BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Viếng Lăng Bác - Bài giảng

    Bài 5: Những nẻo đường xứ sở - Đọc: Hang Én (Hà My).

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Xa Thị Thủy
    Ngày gửi: 21h:43' 16-09-2023
    Dung lượng: 1.2 MB
    Số lượt tải: 115
    Số lượt thích: 0 người
    1

    Bài 5:
    Chủ đề: TRÒ CHUYỆN CÙNG THIÊN NHIÊN
    A. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA BÀI HỌC VÀ THỜI LƯỢNG THỰC
    HIỆN.
    I. CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN:
    1. Đọc và thực hành tiếng Việt:
    - Đọc – hiểu các văn bản: Lao xao ngày hè (Duy Khán), Thương nhớ bầy
    ong (Huy Cận).
    - Đọc kết nối chủ điểm: Đánh thức trầu (Trần Đăng Khoa)
    - Đọc mở rộng theo thể loại: Những năm ở tiểu học (Nguyễn Hiến Lê).
    - Thực hành Tiếng Việt: biện pháp tu từ.
    2. Viết:
    Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
    3. Nói và nghe.
    Trình bày về một cảnh sinh hoạt.
    4. Ôn tập
    II. THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN: 13 tiết
    1. Đọc và thực hành tiếng Việt: 8 tiết
    2. Viết: 3 tiết
    3. Nói và nghe: 1 tiết
    4. Ôn tập: 1 tiết
    B. MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG BÀI HỌC
    1. Kiến thức
    - Kiến thức chung kí và hồi kí: mục đích, nội dung, người kể chuyện ngôi thứ
    nhất, hình thức ghi chép và cách kể sự việc trong hồi kí…
    - Nắm được kiến thức về biện pháp tư từ: Ẩn dụ, hoán dụ, so sánh…
    - Cách viết bài văn tả cảnh sinh hoạt.
    - Cách trình bày một cảnh sinh hoạt.
    2. Bảng mô tả năng lực và phẩm chất cần hình thành cho học sinh:
    STT

    MỤC TIÊU



    2

    HÓA
    NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – viết- nói và nghe
    Nhận biết được một số yếu tố hình thức nổi bật của một bài
    1
    hồi kí (Người kể chuyện, giọng kể, trình tự thời gian…)
    Đ1
    2
    Hiểu được hồi kí là lời của ai; nói về ai, về điều gì; nói
    Đ2
    bằng cách nào; cách nói ấy có gì độc đáo.
    3
    Chỉ ra được cảm xúc, tình cảm của người viết và những tác
    Đ3
    động của chúng tới suy nghĩ và tình cảm của người đọc.
    4
    Nhận biết và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ,
    Đ4
    hoán dụ.
    5
    Bước đầu biết viết hồi kí (sự việc đơn giản của bản thân).
    V1
    6
    Biết triển khai viết bài văn tả cảnh sinh hoạt theo quy
    V2
    trình, bố cục.
    7
    Biết trình bày cảm nhận, trình bày ý kiến của mình về đặc
    N1
    sắc nội dung và các hình thức nghệ thuật của các văn bản
    hồi kí trong sách giáo khoa.
    8
    Biết kể lại một cảnh sinh hoạt bằng hình thức nói (trình
    N2
    bày)
    9
    Nghe bạn trình bày và tóm tắt được nội dung trình bày của
    N3
    bạn.
    10
    Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ
    N4
    về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất.
    NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
    11
    - Biết được các công việc cần thực hiện để hoàn thành
    GT-HT
    nhiệm vụ nhóm được GV phân công.
    - Hợp tác khi trao đổi, thảo luận về vấn đề giáo viên đưa
    ra.
    12
    Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn GQVĐ
    đề; biết đề xuất và chỉ ra được một số giải pháp giải quyết
    vấn đề (ở cấp độ phù hợp với nhận thức và năng lực HS cấp
    THCS).
    PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: NHÂN ÁI , TRÁCH NHIỆM
    13
    - Yêu thiên nhiên, hòa mình vào thế giới tự nhiên.
    NA
    - Có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
    TN
    - Yêu thương những người thân, trân trọng tình cảm gia
    đình; giữ gìn, nâng niu kỉ niệm tuổi thơ.
    - Luôn có ý thức rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, có ý thức kết
    hợp hài hòa giữa việc học kiến thức văn hóa và rèn luyện kĩ

    3

    năng sống.
    Giải thích các kí tự viết tắt cột MÃ HÓA:
    - Đ: Đọc (1,2,3,4: Mức độ).
    - V: Viết (1, 2: mức độ)
    - N: Nghe – nói (1,2,3,4: mức độ)
    - GT-HT: Giao tiếp – hợp tác.
    - GQVĐ: Giải quyết vấn đề.
    - TN: Trách nhiệm.
    - NA: Nhân ái
    C. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học .
    - Thiết kế bài giảng điện tử.
    - Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập.
    +Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng...
    +Học liệu:Video clip, tranh ảnh, văn bản, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề
    * Phiếu học tập:
    PHIẾU HỌC TẬP 01.
    Tìm hiểu văn bản: Lao xao ngày hè (Duy Khán)
    Phiếu thứ 1
    Nhóm 1 + 2:
    Nhóm 3 + 4
    Thế giới tự nhiên ngày hè
    Tình cảm, cảm xúc của nhân vật tôi
    (1).Tìm các hình ảnh, chi tiết thể
    hiện vẻ đẹp của bức tranh thiên
    nhiên ngày hè.
    (2).Ý nghĩa của bức tranh ngày hè?
    (3).Nêu các biện pháp tu từ được
    sử dụng để khắc hoạ vẻ đẹp bức
    tranh ngày hè.

    (1) Cảm xúc của nhân vật tôi trước bức
    tranh ngày hè.
    (2) Cách thể hiện (câu văn, giọng văn…)
    (3) Tình cảm đối với thiên nhiên, gia đình,
    quê hương?

    4

    Phiếu thứ 2
    Âm thanh, hình ảnh
    VD:
    -Tiếng nước suối chảy “ào ào”.
    - Cây cối um tùm.


    Giác quan cảm nhận
    - Thính giác.
    - Thị giác


    PHIẾU HỌC TẬP 02:
    Tìm hiểu văn bản Thương nhớ bầy ong (Huy Cận)
    Nhóm 1 + 2:
    Cảm xúc của nhân vật tôi
    - Cách quan sát?
    - Tâm trạng?

    Nhóm 3 + 4:
    Đặc điểm hồi kí qua văn bản
    - Hình thức ghi chép?
    - Cách kể chuyện?
    - Người kể chuyện ngôi thứ?

    PHIẾU HỌC TẬP 03: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
    Bài tập 1,2,3,4,5,6,7 trong Sách giáo khoa trang 121
    Bài tập 1
    Bài tập 2,3
    Bài tập 4,5
    Bài tập 6,7
    Nhóm 1
    Nhóm 2
    Nhóm 3
    Nhóm 4

    2. Học sinh.

    5

    - Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản
    trong sách giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.
    - Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và nghe và thực hành bài tập
    SGK.
    3. Bảng tham chiếu các mức độ cần đạt
    Nội dung bài
    Nhận biết
    Thông hiểu
    học
    I.ĐỌC –
    HIỂU VĂN - Nhận diện
    các dấu hiệu
    BẢN
    hình thức của
    hồi kí.
    - Nhận xét
    1.Văn bản
    được nội dung,
    Lao xao ngày
    - Nắm được nghệ thuật của

    hồi kí viết về văn bản.
    2. Văn bản
    ai và về điều
    Thương nhớ
    - Nhận xét
    gì.
    bầy ong
    được suy nghĩ,
    - Xác định
    3. Đọc kết
    tình cảm của
    được
    nhân
    nối chủ điểm:
    nhân vật người
    vật
    người
    kể
    Văn bản:
    kể chuyện.
    truyện
    trong
    Đánh thức
    - Nhận xét
    hồi kí.
    trầu.
    được tác dụng
    - Đọc mở
    - Các biện của cách kể
    rộng theo thể
    pháp
    nghệ chuyện, biện
    loại: Những
    thuật sử dụng pháp tu từ
    năm ở tiểu
    văn bản và trong văn bản.
    học
    tác dụng.
    - Nhận xét
    II. THỰC
    được vẻ đẹp
    HÀNH
    - Hiểu được
    của ngôn ngữ
    TIẾNG
    khái
    niệm,
    trong văn bản.
    VIỆT
    chỉ ra và chỉ
    (thực hành
    ra được phép
    Tiếng Việt).
    tu từ ẩn dụ,
    IV. VIẾT
    hoán dụ trong
    văn bản.
    V. NÓI VÀ
    NGHE

    Vận dụng

    - Đánh giá nội
    dung và nghệ
    thuật của các
    văn bản.

    Vận dụng cao

    Viết được bài văn
    tả cảnh sinh hoạt.
    - Tập viết hồi kí.
    - Vẽ tranh minh
    hoạ nội dung của
    các văn bản.

    - Nêu quan
    điểm / suy nghĩ
    - Nói trước lớp bài
    riêng về nội
    văn kể lại một cảnh
    dung, ý nghĩa
    của các văn bản. sinh hoạt.
    - Rút ra những - Trình bày những
    bài học và liên kiến giải riêng,
    hệ, vận dụng phát hiện sáng tạo
    vào thực tiễn về các chi tiết tiêu
    cuộc sống của biểu trong văn bản.
    bản thân (biết
    yêu thương, trân
    trọng cuộc sống
    tuổi thơ.)

    - Biết tự đọc và
    khám phá các giá
    trị của một bài hồi
    kí trọn vẹn ngoài
    SGK.

    6

    D. CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TRONG BÀI HỌC.
    1. Câu hỏi: Hiểu biết về hồi kí; biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ; các câu hỏi tìm
    hiểu về nội dung và nghệ thuật của các văn bản.
    2. Bài tập: Hồi kí của chính mình; bài viết, bài nói về cảnh sinh hoạt; tranh vẽ
    minh hoạ nội dung văn bản (kết hợp trong hoặc sau tiết học).
    3. Rubric
    Mức độ
    Mức 1
    Mức 2
    Mức 3
    Tiêu chí
    Hồi kí về tuổi thơ của mình
    Bài hồi kí còn mắc Bài hồi kí tương Bài hồi kí thể hiện
    (3 điểm)
    lỗi chính tả; chưa
    đối chuẩn về nội xúc động về người
    thể hiện rõ người
    dung, thể hiện
    cần viết và tình cảm
    cần viết và tình
    tương đối rõ
    của người viết.
    cảm của người viết người cần viết và
    (3 điểm)
    (1 điểm)
    tình cảm của
    người viết.
    (2 điểm)
    Bài nói về cảnh sinh Nội dung còn sơ
    Nội dung kể
    Nội dung kể chi tiết
    hoạt
    sài; người nói
    tương đối chi tiết theo diễn biến/trình
    (3 điểm)
    chưa tự tin trong
    theo diễn
    tự thời gian; xúc
    trình bày.
    biến/trình tự thời động; người nói
    (1 điểm)
    gian; người nói trình bày tự tin, có
    trình bày tương
    kết hợp ngôn ngữ cơ
    đối tốt.
    thể.
    (2 điểm)
    (3 điểm)
    Vẽ tranh minh hoạ
    Các nét vẽ không
    Các nét vẽ đẹp
    Bức tranh với nhiều
    nội dung các văn
    đẹp và bức tranh
    nhưng bức tranh đường nét đẹp,
    bản vừa học
    còn đơn điệu về
    chưa thật phong phong phú, hấp dẫn.
    (4 điểm)
    hình ảnh, màu sắc. phú.
    (4 điểm)
    (2 điểm)
    (3 điểm)

    E. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
    Hoạt
    động học

    Mục tiêu

    Nội dung dạy học
    trọng tâm

    PP/KTDH chủ
    đạo

    Phương án
    đánh giá

    7

    (Thời
    gian)
    HĐ 1:
    Khởi
    động

    HĐ 2:
    Khám
    phá kiến
    thức

    Kết nối – tạo
    tâm thế tích
    cực.

    Huy động, kích
    hoạt kiến thức trải
    nghiệm nền của HS
    có liên quan đến
    hồi kí.

    - Nêu và giải
    quyết vấn đề
    - Đàm thoại, gợi
    mở

    - Đánh giá qua
    câu trả lời của
    cá nhân cảm
    nhận chung của
    bản thân;
    - Do GV đánh
    giá.
    Đàm thoại gợi
    Đánh giá qua
    mở; Dạy học
    sản phẩm qua
    hợp tác (Thảo
    hỏi đáp; qua
    luận nhóm, thảo phiếu học tập,
    luận cặp đôi);
    qua trình bày do
    Thuyết trình;
    GV và HS đánh
    Trực quan;
    giá

    Đ1,Đ2,Đ3,Đ4, I.Tìm hiểu chung
    N1,N2,N3,N4, về kí và hồi kí.
    GT-HT,GQVĐ II. Đọc hiểu văn
    bản.
    1. Lao xao
    ngày hè
    (Duy
    Khán),
    2.Thương
    nhớ bầy
    ong (Huy
    Cận).
    3. Đánh thức trầu
    (Kết nối chủ điểm)
    III. Thực hành
    Tiếng Việt về
    phép tu từ ẩn dụ,
    hoán dụ…
    IV. Thực hành
    đọc – hiểu văn
    bản: Những năm ở
    tiểu học.
    V.Viết (Viết bài tả
    lại một cảnh sinh
    họat)
    VI. Nói và nghe
    (Kể lại cảnh sinh
    hoạt)
    HĐ 3:
    Đ3,Đ4,GQVĐ Thực hành bài tập Vấn đáp, dạy
    Luyện tập
    luyện kiến thức, kĩ học  nêu vấn

    Đánh giá qua
    quan sát thái độ
    của HS khi thảo
    luận do GV
    đánh giá

    - Đánh giá qua
    hỏi đáp; qua

    8

    năng

    đề, thực hành.
    Kỹ thuật: động
    não

    HĐ 4:
    Vận dụng N2, V1,GQVĐ

    Liên hệ thực tế đời
    sống để hiểu, làm
    rõ thêm thông điệp
    của văn bản.

    Đàm thoại gợi
    mở; Thuyết
    trình; Trực
    quan.

    Hướng
    dẫn tự
    học

    Giao nhiệm vụ,
    hướng dẫn để học
    sinh tự tìm tòi, mở
    rộng để có vốn
    hiểu biết sâu hơn.

    Tự học

    Tự học

    trình bày do GV
    và HS đánh giá
    - Đánh giá qua
    quan sát thái độ
    của HS khi thảo
    luận do GV
    đánh giá
    Đánh giá qua
    sản phẩm của
    HS, qua trình
    bày do GV và
    HS đánh giá.
    - Đánh giá qua
    quan sát thái độ
    của HS khi thảo
    luận do GV
    đánh giá.
    - Đánh giá qua
    sản phẩm theo
    yêu cầu đã giao.
    - GV và HS
    đánh giá

    G. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận
    kiến thức mới.
    b. Nội dung hoạt động:
    Chọn một trong các cách sau:
    - Cách 1: Trò chơi Nhanh như chớp
    + Chia lớp thành 4 đội
    +Yêu cầu: kể tên những tác phẩm viết về thiên nhiên mà em biết?
    Trong thời gian 2 phút, đội nào viết được nhiều đáp án đúng lên bảng nhất sẽ
    thắng cuộc.
    - Cách 2: Quan sát tranh ảnh và nêu điểm chung, nêu ấn tượng…
    c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong
    bài học.

    9

    d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
    - GV cho 4 đội cùng lên bản ghi ra những tác phẩm viết về thiên nhiên.
    - Quan sát 4 bức tranh (ảnh) và yêu cầu tìm điểm chung giữa chúng rồi nêu ấn
    tượng khi quan sát 4 bức tranh đó.

    - Bước 2: GV yêu cầu HS nêu suy nghĩ về ý nghĩa của những tác phẩm viết về
    thiên nhiên, ấn tượng khi xem các bức tranh ảnh về thiên nhiên, gia đình.
    - Bước 3: HS chia sẻ suy nghĩ.
    - Bước 4: GV nhận xét, khen ngợi.
    GV dẫn dắt vào bài học mới:
    Thiên nhiên là cái nôi nuôi dưỡng cả đời sống vật chất lẫn tâm hồn con
    người. Mỗi người lớn lên đều gắn bó với thiên nhiên, hòa mình cùng thiên nhiên.
    Đặc biệt, là tuổi thơ của chúng ta.
    Trong bài học hôm nay, các em sẽ cùng nhau tìm hiểu chủ đề Trò chuyện cùng
    thiên nhiên qua tìm hiểu các bài hồi kí, bài thơ viết về thiên nhiên, về gia đình
    trong sự gắn kết với thiên nhiên.

    HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
    NỘI DUNG 1: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

    10

    Thao tác 1: Tìm hiểu chung về hồi kí và đặc điểm của hồi kí.
    a. Mục tiêu: Đ1, GQVĐ.
    Nắm được một số yếu tố nội dung và hình thức của thể kí và hồi kí.
    b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một
    phút để tìm hiểu về nội dung và đặc điểm hình thức của hồi kí.
    HS trả lời, hoạt động cá nhân.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về đặc điểm
    hình thức và nội dung của hồi kí.
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
    HĐ của GV và HS
    - GV giao nhiệm vụ: yêu cầu HS
    đọc phần Kiến thức ngữ văn
    trong SGK trang 111 để nêu
    những hiểu biết về thể loại kí và
    hồi kí
    + Thế nào là Kí?
    + Hồi kí là gì? Hồi kí có những
    đặc điểm về hình thức như thế
    nào?
    - HS đọc Tri thức đọc hiểu trong
    SGK và tái hiện lại kiến thức
    trong phần đó.
    - HS trình bày cá nhân.
    - Các HS khác nhận xét.
    - GV nhận xét và chuẩn kiến
    thức.

    Dự kiến sản phẩm
    I. Kí.
    Kí là thể loại văn học coi trọng sự thật và
    những trải nghiệm, chứng kiến của chính
    người viết. Trong kí, có những tác phẩm
    thiên về kể sự việc như hồi kí, du kí…, có
    những tác phẩm thiên về biểu cảm như tùy
    bút, tản văn.
    II. Đặc điểm của hồi kí.
    1. Về nội dung:
    Chủ yếu kể về những sự việc mà người viết
    đã từng tham dự hoặc chứng kiến trong quá
    khứ.
    2. Về hình thức:
    - Các sự việc thường được kể theo trình tự
    thời gian, gắn với một hoặc nhiều giai đoạn
    trong cuộc đời tác giả.
    - Người kể chuyện ngôi thứ nhất (thường
    xưng “tôi” hoặc “chúng tôi”).
    Người kể chuyện thường là tác giả (nhưng
    không hoàn toàn là tác giả).
    - Ghi chép và cách kể sự việc trong hồi kí:
    + Người viết phải thu thập nguồn tư liệu
    chân thực, chính xác và tin cậy.
    + Quá trình ghi chép phải biến thành một
    câu chuyện sinh động, có sức hấp dẫn đối
    với người đọc.

    11

    Thao tác 2: Đọc hiểu văn bản Lao xao ngày hè (Duy Khán)
    a.Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ4, GQVĐ, GT-HT
    Học sinh nắm được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của
    văn bản hồi kí này.
    b. Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu
    học tập.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
    * Trước khi đọc:
    - Trước khi trải nghiệm cùng văn bản, GV đặt câu hỏi:
    ?Theo em vì sao trẻ thơ thường yêu thích và trông đợi mùa hè? Hãy nói về một vẻ
    đẹp của thiên nhiên hay một trải nghiệm cùng thiên nhiên của em trong kì nghỉ hè
    vừa qua?

    - HS quan sát và phát biểu ý kiến
    - Gọi HS trao đổi và bổ sung ý kiến.
    VD:  Chúng ta yêu thích mùa hè và trông đợi mùa hè vì đó là khoảng thời gian sẽ
    được nghỉ ngơi sau một năm học hành căng thẳng, được về quê thăm ông bà hoặc
    đi du lịch, được tham gia những trò chơi cùng với chúng bạn.
    Trải nghiệm cùng văn bản
    I. Tìm hiểu chung
    HĐ của GV và HS
    HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
    *Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu
    biết của em về tác giả Duy Khán.

    Dự kiến sản phẩm
    1. Tìm hiểu về tác giả Duy Khán

    12

    - HS phát biểu ý kiến
    - GV tổng hợp ý kiến, kết luận.

    *GV hướng dẫn cách đọc: Đọc giọng
    nhẹ nhàng, gợi cảm.
    - HS đọc.
    - Nhận xét cách đọc của HS.
    - Tìm hiểu chú thích SGK.
    * Nêu bố cục của đoạn trích: bài thơ
    chia làm mấy khổ?
    * Văn bản viết về ai và viết về điều
    gì?
    - HS phát biểu ý kiến
    - Tổ chức cho HS trao đổi ý kiến, nhận
    xét, bổ sung?
    - GV tổng hợp ý kiến, kết luận.
    GV nhấn mạnh: Tác phẩm được xem
    là bước ngoặt lớn trong sự nghiệp cầm
    bút của tác giả, đã khiến cho Duy Khán
    "đang từ một người làm thơ, chuyển
    sang văn xuôi. Đang từ một người dễ
    dãi chạy theo các đề tài thời sự, Duy
    Khán trở lại với cái phần ký ức tuổi thơ
    nằm sâu và trở nên bền chặt trong tâm
    tư"( Vương Trí Nhàn)

    - Duy Khán (1934- 1993) tên khai sinh là
    Nguyễn Duy Khán.
    - Quê quán: Thôn Nam Sơn, huyện Quế Võ,
    tỉnh Bắc Ninh.
    - Nghề nghiệp: là nhà văn, nhà báo:
    + Năm 15 tuổi nhập ngũ, làm phóng viên
    chiến trường trong hai cuộc kháng chiến
    chống Pháp và chống Mỹ.
    + Là nhà văn dành nhiều trang tâm huyết cho
    quê hương và gia đình.
    2. Tác phẩm:
    a. Hồi kí Tuổi thơ im lặng.

    - Cuốn sách được viết trong nhiều năm (từ
    1977 đến 1984), xuất bản lần đầu năm 1986.

    13

    Hồi kí tập hợp gồm 29 chương nhỏ trải dài từ
    lúc tác giả bắt đầu biết nhận thức cho đến khi
    gia nhập quân đội năm 15 tuổi. Mỗi chương là
    những kí ức sinh động về làng quê Bắc Ninh,
    từ thiên nhiên, phong tục, lễ hội đến mảnh đời
    những con người có số phận éo le, con vật
    nuôi, qua con mắt trẻ thơ, không định kiến của
    cậu bé Khán).
    - Là món quà ý nghĩa mà tác giả Duy Khán
    dành tặng quê hương và những người thân yêu
    (ba người con của tác giả)
    b. Đoạn trích
    * Vị trí: Lao xao ngày hè trích từ chương 6
    (Lao xao) của hồi kí.
    * Đọc
    * Tìm hiểu chú thích và giải thích từ khó
    * Bố cục văn bản: 3 đoạn
    - Đoạn 1 (Từ đầu … đến Râm ran): Cảnh làng
    quê lúc chớm hè.
    - Đoạn 2 ( Tiếp đến cả bãi húng dũi): Thế giới
    các loài chim.
    - Đoạn còn lại: Tâm trạng, cảm xúc của nhân
    vật tôi và các bạn.
    II. Đọc hiểu chi tiết văn bản (Suy ngẫm và phản hồi)
    PHIẾU HỌC TẬP 01.
    Tìm hiểu văn bản: Lao xao ngày hè (Duy Khán)
    Phiếu thứ nhất:
    Thế giới tự nhiên ngày hè

    Tình cảm, cảm xúc của nhân vật tôi

    14

    (1).Tìm các hình ảnh, chi tiết thể hiện vẻ (1) Cảm xúc của nhân vật tôi trước bức
    đẹp của bức tranh thiên nhiên ngày hè.
    tranh ngày hè.
    (2).Ý nghĩa của bức tranh ngày hè?

    (2) Cách thể hiện (câu văn, giọng văn…)

    (3).Nêu các biện pháp tu từ được sử (3) Tình cảm đối với thiên nhiên, gia
    dụng để khắc hoạ vẻ đẹp bức tranh ngày đình, quê hương?
    hè.
    Phiếu thứ 2.
    Âm thanh, hình ảnh
    VD:
    -Tiếng nước suối chảy “ào ào”.
    - Cây cối um tùm.


    Giác quan cảm nhận
    - Thính giác.
    - Thị giác


    (Chia nhỏ công việc cho 4 nhóm)
    THẢO LUẬN NHÓM
    1. Bức tranh làng quê chớm hè
    - GV giao nhiệm vụ: Thảo luận theo
    - Người kể chuyện: nhân vật “tôi” - ngôi thứ
    nhóm - thời gian 7 phút.
    nhất.
    Phiếu học tập số 1 được chia nhỏ
    - Bức tranh làng quê chớm hè hiện lên với
    thành các nhiệm vụ cho 4 nhóm như đầy đủ hình ảnh, màu sắc, âm thanh:
    sau:
    + Hoa lan, hoa dẻ, hoa móng rồng…
    Nhóm 1: Bức tranh làng quê chớm
    + Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật, bướm…

    (1) Bức tranh cuộc sống trong Lao
    + Màu sắc: Trắng xóa của hoa lan.
    xao mùa hè được miêu tả qua cảm
    nhận của ai, theo ngôi kể nào?
    + Hương thơm tỏa ra từ các loài hoa.
    (2) Bức tranh làng quê chớm hè hiện
    + Âm thanh: lao xao
    ra như thế nào?
    (3) Nêu các biện pháp tu từ được sử
    - Nghệ thuật: liệt kê (các loài hoa, các loài
    dụng để khắc hoạ vẻ đẹp của bức ong) nhân hóa (bướm hiền lành…)
    tranh?

    15
    →Bức tranh chớm hè đẹp và phong phú,

    sinh động

    Nhóm 2:
    Chỉ ra một số hình ảnh, âm thanh
    miêu tả thế giới các loài chim đã góp
    phần làm nên cái “lao xao ngày hè”
    Từ đó cho biết, người kể chuyện đã
    cảm nhận cái lao xao ấy bằng những
    giác quan nào?

    2. Thế giới các loài chim.
    - Hình ảnh: bồ các, chim ri, chim sáo, sáo
    sậu, sáo đen, tu hú, bìm bịp, diều hâu, quạ
    đen, quạ khoang, chim cắt, chèo bèo.
    * Cụ thể:
    -   Bồ các: tiếng kêu các các, vừa bay vừa
    kêu cứ như bị ai đuổi đánh.
    -   Diều hâu: mũi khoằm, đánh hơi tinh lắm.
    -   Chèo bẻo: những mũi tên đen, mang hình
    đuôi cá từ đâu tới tấp bay đến. Ngày mùa
    chúng thức suốt đêm, mới tờ mờ đất nó đã
    cất tiếng gọi người “chè cheo chét”.
    -  Chim cắt: cánh nhọn như dao bầu chọc
    tiết lợn, khi đánh nhau chỉ xỉa bằng cánh.
    - Âm thanh: tiếng kêu của các loài chim
    “các… các”, “bịm bịp”, “chéc chéc”, tiếng
    con gà mái “cực cực”, con vịt bầu “mặc
    mặc”.
    →Khả năng quan sát tinh tế, tỉ mỉ bằng thính

    giác và thị giác, sự hiểu biết về các loài
    chim, tác giả đã miêu tả thế giới các loài
    chim vô cùng sinh động, chúng liên kết
    thành một xã hội như loài người: có hiền, có
    dữ, có mâu thuẫn giải quyết bằng bạo lực…
    →Đó là những những âm thanh, hình ảnh

    sinh động, góp phần tạo nên cái lao xao
    ngày hè. 

    Nhóm 3:

    * Một số câu văn kể chuyện, miêu tả và biểu
    cảm:

    Hãy liệt kê một số câu văn kể
    chuyện, miêu tả và biểu cảm được sử + Kia kìa! Con diều hâu bay tít lên cao, nó
    dụng trong văn bản. Theo em, việc kết có cái mũi khoằm, đánh hơi tinh lắm: Đâu

    16

    hợp miêu tả, biểu cảm khi kể chuyện có xác chết. Đâu có gà con… Khi tiến nó rú
    đã giúp ích gì cho việc thể hiện không lên, tất cả gà chui vào cánh mẹ.
    khí ngày hè?
    + Người ta nói chèo bẻo là kẻ cắp. Kẻ cắp
    Một số gợi ý cho nhóm 2, 3 (nếu hôm nay gặp bà già! Nhưng từ đây tôi lại
    cần):
    quý chèo bẻo/ Ngày mùa, chúng thức suốt
    đêm. Mới tờ mờ đất đã cất tiếng gọi người”
     - Thống kê theo trình tự tên của các “Chè cheo chét” Chèo bẻo trị kẻ ác. Thì ra,
    loài chim được nói đến.
    người có tội khi trở thành người tốt thì tốt
    - Tìm xem các loài chim có được sắp lắm!.....
    xếp theo từng nhóm loài gần nhau hay
    →Việc kết hợp miêu tả, biểu cảm khi kể
    không?
    - Tìm hiểu cách dẫn dắt lời kể, cách chuyện đã giúp cho việc thể hiện không khí
    ngày hè trở nên sôi động hơn.
    tả, cách xâu chuỗi hình ảnh, chi tiết.
    3. Tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
    Nhóm 4:
    tôi và các bạn.
    - Tâm trạng, cảm xúc của nhân vật tôi
    cùng các bạn?
    - Cảm xúc vui sướng, hạnh phúc khi được
    - Nhận xét về nhân vật tôi – người kể trải qua những mùa hè êm đềm, bình yên ở
    quê hương: tắm suối, la ó, reo hò; quay quần
    chuyện.
    bên mâm cơm gia đình, cùng thưởng thức
    hương lúa non…
    - Thực hiện nhiệm vụ:
    +Tổ chức cho HS thảo luận.
    - Yêu thương, gắn bó với cảnh làng quê mà
    + GV quan sát, khích lệ HS.
    “ngày lao xao, đêm cũng lao xao” và mong
    ước: Mùa hè nào cũng như màu hè này.
    - Báo cáo, thảo luận:
    + Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung
    → Nhân vật tôi – tác giả không chỉ có vốn
    đã thảo luận.
    hiểu biết phong phú, tỉ mỉ về các loài chim ở
    + HS nhận xét lẫn nhau.
    làng quê mà còn có tình cảm yêu mến và
    - Kết luận: GV tổng hợp ý kiến, chốt gắn bó với thiên nhiên làng quê sâu sắc. Đặc
    kiến thức.
    biệt nhà văn vẫn giữ được nguyên vẹn cho
    mình cái nhìn và những cảm xúc hồn nhiên
    của tuổi thơ khi kể và tả về thiên nhiên làng
    quê.
    III. Tổng kết
    HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
    - GV giao nhiệm vụ:
    Rút ra những đặc sắc về nội dung và
    nghệ thuật của văn bản hồi kí này?

    1. Nội dung
    Bức tranh ngày hè làng quê với những thông
    tin thú vị về các loài chim, từ tập tính, hình
    dáng cho tới thói quen bắt mồi…

    17

    - Thực hiện nhiệm vụ:
    - Báo cáo sản phẩm:
    - Kết luận: GV tổng hợp ý kiến, chuẩn
    kiến thức.
    GV nhấn mạnh: Chất văn hoá dân gian
    còn thấm đượm trong cái nhìn và cảm
    xúc của người kể về các loài chim và
    cuộc sống ở làng quê. Đó là cách nhìn
    các loài chim trong mối quan hệ với con
    người, với công việc nhà nông, là những
    thiện cảm hoặc ác cảm với từng loài
    chim theo những quan niệm phổ biến và
    lâu đời trong dân gian, đôi khi gán cho
    chúng những tính nết hay phẩm chất
    như của con người (ví dụ: các nhận xét
    về bìm bịp, chèo bẻo). 

    - Kí ức tuổi thơ êm đềm của nhân vật tôi –
    người kể chuyện.
    2. Nghệ thuật.
    - Sự kết hợp độc đáo giữa miêu tả, kể chuyện
    và biểu cảm.
    - Lời kể chân thực, tự nhiên.
    - Hồi kí hiện đại nhưng chứa đựng những yếu
    tố văn hoá dân gian:
    + Đồng dao: Bồ các là bác chim ri... là chú bồ
    các...
    + Thành ngữ: Dây mơ, rễ má; kẻ cắp gặp bà
    già; lia lia láu láu như quạ vào chuồng lợn.
    + Truyện cổ tích: Sự tích chim bìm bịp, sự tích
    chim chèo bẻo.

    Luyện tập sau khi học văn bản:
    - GV giao nhiệm vụ: Tổ chức thảo luận cặp đôi
    Đọc kĩ đoạn văn sau:
    Cả nhà ngồi ăn cơm trong hương lúa đầu mùa từ đồng Chõ thoảng về, trong
    tiếng sáo diều cao vút của chú Chàng; trong dàn nhạc ve, trong tiếng chó thủng
    thẳng sủa giăng…
    Chúng tôi no nê, rủ nhau giải chiếu ở hiên nhà ngủ cho mát.
    Ôi cái mùa hè hiếm hoi. Ngày lao xao, đêm cũng lao xao. Cả làng xóm hình như
    không ai được ngủ, cùng thức với giời, với đất. Tôi khát khao thầm ước: Mùa hè
    nào cũng được như mùa hè này!
    Theo em tác giả hồi kí đã thể hiện những cảm xúc gì khi kể về những ngày hè
    đã qua?
    - Thực hiện nhiệm vụ:
    - Báo cáo sản phẩm:

    18

    + Tổ chức trao đổi, trình bày.
    + HS nhận xét lẫn nhau.
    - Kết luận: GV tổng hợp ý kiến.
    * Dự kiến sản phẩm:
    - Niềm vui quây quần bên bữa cơm gia đình.
    - Sự gắn bó với thế giới tự nhiên quanh mình.
    - Tình yêu gia đình, thiên nhiên, cuộc sống…

    Thao tác 3:
    Đọc hiểu văn bản Thương nhớ bầy ong
    (Huy Cận).
    a.Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ4, GQVĐ, GT-HT
    Học sinh nắm được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của
    văn bản hồi kí này.
    b. Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu
    học tập.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
    Khởi động tiết học (vừa kiểm tra bài cũ vừa tạo không khí hào hứng) bằng
    trò chơi Ô chữ. Kiến thức xoay quanh văn bản Ngày hè lao xao của nhà văn Duy
    Khán.
    * GV phổ biến luật chơi: Có 6 ô chữ hàng ngang và một ô chữ hàng dọc.
    - Mỗi ô chữ tương đương 1 câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng của ô chữ hàng ngang sẽ
    được 10 điểm.
    - Đoán đúng ô chữ hàng dọc sẽ được 40 điểm. Ô chữ hàng dọc là một từ gồm 6 chữ
    cái.
    - Trả lời sai sẽ mất quyền chơi tiếp.
    * GV đọc từng câu hỏi:

    19

    1. Ô chữ thứ nhất gồm 3 chữ cái:
    ? Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật đánh lộn nhau để hút mật ở đâu?
    ĐA: Hoa
    2. Ô chữ thứ hai gồm 3 chữ cái:Trong hồi kí này, chim sáo đen phải gọi sáo sậu là
    gì?
    ĐA: Cậu.
    3 . Ô chữ thứ ba gồm 7 chữ cái: Diều hâu tha được gà con và bay đi đâu?
    ĐA. Mây xanh.
    4. Ô chữ thứ tư gồm 3 chữ cái:
    Con chim bồ các kêu như thế nào?
    ĐA: Các...(các...)
    5. Ô chữ thứ năm gồm 6 chữ cái: Trong bức tranh đầu hè xuất hiện một từ láy chỉ
    âm thanh (láy phụ âm đầu), đó là từ nào?
    ĐA: Râm ran.
    6. Ô chữ thứ sáu gồm 4 chữ cái: Tên một ngọn núi xuất hiện ở phần cuối đoạn hồi
    kí là gì?
    ĐA: Tiên
    - ĐA ô chữ hàng dọc là Huy Cận
    (Nếu HS không tìm được đúng ô chữ hàng dọc thì GV có thể gợi ý:
    + Ô chữ hàng dọc liên quan đến tiết học hôm nay.
    + Ông là nhà thơ tiêu biểu của thơ ca hiện đại Việt Nam...)
    * HS thực hiện nhiệm vụ.
    * Thông báo kết quả, khen thưởng, trao quà

    Trước khi đọc:
    - Trước khi trải nghiệm cùng văn bản, GV nhắc lại tâm trạng của nhân vật tôi
    khi chia tay mùa hè (nhớ nhung, lưu luyến, tiếc nuối...) và đặt câu hỏi:
    + Đã bao giờ em phải chia tay mãi mãi với 1 con vật nuôi, một đồ chơi, một vật
    dụng…hết sức thân thiết với mình? Tâm trạng khi ấy của em như thế nào?
    + Em đã tìm hiểu về loài ong chưa? Cách nuôi ong và tình cảm của những người
    nuôi ong với bầy ong của mình?.

    20

    - HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến
    - Gọi HS trao đổi và bổ sung ý kiến.
    - GV tổng hợp, giới thiệu bài.
    Trải nghiệm cùng văn bản.
    I. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm.
    HĐ của GV và HS
    HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
    * GV giao nhiệm vụ: Qua việc chuẩn
    bị bài ở nhà, hãy cho biết những nét
    cơ bản về tác giả Huy Cận?
    * Thực hiện nhiệm vụ.
    * Nhận xét, bổ sung.
    * Chuẩn kiến thức.
    GV giới thiệu một số tập thơ nổi
    tiếng của Huy Cận: Lửa thiêng, Trời
    mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa...

    Dự kiến sản phẩm
    1. Tìm hiểu về tác giả Huy Cận

    *GV hướng dẫn cách đọc: Đọc
    Cù Huy Cận (1919 – 2005), bút danh hoạt
    giọng nhẹ nhàng, gợi cảm.
    động nghệ thuật là Huy Cận.
    - HS đọc.
    - Quê quán: Ân Phú – Hương Sơn – Hà Tĩnh
    - Nhận xét cách đọc của HS.
     - Là một trong những thi sĩ xuất sắc nhất
    - Tìm hiểu chú thích SGK.
    của phong trào Thơ mới. Những bài thơ hay
    của Huy Cận thường mang một nỗi buồn
    mênh mangkhó tả…

    * Chuyển giao nhiệm vụ:

    - Ngoài làm thơ, Huy Cận còn viết văn xuôi,
    tiểu luận và phê bình văn học.

    - Ông từng là Viện sĩ Viện Hàn lâm Thơ Thế
    -Hồi kí Song đôi là lời của ai và viết giới và Chủ tịch Ủy ban Liên hiệp các Hiệp
    hội Văn học Việt Nam giai đoạn 1984-1995.
    về điều gì?
    - Đoạn hồi kí Thương nhớ bầy ong
    2. Tác phẩm: Hồi kí Song đôi
    nên chia bố cục như thế nào?
    * HS phát biểu ý kiến
    - Huy Cận có một tình bạn keo sơn với nhà

    21

    * Nhận xét, bổ sung.
    * GV tổng hợp ý kiến, kết luận.

    thơ nổi tiếng Xuân Diệu. Tình bạn thắm thiết
    này là duyên cớ để Huy Cận viết hồi kí Song
    đôi.

    * Nội dung: Viết về cuộc đời hai nhà thơ là
    Huy cận và Xuân Diệu.
    * Bố cục: 2 tập.
    - Tập 1: Tuổi trẻ và tình bạn →Kể về quãng
    đời thơ ấu cho đến tuổi thanh nhiên của Huy
    cận và Xuân Diệu.
    - Tập 2: Đổi thay và kiên định →Tiếp tục kể
    về tình bạn, hoạt động văn học, văn hóa cứu
    quốc và nhiều hoạt động khác của hai ông
    thời CM tháng Tám, kháng chiến chống Pháp
    và chống Mỹ…
    3. Đoạn hồi kí Thương nhớ bầy ong.
    a. Xuất xứ: Trích từ tập 1 của hồi kí Song
    đôi, được Huy Cận đặt là Tổ ong trại. Nhan
    đề Thương nhớ bầy ong là do người biên
    soạn đặt.
    b. Đọc
    c. Bố cục: 2 phần
    - Cảnh bầy ong bay đi.
    - Tâm trạng buồn da diết, khó tả của nhân
    vật “tôi” – người kể chuyện.

    22

    d. Tìm hiểu chú thích và giải thích từ khó.
    (SGK- trang 117, 118)
    II. Phân tích chi tiết văn bản (Suy ngẫm và phản hồi)
    PHIẾU HỌC TẬP 02:
    Nhóm 1 + 2:
    Cảm xúc của nhân vật tôi
    - Cách quan sát?
    - Tâm trạng?

    Nhóm 3 + 4:
    Đặc điểm hồi kí qua văn bản
    - Hình thức ghi chép?
    - Cách kể chuyện?
    - Người kể chuyện ngôi thứ?

    THẢO LUẬN NHÓM
    1. Cảnh bầy ong bay đi.
    - GV giao nhiệm vụ: Hoàn thành
    a. Nghề nuôi ong của gia đình nhân vật
    phiếu HT 02:
    “tôi”.
    - Thực hiện nhiệm vụ:
    - Nuôi nhiều, từ thời ông nội.
    + Tổ chức cho HS thảo luận.
    - Khi ông mất, cha và chú tiếp tục nuôi
    + GV quan sát, khích lệ HS.
    nhưng ít hơn.
    - Báo cáo, thảo luận:
    + Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung - Buổi chiều, ong bay ra họp đàn trước đó.
    đã thảo luận.
    → Nhân vật “tôi”: mải mê quan sát, ngắm
    + HS nhận xét lẫn nhau.
    đàn ong không chán mắt.
    - Kết luận: GV tổng hợp ý kiến,
    chuẩn kiến thức.
    → Tâm trạng: Buồn trước sự quạnh quẽ của
    chiều quê, nhất là khi cả nhà đi vắng…

    23

    *Nhóm 1 báo cáo.
    *Nhóm 2 nhận xét, bổ sung và
    ngược lại.
    * GV chuẩn kiến thức.

    ➩ Nhân vật “tôi” khá nhạy cảm trước cảnh
    thiên nhiên.
    b. Bầy ong bay đi và tâm trạng nhân vật
    “tôi”
    - Nhân vật “tôi” nhiều lần chứng kiến cảnh
    đàn ong bay đi: rời xa, bỏ tổ nhà, mang theo
    một ong chúa…
    + Nếu ong trại vào giữa trưa thì người chú sẽ
    hô hào mọi người tung đất vụn lên và đàn
    ong quay trở lại tổ.

    * Nhóm 3 thuyết trình.
    * Nhóm 4 nhận xét, bổ sung và
    ngược lại.
    * GV chuẩn kiến thức.

    + Nếu ong trại vào lúc chú đi làm, mình “tôi”
    ở nhà thì đành buồn bã nhìn đàn ong bay đi
    mặc dù đã hết sức cố gắng níu giữ.
    - Tâm trạng: buồn, rất buồn khi chứng kiến
    bầy ong bỏ tổ bay đi:
    + Tôi cũng ném đất vụn lên nhưng không ăn
    thua gì.

    Nhận xét về nhân vật “tôi”

    + Tôi nhìn theo, buồn không nói được.
    + Nhìn ong trại đi, tưởng như một mảnh hồn
    của tôi đã san đi nơi khác.
    → Nhân vật tôi – người kể chuyện:
    + Là người có tình cảm yêu mến đặc biệt với
    bầy ong, khi chúng rời xa, cậu cảm thấy buồn
    bã như mất đi một phần vốn rất thân quen
    với mình.
    + Có sự quan sát tỉ mỉ.
    + Những hiểu biết về đặc điểm loài ong.
    + Cách cảm nhận về thiên nhiên, loài vật vô
    cùng tinh tế và phát hiện ra những điều sâu
    sắc: mọi vật đều mang trong nó một linh hồn,

    24

    gần gũi và thân thuộc với con người.
    2. Đặc điểm hồi kí của đoạn trích.
    - Người kể chuyện: ngôi thứ nhất, xưng
    “tôi”.
    - Kể lại những sự việc mà người viết trực
    tiếp tham dự trong quá khứ. Trong văn bản,
    tác giả đã kể lại sự việc trong quá khứ khi gia
    đình nuôi ong và chứng kiến cảnh ong trại
    với tâm trạng buồn bã, chất chứa những suy
    tư, chiêm nghiệm của mình: những vật vô tri
    vô giác, nhỏ nhẻ, vụn vặt cũng mang một
    linh hồn vương vấn với hồn ta và khiến ta
    yêu mến. Những cảm xúc ngày thơ bé đó
    cũng đã ảnh hưởng, ám ảnh đến tác giả về
    sau.
    - Hình thức ghi chép: tác giả ghi chép lại
    những sự việc có thật khi tác giả chứng kiến
    ong trại và truyện được kể hấp dẫn, sâu sắc,
    thể hiện những tâm sự, chiêm nghiệm của tác
    giả.
    III. Tổng kết
    HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
    - GV giao nhiệm vụ:
    Rút ra những đặc sắc về nội dung và
    nghệ thuật của văn bản hồi kí này?
    - Thực hiện nhiệm vụ:
    - Nhận xét.
    - Chuẩn kiến thức

    1. Nội dung.
    Tâm trạng buồn thương da diết, khó tả của
    nhân vật “tôi” khi bầy ong của gia đình bỏ tổ
    bay đi mà không có cách nào níu giữ chúng
    lại.
    2. Nghệ thuật.
    - Lời kể chân thực với những từ ngữ giản dị,
    phù hợp với hồi kí.
    - Sự quan sát tỉ mỉ, tinh ...
     
    Gửi ý kiến

    “Nếu bạn muốn đạt được bất cứ điều gì trong cuộc sống, bạn phải đọc rất nhiều sách.” – Roald Dahl

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TRUNG HỌC THỰC HÀNH SÀI GÒN !