
-Thể thơ, giọng thơ, nhịp thơ
-Khai thác hình ảnh nổi bật
-Biện pháp tu từ ( gọi tên và nêu tác dụng)
-Mở rộng chủ đề đề tài ( nếu có)
-Nêu cảm nghĩ khái quát
2. Thực hành
Thảo luận nhóm
Đề bài: Cảm nhận của em về 1 đoạn thơ em thích trong 1 bài
thơ đã học trong chương trình Ngữ văn 7 tập 1
+ Tìm hiểu về đối tượng cần cảm nghĩ
+ Nét đặc sắc về nội dung nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ
+ Xác định luận điểm cho bài văn
+ Lập dàn ý
+ Viết bài
+ Chỉnh sửa
MẸ( ĐỖ TRUNG LAI)
Lưng mẹ còng rồi
Cau thì vẫn thẳng
Cau - ngọn xanh rờn
Mẹ - đầu bạc trắng
Cau ngày càng cao
Mẹ ngày một thấp
Cau gần với giời
Mẹ thì gần đất!
Ngày con còn bé
Cau mẹ bổ tư
Giờ cau bổ tám
Mẹ còn ngại to!
Một miếng cau khô
Khô gầy như mẹ
Con nâng trên tay
Không cầm được lệ
Ngẩng hỏi giời vậy
- Sao mẹ ta già?
Không một lời đáp
Mây bay về xa.
Tạm biệt
Mỗi khi nhớ nghĩ về mẹ, em
thường có cảm xúc gì? Hãy chia
sẻ cảm xúc đó với các bạn?
RÈN KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC SAU KHI ĐỌC XONG
MỘT BÀI THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ
SAU BÀI HỌC, CÁC EM CẦN
Biết cách đọc một văn bản thơ. Biết cách ghi
lại cảm xúc sau khi đọc 1 đoạn thơ bài thơ
+ Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ qua thể
thơ, cách gieo vần, cách ngắt nhịp.
+ Nhận biết và nhận xét được những đặc sắc về nội dung của bài
thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, các biện pháp tu từ. Đồng thời
xác định được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua
ngôn ngữ thơ.
+ Xác định được đề tài chủ đề của bài thơ.
+ Tìm hiểu cách làm, viết bài và sửa chữa
Biết tự học
Chủ động, tích cực học tập
Ghi chú được các ý chính trong bài
Nhận ra và điểu chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân
Thái độ
-Trân trọng, tự hào và biết ơn mẹ.
-Vun đắp tình yêu với thiên nhiên quê hương đất nước, với nền văn hóa
với con người xung quanh, với cuộc sống hoà bình mà chúng ta đang trải
qua.
RÈN KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC SAU KHI ĐỌC XONG MỘT BÀI THƠ
BỐN CHỮ, NĂM CHỮ
I. Lý thuyết
1. Ôn tập kiến thức ngữ văn thể thơ 4
chữ, năm chữ
* Thể thơ 4 chữ
Ôn tập kiến thức ngữ văn
Hạt gạo làng ta
Có vị phù sa
Của sông Kinh Thầy
Có hương sen thơm
Trong hồ nước đầy
Có lời mẹ hát
Ngọt bùi đắng cay…
( Hạt gạo làng ta-Trần
Đăng Khoa.)
Thể thơ bốn chữ
Đặc điểm nhận biết:
+ Mỗi dòng thơ gồm bốn chữ.
+ Không hạn chế về số dòng
trong mỗi khổ, số khổ trong
mỗi bài.
Ôn tập kiến thức ngữ văn
Chim bay, chim sà
Lúa tròn bụng sữa
Đồng quê chan chứa
Những lời chim ca.
( Com chim chiền
chiện- Huy Cận)
Thể thơ bốn chữ
Cách gieo vần
+ Vần được đặt ở cuối mỗi dòng thơ
=> vần chân.
+ Có thể được gieo liên tiếp hai câu
thơ liền nhau => vần liền( sữa- chứa).
+ Vần có thể được gieo cách một hoặc
hai dòng thơ => vần cách( sà- ca).
Ôn tập kiến thức ngữ văn
Thể thơ bốn chữ
Cách gieo vần
Cháu cười híp mí.
Má đỏ bồ quân
- Thôi, chào đồng chí.
Cháu đi xa dần
( Lượm- Tố Hữu)
+ Vần được đặt ở cuối mỗi dòng thơ
=> vần chân(mí- chí- quân- dần).
+ Vần được gieo ở giữa dòng thơ,
tiếng cuối của dòng trên vần với tiếng
giữa của dòng dưới => vần lưng( chíđi)
=> Vần hỗn hợp
Ôn tập kiến thức ngữ văn
Chú bé /loắt choắt
Cái xắc/ xinh xinh
Cái chân /thoăn thoắt
Cái đầu /nghênh
nghênh
( Lượm- Tố Hữu)
Thể thơ bốn chữ
Nhịp thơ
Thơ bốn chữ thường ngắt nhịp: 2/2;
1/3 hoặc 3/1)
Gà đâu/ túi bụi.
Gáy sáng/ đằng đông.
Tắt / ngọn đèn lồng.
Đóm/ lui về nghỉ.
(Anh đom đóm- Võ Quảng)
=> Cách ngắt nhịp linh hoạt
RÈN KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC SAU KHI ĐỌC XONG MỘT BÀI THƠ
BỐN CHỮ, NĂM CHỮ
I. Lý thuyết
1. Ôn tập kiến thức ngữ văn thể thơ 4
chữ, năm chữ
• Thể thơ 4 chữ
• Thể thơ 5 chữ
Ôn tập kiến thức ngữ văn
Sông Ngân hà nao nao
Chảy giữa trời lồng lộng
Sao Thần Nông toả rộng
Một chiếc vó bằng vàng
Đón những sao dọc ngang
Như tôm cua bơi lội
( Ngàn sao làm việcVõ Quảng.)
Thể thơ năm chữ
Đặc điểm nhận biết:
+ Mỗi dòng thơ gồm năm
chữ.
+ Không hạn chế về số dòng
trong mỗi khổ, số khổ trong
mỗi bài.
Ôn tập kiến thức ngữ văn
Thể thơ năm chữ
Cách gieo vần
Này con gà mái mơ
Khắp mình hoa đốm trắng
Này con gà mái vàng
Lông óng như màu nắng
(Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh. )
Vần được gieo cách một hoặc
hai dòng thơ => vần cách.
Ôn tập kiến thức ngữ văn
Cháu chiến đấu hôm nay
Vì lòng yêu Tổ quốc
Vì xóm làng thân thuộc
Bà ơi, cũng vì bà
Vì tiếng gà cục tác
Ổ trứng hồng tuổi thơ
(Tiếng gà trưa - Xuân Quỳnh. )
Thể thơ năm chữ
Cách gieo vần
+ Vần được đặt ở cuối mỗi
dòng thơ => vần
chân( quốc- thuộc)
+ Vần được gieo ở giữa dòng
thơ, tiếng cuối của dòng trên
vần với tiếng giữa của dòng
dưới => vần lưng(bà- gà)
=> Vần hỗn hợp
Ôn tập kiến thức ngữ văn
Chúng em/ trong bản nhỏ
Phơi thật/ nhiều cỏ thơm.
Để mùa /đông đem tặng
Ngựa biên /phòng yêu
thương
Thể thơ năm chữ
Nhịp thơ
Thơ năm chữ thường ngắt nhịp:
2/3; 3/2 hoặc 1/4
Mọc/ giữa dòng sông xanh
Một bông hoa/ tím biếc
Ơi/ con chim chiền chiện
Hót chi /mà vang trời
=> Cách ngắt nhịp linh hoạt
Điểm giống nhau giữa thơ bốn chữ năm chữ:
+ Đều là những thể thơ
gần gũi, nhất là với trẻ
thơ vì các thể thơ này
thường được sử dụng
trong các bài đồng
dao, bài vè.
+ Sử dụng hình ảnh
thơ gần gũi, dung dị,
thích hợp với việc
kể chuyện.
Vai trò của vần và nhịp trong thơ :
+ Vần có vai trò liên kết
các câu thơ và khổ thơ,
đánh dấu nhịp thơ, tạo
nhịp điệu, sự hài hòa, sức
âm vang cho thơ, đồng
thời làm cho câu thơ dễ
nhớ, dễ thuộc.
+ Nhịp thơ có tác
dụng tạo tiết tấu làm
nên nhạc điệu của
bài thơ, đồng thời
cũng góp phần biểu
đạt nội dung thơ.
RÈN KĨ NĂNG VIẾT ĐOẠN VĂN GHI LẠI CẢM XÚC SAU KHI ĐỌC XONG MỘT BÀI THƠ
BỐN CHỮ, NĂM CHỮ
I. Lý thuyết
1. Ôn tập kiến thức ngữ văn thể thơ 4
chữ, năm chữ
2. Cách làm bài viết đoạn ghi lại cảm
xúc về 1 bài thơ
Cách đọc hiểu một văn bản thơ:
Nhận biết thể thơ
Đặc
điểm
Làm thế
nào để đọc
hiểu một
văn bản
thơ?
hình
thức
Đặc
điểm
nội
dung
Cách gieo vần
Cách ngắt nhịp.
Tìm hiểu từ ngữ, câu thơ và có biện
pháp nghệ thuật.
Tìm hiểu các hình ảnh và cảm xúc.
Tìm hiểu chủ đề, tư tưởng của bài
thơ.
* Về hình thức:
- 1 bài văn ( MB, TB, KB)
- 1 đoạn văn: Khoảng 5-7 câu hoặc tới 200 chữ
* Về nội dung:
- Xác định câu chủ đề
-Thể thơ, giọng thơ, nhịp thơ
-Khai thác hình ảnh nổi bật
-Biện pháp tu từ ( gọi tên và nêu tác dụng)
-Mở rộng chủ đề đề tài ( nếu có)
-Nêu cảm nghĩ khái quát
2. Thực hành
Thảo luận nhóm
Đề bài: Cảm nhận của em về 1 đoạn thơ em thích trong 1 bài
thơ đã học trong chương trình Ngữ văn 7 tập 1
+ Tìm hiểu về đối tượng cần cảm nghĩ
+ Nét đặc sắc về nội dung nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ
+ Xác định luận điểm cho bài văn
+ Lập dàn ý
+ Viết bài
+ Chỉnh sửa
MẸ( ĐỖ TRUNG LAI)
Lưng mẹ còng rồi
Cau thì vẫn thẳng
Cau - ngọn xanh rờn
Mẹ - đầu bạc trắng
Cau ngày càng cao
Mẹ ngày một thấp
Cau gần với giời
Mẹ thì gần đất!
Ngày con còn bé
Cau mẹ bổ tư
Giờ cau bổ tám
Mẹ còn ngại to!
Một miếng cau khô
Khô gầy như mẹ
Con nâng trên tay
Không cầm được lệ
Ngẩng hỏi giời vậy
- Sao mẹ ta già?
Không một lời đáp
Mây bay về xa.
Tạm biệt
 





