Viếng Lăng Bác - Bài giảng
Nguyễn Du

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trầnthij Hiền
Ngày gửi: 21h:23' 09-01-2024
Dung lượng: 44.3 MB
Số lượt tải: 577
Nguồn:
Người gửi: Trầnthij Hiền
Ngày gửi: 21h:23' 09-01-2024
Dung lượng: 44.3 MB
Số lượt tải: 577
Số lượt thích:
0 người
Tượng Nguyễn Du ở Khu lưu niệm Nguyễn Du tại Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh
BÀI 6: NGUYỄN DU
“NHỮNG ĐIỀU TRÔNG
THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG”
NỘI DUNG BÀI HỌC
TRÒ CHƠI
Tìm hiểu tri thức ngữ
văn
Đọc văn bản (ở nhà)
Vòng 1:
Ai nhanh
hơn
Tiểu sử Nguyễn Du
Sự nghiệp sáng tác
1. Sáng tác chữ Hán
Vòng 2:
Hợp tác
I. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Vòng 1:
Ai nhanh
hơn
Ai nhanh hơn
Văn học trung đại Việt Nam chủ yếu chịu sự ảnh hưởng, giao
thoa của nền văn học nước ngoài nào?
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
A
Trung Hoa, Ấn Độ.
B
Mỹ và Pháp.
C
Trung Hoa, Thái Lan.
D
Nhật Bản, Anh.
Phương diện nào dưới đây thể hiện sự giao lưu,
sáng tạo của VHTĐ Việt Nam?
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
15
14
13
12
11
A
Chủ động tiếp nhận các yếu tố ngôn ngữ và văn tự nước ngoài
B
Sử dụng chất liệu thơ văn nước ngoài để sáng tạo nên nhiều tác phẩm đặc sắc
C
Tiếp thu các hệ tư tưởng Nho, Phật, Đạo. Tiếp nhận nhiều thể loại của Văn học nước
ngoài để sáng tác văn chương.
D
Tất cả các phương án trên
Đâu là đặc điểm của truyện thơ Nôm Việt Nam?
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
15
14
13
12
11
A
Hình thức tác phẩm tự sự độc đáo của Văn học trung đại Việt Nam, kết hợp phương thức tự sự
B
Hình thức tác phẩm tự sự độc đáo của Văn học trung đại Việt Nam, kết hợp phương thức tự sự
và trữ tình, được viết bằng chữ Hán, chủ yếu sử dụng thể thơ lục bát hoặc song thất lục bát
C
Hình thức tác phẩm tự sự độc đáo của Văn học trung đại Việt Nam, kết hợp phương thức nghị
luận và trữ tình, được viết bằng chữ Nôm, chủ yếu sử dụng thể thơ lục bát hoặc song thất lục
bát
D
Hình thức truyện kể dài bằng thơ, có sự kết hợp giữa hai yếu tố tự sự và trữ tình, phản ánh
cuộc sống của người nghèo khổ, khát vọng về tình yêu tự do, hạnh phúc và công lí
và trữ tình, được viết bằng chữ Nôm, chủ yếu sử dụng thể thơ lục bát hoặc song thất lục bát .
Đề tài, chủ để nổi bật của truyện thơ Nôm là?
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
15
14
13
12
11
A
Khẳng định tình yêu tự do và cuộc đấu tranh bảo vệ hạnh phúc gia đình
B
Thể hiện khát vọng công lí, công bằng
C
Tôn vinh vẻ đẹp của người phụ nữ, tố cáo và phê phán xã hội đương
thời
D
Tất cả các phương án trên
5
Truyện thơ Nôm Việt Nam thường tổ chức cốt
truyện theo trình tự
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
15
14
13
12
11
A
Kết cấu theo hai tuyến nhân vật đối lập
B
Kết cấu đa tuyến
C
Kết cấu theo trình tự thời gian
D
Kết cấu tâm lí
6
Đâu là mô hình kết cấu của truyện thơ Nôm Việt Nam?
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
15
14
13
12
11
A
Kết thúc có hậu
B
Gặp gỡ - yêu nhau – li biệt
C
Gặp gỡ - biến cố - đi xa
D
Gặp gỡ - chia li – đoàn tụ
7
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
15
14
13
12
11
A
Thể thơ thất ngôn xen lục ngôn
B
Tư tưởng nói chí, tỏ lòng
C
Sử dụng điển tích “Ngu cầm”
D
Tất cả các phương án trên.
Những yếu tố thể hiện sự giao
lưu văn hóa trong bài thơ “Bảo
kính cảnh giới” (Bài 43) của tác
giả Nguyễn Trãi
“Rồi hóng mát thuở ngày trường
Hòe lục đùn đùn tán rợp giương
Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ
Hồng liên trì đã tiễn mùi hương
Lao xao chợ cá làng Ngư phủ
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương
Lẽ có Ngu cầm đàn một tiếng
Dân giàu đủ khắp đòi phương”
(SGKNV 10 tập 2 Bộ Kết nối –
NXBGD – Trang 22)
8
Những tác phẩm truyện thơ Nôm Việt Nam là
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
15
14
13
12
11
A
Truyện Kiều, Sơ kính tân trang, Truyện Lục Vân Tiên, Tống Trân Cúc Hoa,…
B
Truyện Kiều, Thuyền và biển, Thơ tình cuối mùa thu, Truyện Lục Vân Tiên,….
C
Truyện Lục Vân Tiên, Tiễn dặn người yêu, Tống Trân Cúc Hoa, Thuyền và biển
D
Tất cả các phương án trên
I. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Giao lưu và sáng
tạo trong văn học
trung đại Việt Nam
2. Truyện thơ Nôm
1. Giao lưu và sáng tạo trong văn học trung đại Việt Nam
01
- Chịu ảnh hưởng giao thoa của hai nền văn hóa lớn là
Trung Hoa và Ấn Độ.
02
03
- Một số phương diện chính của sự giao lưu và sáng
tạo: tư tưởng, ngôn ngữ - văn tự, thể loại, chất liệu thơ
văn (thể tài, cốt truyện, điển cố,…).
- Đặc điểm: giao lưu và sáng tạo trong văn học trung
đại diễn ra theo nguyên tắc lựa chọn tinh hoa, chủ động
“Việt hóa” các yếu tố ngoại lai để phù hợp với bản sắc
và tinh thần văn hóa dân tộc.
1 Khái
niệm
2 Phân
loại
3 Đề tài,
chủ đề
4 Nhân
vật
5 Vị trí
2. Truyện thơ Nôm
- Là loại hình tác phẩm tự sự kết hợp phương thức tự sự và trữ tình,
được viết bằng chữ Nôm, chủ yếu sử dụng thể thơ lục bát hoặc song
thất lục bát.
- Truyện thơ Nôm bình dân.
- Truyện thơ Nôm bác học
- Rộng từ tôn giáo, lịch sử, xã hội đến cuộc sống đời thường, đặt ra
nhiều vấn đề bức thiết của thời đại.
- Phong phú, đa dạng.
- Đặc điểm của nhân vật.
- Nghệ thuật miêu tả nhân vật.
- Đóng góp to lớn vào việc phát triển ngôn ngữ văn học dân tộc.
- Nêu cao tinh thần tự hào dân tộc, góp phần gìn giữ ngôn ngữ dân tộc
Vòng 2:
Hợp tác
ĐỌC VĂN BẢN: TÁC GIA NGUYỄN DU
I. TIỂU SỬ
VÒNG CHƠI
HỢP TÁC THIẾT KẾ SƠ ĐỒ TƯ DUY VÀ
THUYẾT TRÌNH NHỮNG MỐC THỜI GIAN,
SỰ KIỆN QUAN TRỌNG, ĐÁNG NHỚ
TRONG CUỘC ĐỜI NGUYỄN DU VÀ ĐIỂM
NỔI BẬT VỀ THỜI ĐẠI, GIA ĐÌNH, QUÊ
HƯƠNG, BẢN THÂN NGUYỄN DU CÓ ẢNH
HƯỞNG TỚI SÁNG TÁC CỦA ÔNG
Thành phần: 4 nhóm (4 tổ)
Nội dung: Trao đổi thảo luận để thống nhất sơ đồ
trên giấy A0
Thời gian: 5-7 phút cả thảo luận và trình bày
Sau thời gian thảo luận hoàn thành SĐTD, nhóm
được lựa chọn sẽ lên thuyết trình. Các nhóm khác
lắng nghe và đánh giá vào phiếu số 1
Phiếu 1:
- Nhóm đánh giá:...........................................
Nhóm
được
đánh giá
Đảm bảo
thời gian
(1 điểm)
Mức độ đầy đủ của
Mức độ hợp lí,
Mức độ hấp dẫn (giọng Tổng
phần thuyết trình đúng đắn của sơ đồ điệu thuyết trình và tính
(3 điểm)
(4 điểm)
thẩm mĩ của sơ đồ)
(2 điểm)
I. TIỂU SỬ
on g
L
g
n
Thă
II. SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC
Sáng tác chữ Hán
VÒNG CHƠI HỢP TÁC SỬ
DỤNG POWERPOINT ĐỂ
GIỚI THIỆU VỀ SÁNG TÁC
CHỮ HÁN CỦA NGUYỄN DU
Thành phần: 4 nhóm (4 tổ)
Nội dung: Trao đổi thảo luận ở nhà để thực hiện
nhiệm vụ trên máy tính/điện thoại. Các nhóm gửi
cho GV duyệt trước buổi học. Nhóm có sản phẩm tốt
nhất được chọn trình bày
Thời gian trình bày sản phẩm: 5 phút
Các nhóm khác lắng nghe và đánh giá vào phiếu số 2
Phiếu 2:
- Nhóm đánh giá:..........................................
Nhóm được Đảm bảo thời gian Mức độ đầy đủ
đánh giá
(1 điểm)
của nội dung
(7 điểm)
Mức độ hợp lí của hình thức Tổng
(tổ chức slide và thuyết trình)
(2 điểm)
II. SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC
Sáng tác chữ Hán
Thanh Hiên thi tập
(gồm 78 bài thơ)
HCST
Trước
khi ra
làm
quan
nhà
Nguyễn.
Nội dung
Thể hiện nỗi niềm
thương thân và sự
thấu hiểu, đồng
cảm với những
đau thương bất
hạnh của con
người, quê hương
và thời đại.
Nam Trung tạp ngâm
(gồm 40 bài thơ)
Bắc hành tạp lục
(132 bài thơ)
HCST
Nội dung
HCST
Nội dung
Trong
thời kì
Nguyễn
Du làm
quan
cho triều
Nguyễn.
Bày tỏ nỗi thất
vọng về chốn
quan trường và
xã hội bất công;
xót xa cho thân
phận con người
trong cảnh loại li
Trong
thời gian
Nguyễn
Du đi sứ
Trung
Quốc.
Thể hiện niềm cảm
thương, day dứt
trước số phận con
người, đặc biệt là
những kiếp tài hoa,
phơi bày thực
trạng bất công
II. SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC
Sáng tác chữ Hán
Thanh Hiên thi tập
(gồm 78 bài thơ)
Bắc hành tạp lục
(132 bài thơ)
Nam Trung tạp ngâm
(gồm 40 bài thơ)
GIÁ TRỊ CHUNG CỦA THƠ CHỮ HÁN
GIÁ TRỊ NỘI DUNG
Phản
ánh hiện
thực xã
hội bất
công
Tấm
lòng
nhân đạo
bao la
sâu sắc
GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT
Thể
Đường
luật đa
dạng
Bút pháp
nghệ thuật
phong phú
Ngôn từ
hàm súc
tinh
luyện
- Nguyễn Du là nhà nhân đạo
chủ nghĩa lớn.
- Là một tài năng nghệ thuật
xuất chúng.
LUYỆN TẬP
Nêu biểu hiện của tư tưởng nhân đạo trong sáng tác của Nguyễn Du
qua những đoạn thơ sau:
1. Một mẹ cùng ba con
Lê la bên đường nọ
Đứa bé ôm trong long
Đứa lớn tay mang giỏ
Thông
cảm những
sâu xagì
Trong
giỏ đựng
Mớ rau
tấm cám
với lẫn
số phận
bất
Trưahạnh
rồi bụng
không
của vẫn
những
Quần
áongười
rách túm
tụm
con
nghèo
Gặp ngườikhổ
chẳng dám nhìn
Lệ sa vạt áo ướt
(Sở kiến hành)
2. Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang
thông
sâu
Thổn thức bênCảm
song mảnh
giấy
tàn
sắc chôn
với vẫn
những
Son phấn có thần
hận
người tài hoa
Văn chương không
đốt còn vương
bạcmệnh
mệnh
(Độc Tiểu Thanh kí)
3. Đi ra xe ngựa, về vênh váo,
Lên mặt Quỳ, Cao, tán chuyện đời!
Không lộ vuốt
nanhphẫn
cùng nọc độc,
Căm
Mà xé thịtnhững
người nhai
thếngọt
lựcxớt!
(Phản
“Chiêu
hồn”)
chà đạp
con
người.
4. Anh đẩy xe kia quê ở đâu,
Mình nhìn nhau, thấy đều vất
vả
như cảm
nhau giữa
Đồng
mìnhđạo
vớitrung
những
( Hà Nam
khốc
người
Hoa đi
thử/Nắng
rátTrung
trên đường
Hà Nam)
VẬN DỤNG:
Viết đoạn văn (khoảng 150
chữ) bàn về một nét độc đáo
của chủ nghĩa nhân đạo trong
sáng tác chữ Hán của Nguyễn
Du?
BÀI 6: NGUYỄN DU
“NHỮNG ĐIỀU TRÔNG
THẤY MÀ ĐAU ĐỚN LÒNG”
NỘI DUNG BÀI HỌC
TRÒ CHƠI
Tìm hiểu tri thức ngữ
văn
Đọc văn bản (ở nhà)
Vòng 1:
Ai nhanh
hơn
Tiểu sử Nguyễn Du
Sự nghiệp sáng tác
1. Sáng tác chữ Hán
Vòng 2:
Hợp tác
I. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
Vòng 1:
Ai nhanh
hơn
Ai nhanh hơn
Văn học trung đại Việt Nam chủ yếu chịu sự ảnh hưởng, giao
thoa của nền văn học nước ngoài nào?
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
A
Trung Hoa, Ấn Độ.
B
Mỹ và Pháp.
C
Trung Hoa, Thái Lan.
D
Nhật Bản, Anh.
Phương diện nào dưới đây thể hiện sự giao lưu,
sáng tạo của VHTĐ Việt Nam?
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
15
14
13
12
11
A
Chủ động tiếp nhận các yếu tố ngôn ngữ và văn tự nước ngoài
B
Sử dụng chất liệu thơ văn nước ngoài để sáng tạo nên nhiều tác phẩm đặc sắc
C
Tiếp thu các hệ tư tưởng Nho, Phật, Đạo. Tiếp nhận nhiều thể loại của Văn học nước
ngoài để sáng tác văn chương.
D
Tất cả các phương án trên
Đâu là đặc điểm của truyện thơ Nôm Việt Nam?
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
15
14
13
12
11
A
Hình thức tác phẩm tự sự độc đáo của Văn học trung đại Việt Nam, kết hợp phương thức tự sự
B
Hình thức tác phẩm tự sự độc đáo của Văn học trung đại Việt Nam, kết hợp phương thức tự sự
và trữ tình, được viết bằng chữ Hán, chủ yếu sử dụng thể thơ lục bát hoặc song thất lục bát
C
Hình thức tác phẩm tự sự độc đáo của Văn học trung đại Việt Nam, kết hợp phương thức nghị
luận và trữ tình, được viết bằng chữ Nôm, chủ yếu sử dụng thể thơ lục bát hoặc song thất lục
bát
D
Hình thức truyện kể dài bằng thơ, có sự kết hợp giữa hai yếu tố tự sự và trữ tình, phản ánh
cuộc sống của người nghèo khổ, khát vọng về tình yêu tự do, hạnh phúc và công lí
và trữ tình, được viết bằng chữ Nôm, chủ yếu sử dụng thể thơ lục bát hoặc song thất lục bát .
Đề tài, chủ để nổi bật của truyện thơ Nôm là?
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
15
14
13
12
11
A
Khẳng định tình yêu tự do và cuộc đấu tranh bảo vệ hạnh phúc gia đình
B
Thể hiện khát vọng công lí, công bằng
C
Tôn vinh vẻ đẹp của người phụ nữ, tố cáo và phê phán xã hội đương
thời
D
Tất cả các phương án trên
5
Truyện thơ Nôm Việt Nam thường tổ chức cốt
truyện theo trình tự
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
15
14
13
12
11
A
Kết cấu theo hai tuyến nhân vật đối lập
B
Kết cấu đa tuyến
C
Kết cấu theo trình tự thời gian
D
Kết cấu tâm lí
6
Đâu là mô hình kết cấu của truyện thơ Nôm Việt Nam?
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
15
14
13
12
11
A
Kết thúc có hậu
B
Gặp gỡ - yêu nhau – li biệt
C
Gặp gỡ - biến cố - đi xa
D
Gặp gỡ - chia li – đoàn tụ
7
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
15
14
13
12
11
A
Thể thơ thất ngôn xen lục ngôn
B
Tư tưởng nói chí, tỏ lòng
C
Sử dụng điển tích “Ngu cầm”
D
Tất cả các phương án trên.
Những yếu tố thể hiện sự giao
lưu văn hóa trong bài thơ “Bảo
kính cảnh giới” (Bài 43) của tác
giả Nguyễn Trãi
“Rồi hóng mát thuở ngày trường
Hòe lục đùn đùn tán rợp giương
Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ
Hồng liên trì đã tiễn mùi hương
Lao xao chợ cá làng Ngư phủ
Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương
Lẽ có Ngu cầm đàn một tiếng
Dân giàu đủ khắp đòi phương”
(SGKNV 10 tập 2 Bộ Kết nối –
NXBGD – Trang 22)
8
Những tác phẩm truyện thơ Nôm Việt Nam là
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
15
14
13
12
11
A
Truyện Kiều, Sơ kính tân trang, Truyện Lục Vân Tiên, Tống Trân Cúc Hoa,…
B
Truyện Kiều, Thuyền và biển, Thơ tình cuối mùa thu, Truyện Lục Vân Tiên,….
C
Truyện Lục Vân Tiên, Tiễn dặn người yêu, Tống Trân Cúc Hoa, Thuyền và biển
D
Tất cả các phương án trên
I. TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
1. Giao lưu và sáng
tạo trong văn học
trung đại Việt Nam
2. Truyện thơ Nôm
1. Giao lưu và sáng tạo trong văn học trung đại Việt Nam
01
- Chịu ảnh hưởng giao thoa của hai nền văn hóa lớn là
Trung Hoa và Ấn Độ.
02
03
- Một số phương diện chính của sự giao lưu và sáng
tạo: tư tưởng, ngôn ngữ - văn tự, thể loại, chất liệu thơ
văn (thể tài, cốt truyện, điển cố,…).
- Đặc điểm: giao lưu và sáng tạo trong văn học trung
đại diễn ra theo nguyên tắc lựa chọn tinh hoa, chủ động
“Việt hóa” các yếu tố ngoại lai để phù hợp với bản sắc
và tinh thần văn hóa dân tộc.
1 Khái
niệm
2 Phân
loại
3 Đề tài,
chủ đề
4 Nhân
vật
5 Vị trí
2. Truyện thơ Nôm
- Là loại hình tác phẩm tự sự kết hợp phương thức tự sự và trữ tình,
được viết bằng chữ Nôm, chủ yếu sử dụng thể thơ lục bát hoặc song
thất lục bát.
- Truyện thơ Nôm bình dân.
- Truyện thơ Nôm bác học
- Rộng từ tôn giáo, lịch sử, xã hội đến cuộc sống đời thường, đặt ra
nhiều vấn đề bức thiết của thời đại.
- Phong phú, đa dạng.
- Đặc điểm của nhân vật.
- Nghệ thuật miêu tả nhân vật.
- Đóng góp to lớn vào việc phát triển ngôn ngữ văn học dân tộc.
- Nêu cao tinh thần tự hào dân tộc, góp phần gìn giữ ngôn ngữ dân tộc
Vòng 2:
Hợp tác
ĐỌC VĂN BẢN: TÁC GIA NGUYỄN DU
I. TIỂU SỬ
VÒNG CHƠI
HỢP TÁC THIẾT KẾ SƠ ĐỒ TƯ DUY VÀ
THUYẾT TRÌNH NHỮNG MỐC THỜI GIAN,
SỰ KIỆN QUAN TRỌNG, ĐÁNG NHỚ
TRONG CUỘC ĐỜI NGUYỄN DU VÀ ĐIỂM
NỔI BẬT VỀ THỜI ĐẠI, GIA ĐÌNH, QUÊ
HƯƠNG, BẢN THÂN NGUYỄN DU CÓ ẢNH
HƯỞNG TỚI SÁNG TÁC CỦA ÔNG
Thành phần: 4 nhóm (4 tổ)
Nội dung: Trao đổi thảo luận để thống nhất sơ đồ
trên giấy A0
Thời gian: 5-7 phút cả thảo luận và trình bày
Sau thời gian thảo luận hoàn thành SĐTD, nhóm
được lựa chọn sẽ lên thuyết trình. Các nhóm khác
lắng nghe và đánh giá vào phiếu số 1
Phiếu 1:
- Nhóm đánh giá:...........................................
Nhóm
được
đánh giá
Đảm bảo
thời gian
(1 điểm)
Mức độ đầy đủ của
Mức độ hợp lí,
Mức độ hấp dẫn (giọng Tổng
phần thuyết trình đúng đắn của sơ đồ điệu thuyết trình và tính
(3 điểm)
(4 điểm)
thẩm mĩ của sơ đồ)
(2 điểm)
I. TIỂU SỬ
on g
L
g
n
Thă
II. SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC
Sáng tác chữ Hán
VÒNG CHƠI HỢP TÁC SỬ
DỤNG POWERPOINT ĐỂ
GIỚI THIỆU VỀ SÁNG TÁC
CHỮ HÁN CỦA NGUYỄN DU
Thành phần: 4 nhóm (4 tổ)
Nội dung: Trao đổi thảo luận ở nhà để thực hiện
nhiệm vụ trên máy tính/điện thoại. Các nhóm gửi
cho GV duyệt trước buổi học. Nhóm có sản phẩm tốt
nhất được chọn trình bày
Thời gian trình bày sản phẩm: 5 phút
Các nhóm khác lắng nghe và đánh giá vào phiếu số 2
Phiếu 2:
- Nhóm đánh giá:..........................................
Nhóm được Đảm bảo thời gian Mức độ đầy đủ
đánh giá
(1 điểm)
của nội dung
(7 điểm)
Mức độ hợp lí của hình thức Tổng
(tổ chức slide và thuyết trình)
(2 điểm)
II. SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC
Sáng tác chữ Hán
Thanh Hiên thi tập
(gồm 78 bài thơ)
HCST
Trước
khi ra
làm
quan
nhà
Nguyễn.
Nội dung
Thể hiện nỗi niềm
thương thân và sự
thấu hiểu, đồng
cảm với những
đau thương bất
hạnh của con
người, quê hương
và thời đại.
Nam Trung tạp ngâm
(gồm 40 bài thơ)
Bắc hành tạp lục
(132 bài thơ)
HCST
Nội dung
HCST
Nội dung
Trong
thời kì
Nguyễn
Du làm
quan
cho triều
Nguyễn.
Bày tỏ nỗi thất
vọng về chốn
quan trường và
xã hội bất công;
xót xa cho thân
phận con người
trong cảnh loại li
Trong
thời gian
Nguyễn
Du đi sứ
Trung
Quốc.
Thể hiện niềm cảm
thương, day dứt
trước số phận con
người, đặc biệt là
những kiếp tài hoa,
phơi bày thực
trạng bất công
II. SỰ NGHIỆP SÁNG TÁC
Sáng tác chữ Hán
Thanh Hiên thi tập
(gồm 78 bài thơ)
Bắc hành tạp lục
(132 bài thơ)
Nam Trung tạp ngâm
(gồm 40 bài thơ)
GIÁ TRỊ CHUNG CỦA THƠ CHỮ HÁN
GIÁ TRỊ NỘI DUNG
Phản
ánh hiện
thực xã
hội bất
công
Tấm
lòng
nhân đạo
bao la
sâu sắc
GIÁ TRỊ NGHỆ THUẬT
Thể
Đường
luật đa
dạng
Bút pháp
nghệ thuật
phong phú
Ngôn từ
hàm súc
tinh
luyện
- Nguyễn Du là nhà nhân đạo
chủ nghĩa lớn.
- Là một tài năng nghệ thuật
xuất chúng.
LUYỆN TẬP
Nêu biểu hiện của tư tưởng nhân đạo trong sáng tác của Nguyễn Du
qua những đoạn thơ sau:
1. Một mẹ cùng ba con
Lê la bên đường nọ
Đứa bé ôm trong long
Đứa lớn tay mang giỏ
Thông
cảm những
sâu xagì
Trong
giỏ đựng
Mớ rau
tấm cám
với lẫn
số phận
bất
Trưahạnh
rồi bụng
không
của vẫn
những
Quần
áongười
rách túm
tụm
con
nghèo
Gặp ngườikhổ
chẳng dám nhìn
Lệ sa vạt áo ướt
(Sở kiến hành)
2. Tây Hồ cảnh đẹp hóa gò hoang
thông
sâu
Thổn thức bênCảm
song mảnh
giấy
tàn
sắc chôn
với vẫn
những
Son phấn có thần
hận
người tài hoa
Văn chương không
đốt còn vương
bạcmệnh
mệnh
(Độc Tiểu Thanh kí)
3. Đi ra xe ngựa, về vênh váo,
Lên mặt Quỳ, Cao, tán chuyện đời!
Không lộ vuốt
nanhphẫn
cùng nọc độc,
Căm
Mà xé thịtnhững
người nhai
thếngọt
lựcxớt!
(Phản
“Chiêu
hồn”)
chà đạp
con
người.
4. Anh đẩy xe kia quê ở đâu,
Mình nhìn nhau, thấy đều vất
vả
như cảm
nhau giữa
Đồng
mìnhđạo
vớitrung
những
( Hà Nam
khốc
người
Hoa đi
thử/Nắng
rátTrung
trên đường
Hà Nam)
VẬN DỤNG:
Viết đoạn văn (khoảng 150
chữ) bàn về một nét độc đáo
của chủ nghĩa nhân đạo trong
sáng tác chữ Hán của Nguyễn
Du?
 





