Viếng Lăng Bác - Bài giảng
Bài 5: Những nẻo đường xứ sở - Đọc: Hang Én (Hà My).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:43' 16-09-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 115
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:43' 16-09-2023
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
1
Bài 5:
Chủ đề: TRÒ CHUYỆN CÙNG THIÊN NHIÊN
A. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA BÀI HỌC VÀ THỜI LƯỢNG THỰC
HIỆN.
I. CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN:
1. Đọc và thực hành tiếng Việt:
- Đọc – hiểu các văn bản: Lao xao ngày hè (Duy Khán), Thương nhớ bầy
ong (Huy Cận).
- Đọc kết nối chủ điểm: Đánh thức trầu (Trần Đăng Khoa)
- Đọc mở rộng theo thể loại: Những năm ở tiểu học (Nguyễn Hiến Lê).
- Thực hành Tiếng Việt: biện pháp tu từ.
2. Viết:
Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
3. Nói và nghe.
Trình bày về một cảnh sinh hoạt.
4. Ôn tập
II. THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN: 13 tiết
1. Đọc và thực hành tiếng Việt: 8 tiết
2. Viết: 3 tiết
3. Nói và nghe: 1 tiết
4. Ôn tập: 1 tiết
B. MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Kiến thức chung kí và hồi kí: mục đích, nội dung, người kể chuyện ngôi thứ
nhất, hình thức ghi chép và cách kể sự việc trong hồi kí…
- Nắm được kiến thức về biện pháp tư từ: Ẩn dụ, hoán dụ, so sánh…
- Cách viết bài văn tả cảnh sinh hoạt.
- Cách trình bày một cảnh sinh hoạt.
2. Bảng mô tả năng lực và phẩm chất cần hình thành cho học sinh:
STT
MỤC TIÊU
MÃ
2
HÓA
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – viết- nói và nghe
Nhận biết được một số yếu tố hình thức nổi bật của một bài
1
hồi kí (Người kể chuyện, giọng kể, trình tự thời gian…)
Đ1
2
Hiểu được hồi kí là lời của ai; nói về ai, về điều gì; nói
Đ2
bằng cách nào; cách nói ấy có gì độc đáo.
3
Chỉ ra được cảm xúc, tình cảm của người viết và những tác
Đ3
động của chúng tới suy nghĩ và tình cảm của người đọc.
4
Nhận biết và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ,
Đ4
hoán dụ.
5
Bước đầu biết viết hồi kí (sự việc đơn giản của bản thân).
V1
6
Biết triển khai viết bài văn tả cảnh sinh hoạt theo quy
V2
trình, bố cục.
7
Biết trình bày cảm nhận, trình bày ý kiến của mình về đặc
N1
sắc nội dung và các hình thức nghệ thuật của các văn bản
hồi kí trong sách giáo khoa.
8
Biết kể lại một cảnh sinh hoạt bằng hình thức nói (trình
N2
bày)
9
Nghe bạn trình bày và tóm tắt được nội dung trình bày của
N3
bạn.
10
Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ
N4
về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất.
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
11
- Biết được các công việc cần thực hiện để hoàn thành
GT-HT
nhiệm vụ nhóm được GV phân công.
- Hợp tác khi trao đổi, thảo luận về vấn đề giáo viên đưa
ra.
12
Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn GQVĐ
đề; biết đề xuất và chỉ ra được một số giải pháp giải quyết
vấn đề (ở cấp độ phù hợp với nhận thức và năng lực HS cấp
THCS).
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: NHÂN ÁI , TRÁCH NHIỆM
13
- Yêu thiên nhiên, hòa mình vào thế giới tự nhiên.
NA
- Có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
TN
- Yêu thương những người thân, trân trọng tình cảm gia
đình; giữ gìn, nâng niu kỉ niệm tuổi thơ.
- Luôn có ý thức rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, có ý thức kết
hợp hài hòa giữa việc học kiến thức văn hóa và rèn luyện kĩ
3
năng sống.
Giải thích các kí tự viết tắt cột MÃ HÓA:
- Đ: Đọc (1,2,3,4: Mức độ).
- V: Viết (1, 2: mức độ)
- N: Nghe – nói (1,2,3,4: mức độ)
- GT-HT: Giao tiếp – hợp tác.
- GQVĐ: Giải quyết vấn đề.
- TN: Trách nhiệm.
- NA: Nhân ái
C. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học .
- Thiết kế bài giảng điện tử.
- Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập.
+Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng...
+Học liệu:Video clip, tranh ảnh, văn bản, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề
* Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP 01.
Tìm hiểu văn bản: Lao xao ngày hè (Duy Khán)
Phiếu thứ 1
Nhóm 1 + 2:
Nhóm 3 + 4
Thế giới tự nhiên ngày hè
Tình cảm, cảm xúc của nhân vật tôi
(1).Tìm các hình ảnh, chi tiết thể
hiện vẻ đẹp của bức tranh thiên
nhiên ngày hè.
(2).Ý nghĩa của bức tranh ngày hè?
(3).Nêu các biện pháp tu từ được
sử dụng để khắc hoạ vẻ đẹp bức
tranh ngày hè.
(1) Cảm xúc của nhân vật tôi trước bức
tranh ngày hè.
(2) Cách thể hiện (câu văn, giọng văn…)
(3) Tình cảm đối với thiên nhiên, gia đình,
quê hương?
4
Phiếu thứ 2
Âm thanh, hình ảnh
VD:
-Tiếng nước suối chảy “ào ào”.
- Cây cối um tùm.
…
Giác quan cảm nhận
- Thính giác.
- Thị giác
…
PHIẾU HỌC TẬP 02:
Tìm hiểu văn bản Thương nhớ bầy ong (Huy Cận)
Nhóm 1 + 2:
Cảm xúc của nhân vật tôi
- Cách quan sát?
- Tâm trạng?
Nhóm 3 + 4:
Đặc điểm hồi kí qua văn bản
- Hình thức ghi chép?
- Cách kể chuyện?
- Người kể chuyện ngôi thứ?
PHIẾU HỌC TẬP 03: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1,2,3,4,5,6,7 trong Sách giáo khoa trang 121
Bài tập 1
Bài tập 2,3
Bài tập 4,5
Bài tập 6,7
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
2. Học sinh.
5
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản
trong sách giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.
- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và nghe và thực hành bài tập
SGK.
3. Bảng tham chiếu các mức độ cần đạt
Nội dung bài
Nhận biết
Thông hiểu
học
I.ĐỌC –
HIỂU VĂN - Nhận diện
các dấu hiệu
BẢN
hình thức của
hồi kí.
- Nhận xét
1.Văn bản
được nội dung,
Lao xao ngày
- Nắm được nghệ thuật của
hè
hồi kí viết về văn bản.
2. Văn bản
ai và về điều
Thương nhớ
- Nhận xét
gì.
bầy ong
được suy nghĩ,
- Xác định
3. Đọc kết
tình cảm của
được
nhân
nối chủ điểm:
nhân vật người
vật
người
kể
Văn bản:
kể chuyện.
truyện
trong
Đánh thức
- Nhận xét
hồi kí.
trầu.
được tác dụng
- Đọc mở
- Các biện của cách kể
rộng theo thể
pháp
nghệ chuyện, biện
loại: Những
thuật sử dụng pháp tu từ
năm ở tiểu
văn bản và trong văn bản.
học
tác dụng.
- Nhận xét
II. THỰC
được vẻ đẹp
HÀNH
- Hiểu được
của ngôn ngữ
TIẾNG
khái
niệm,
trong văn bản.
VIỆT
chỉ ra và chỉ
(thực hành
ra được phép
Tiếng Việt).
tu từ ẩn dụ,
IV. VIẾT
hoán dụ trong
văn bản.
V. NÓI VÀ
NGHE
Vận dụng
- Đánh giá nội
dung và nghệ
thuật của các
văn bản.
Vận dụng cao
Viết được bài văn
tả cảnh sinh hoạt.
- Tập viết hồi kí.
- Vẽ tranh minh
hoạ nội dung của
các văn bản.
- Nêu quan
điểm / suy nghĩ
- Nói trước lớp bài
riêng về nội
văn kể lại một cảnh
dung, ý nghĩa
của các văn bản. sinh hoạt.
- Rút ra những - Trình bày những
bài học và liên kiến giải riêng,
hệ, vận dụng phát hiện sáng tạo
vào thực tiễn về các chi tiết tiêu
cuộc sống của biểu trong văn bản.
bản thân (biết
yêu thương, trân
trọng cuộc sống
tuổi thơ.)
- Biết tự đọc và
khám phá các giá
trị của một bài hồi
kí trọn vẹn ngoài
SGK.
6
D. CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TRONG BÀI HỌC.
1. Câu hỏi: Hiểu biết về hồi kí; biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ; các câu hỏi tìm
hiểu về nội dung và nghệ thuật của các văn bản.
2. Bài tập: Hồi kí của chính mình; bài viết, bài nói về cảnh sinh hoạt; tranh vẽ
minh hoạ nội dung văn bản (kết hợp trong hoặc sau tiết học).
3. Rubric
Mức độ
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tiêu chí
Hồi kí về tuổi thơ của mình
Bài hồi kí còn mắc Bài hồi kí tương Bài hồi kí thể hiện
(3 điểm)
lỗi chính tả; chưa
đối chuẩn về nội xúc động về người
thể hiện rõ người
dung, thể hiện
cần viết và tình cảm
cần viết và tình
tương đối rõ
của người viết.
cảm của người viết người cần viết và
(3 điểm)
(1 điểm)
tình cảm của
người viết.
(2 điểm)
Bài nói về cảnh sinh Nội dung còn sơ
Nội dung kể
Nội dung kể chi tiết
hoạt
sài; người nói
tương đối chi tiết theo diễn biến/trình
(3 điểm)
chưa tự tin trong
theo diễn
tự thời gian; xúc
trình bày.
biến/trình tự thời động; người nói
(1 điểm)
gian; người nói trình bày tự tin, có
trình bày tương
kết hợp ngôn ngữ cơ
đối tốt.
thể.
(2 điểm)
(3 điểm)
Vẽ tranh minh hoạ
Các nét vẽ không
Các nét vẽ đẹp
Bức tranh với nhiều
nội dung các văn
đẹp và bức tranh
nhưng bức tranh đường nét đẹp,
bản vừa học
còn đơn điệu về
chưa thật phong phong phú, hấp dẫn.
(4 điểm)
hình ảnh, màu sắc. phú.
(4 điểm)
(2 điểm)
(3 điểm)
E. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt
động học
Mục tiêu
Nội dung dạy học
trọng tâm
PP/KTDH chủ
đạo
Phương án
đánh giá
7
(Thời
gian)
HĐ 1:
Khởi
động
HĐ 2:
Khám
phá kiến
thức
Kết nối – tạo
tâm thế tích
cực.
Huy động, kích
hoạt kiến thức trải
nghiệm nền của HS
có liên quan đến
hồi kí.
- Nêu và giải
quyết vấn đề
- Đàm thoại, gợi
mở
- Đánh giá qua
câu trả lời của
cá nhân cảm
nhận chung của
bản thân;
- Do GV đánh
giá.
Đàm thoại gợi
Đánh giá qua
mở; Dạy học
sản phẩm qua
hợp tác (Thảo
hỏi đáp; qua
luận nhóm, thảo phiếu học tập,
luận cặp đôi);
qua trình bày do
Thuyết trình;
GV và HS đánh
Trực quan;
giá
Đ1,Đ2,Đ3,Đ4, I.Tìm hiểu chung
N1,N2,N3,N4, về kí và hồi kí.
GT-HT,GQVĐ II. Đọc hiểu văn
bản.
1. Lao xao
ngày hè
(Duy
Khán),
2.Thương
nhớ bầy
ong (Huy
Cận).
3. Đánh thức trầu
(Kết nối chủ điểm)
III. Thực hành
Tiếng Việt về
phép tu từ ẩn dụ,
hoán dụ…
IV. Thực hành
đọc – hiểu văn
bản: Những năm ở
tiểu học.
V.Viết (Viết bài tả
lại một cảnh sinh
họat)
VI. Nói và nghe
(Kể lại cảnh sinh
hoạt)
HĐ 3:
Đ3,Đ4,GQVĐ Thực hành bài tập Vấn đáp, dạy
Luyện tập
luyện kiến thức, kĩ học nêu vấn
Đánh giá qua
quan sát thái độ
của HS khi thảo
luận do GV
đánh giá
- Đánh giá qua
hỏi đáp; qua
8
năng
đề, thực hành.
Kỹ thuật: động
não
HĐ 4:
Vận dụng N2, V1,GQVĐ
Liên hệ thực tế đời
sống để hiểu, làm
rõ thêm thông điệp
của văn bản.
Đàm thoại gợi
mở; Thuyết
trình; Trực
quan.
Hướng
dẫn tự
học
Giao nhiệm vụ,
hướng dẫn để học
sinh tự tìm tòi, mở
rộng để có vốn
hiểu biết sâu hơn.
Tự học
Tự học
trình bày do GV
và HS đánh giá
- Đánh giá qua
quan sát thái độ
của HS khi thảo
luận do GV
đánh giá
Đánh giá qua
sản phẩm của
HS, qua trình
bày do GV và
HS đánh giá.
- Đánh giá qua
quan sát thái độ
của HS khi thảo
luận do GV
đánh giá.
- Đánh giá qua
sản phẩm theo
yêu cầu đã giao.
- GV và HS
đánh giá
G. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận
kiến thức mới.
b. Nội dung hoạt động:
Chọn một trong các cách sau:
- Cách 1: Trò chơi Nhanh như chớp
+ Chia lớp thành 4 đội
+Yêu cầu: kể tên những tác phẩm viết về thiên nhiên mà em biết?
Trong thời gian 2 phút, đội nào viết được nhiều đáp án đúng lên bảng nhất sẽ
thắng cuộc.
- Cách 2: Quan sát tranh ảnh và nêu điểm chung, nêu ấn tượng…
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong
bài học.
9
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV cho 4 đội cùng lên bản ghi ra những tác phẩm viết về thiên nhiên.
- Quan sát 4 bức tranh (ảnh) và yêu cầu tìm điểm chung giữa chúng rồi nêu ấn
tượng khi quan sát 4 bức tranh đó.
- Bước 2: GV yêu cầu HS nêu suy nghĩ về ý nghĩa của những tác phẩm viết về
thiên nhiên, ấn tượng khi xem các bức tranh ảnh về thiên nhiên, gia đình.
- Bước 3: HS chia sẻ suy nghĩ.
- Bước 4: GV nhận xét, khen ngợi.
GV dẫn dắt vào bài học mới:
Thiên nhiên là cái nôi nuôi dưỡng cả đời sống vật chất lẫn tâm hồn con
người. Mỗi người lớn lên đều gắn bó với thiên nhiên, hòa mình cùng thiên nhiên.
Đặc biệt, là tuổi thơ của chúng ta.
Trong bài học hôm nay, các em sẽ cùng nhau tìm hiểu chủ đề Trò chuyện cùng
thiên nhiên qua tìm hiểu các bài hồi kí, bài thơ viết về thiên nhiên, về gia đình
trong sự gắn kết với thiên nhiên.
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
NỘI DUNG 1: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
10
Thao tác 1: Tìm hiểu chung về hồi kí và đặc điểm của hồi kí.
a. Mục tiêu: Đ1, GQVĐ.
Nắm được một số yếu tố nội dung và hình thức của thể kí và hồi kí.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một
phút để tìm hiểu về nội dung và đặc điểm hình thức của hồi kí.
HS trả lời, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về đặc điểm
hình thức và nội dung của hồi kí.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
- GV giao nhiệm vụ: yêu cầu HS
đọc phần Kiến thức ngữ văn
trong SGK trang 111 để nêu
những hiểu biết về thể loại kí và
hồi kí
+ Thế nào là Kí?
+ Hồi kí là gì? Hồi kí có những
đặc điểm về hình thức như thế
nào?
- HS đọc Tri thức đọc hiểu trong
SGK và tái hiện lại kiến thức
trong phần đó.
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và chuẩn kiến
thức.
Dự kiến sản phẩm
I. Kí.
Kí là thể loại văn học coi trọng sự thật và
những trải nghiệm, chứng kiến của chính
người viết. Trong kí, có những tác phẩm
thiên về kể sự việc như hồi kí, du kí…, có
những tác phẩm thiên về biểu cảm như tùy
bút, tản văn.
II. Đặc điểm của hồi kí.
1. Về nội dung:
Chủ yếu kể về những sự việc mà người viết
đã từng tham dự hoặc chứng kiến trong quá
khứ.
2. Về hình thức:
- Các sự việc thường được kể theo trình tự
thời gian, gắn với một hoặc nhiều giai đoạn
trong cuộc đời tác giả.
- Người kể chuyện ngôi thứ nhất (thường
xưng “tôi” hoặc “chúng tôi”).
Người kể chuyện thường là tác giả (nhưng
không hoàn toàn là tác giả).
- Ghi chép và cách kể sự việc trong hồi kí:
+ Người viết phải thu thập nguồn tư liệu
chân thực, chính xác và tin cậy.
+ Quá trình ghi chép phải biến thành một
câu chuyện sinh động, có sức hấp dẫn đối
với người đọc.
11
Thao tác 2: Đọc hiểu văn bản Lao xao ngày hè (Duy Khán)
a.Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ4, GQVĐ, GT-HT
Học sinh nắm được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của
văn bản hồi kí này.
b. Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu
học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
* Trước khi đọc:
- Trước khi trải nghiệm cùng văn bản, GV đặt câu hỏi:
?Theo em vì sao trẻ thơ thường yêu thích và trông đợi mùa hè? Hãy nói về một vẻ
đẹp của thiên nhiên hay một trải nghiệm cùng thiên nhiên của em trong kì nghỉ hè
vừa qua?
- HS quan sát và phát biểu ý kiến
- Gọi HS trao đổi và bổ sung ý kiến.
VD: Chúng ta yêu thích mùa hè và trông đợi mùa hè vì đó là khoảng thời gian sẽ
được nghỉ ngơi sau một năm học hành căng thẳng, được về quê thăm ông bà hoặc
đi du lịch, được tham gia những trò chơi cùng với chúng bạn.
Trải nghiệm cùng văn bản
I. Tìm hiểu chung
HĐ của GV và HS
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
*Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu
biết của em về tác giả Duy Khán.
Dự kiến sản phẩm
1. Tìm hiểu về tác giả Duy Khán
12
- HS phát biểu ý kiến
- GV tổng hợp ý kiến, kết luận.
*GV hướng dẫn cách đọc: Đọc giọng
nhẹ nhàng, gợi cảm.
- HS đọc.
- Nhận xét cách đọc của HS.
- Tìm hiểu chú thích SGK.
* Nêu bố cục của đoạn trích: bài thơ
chia làm mấy khổ?
* Văn bản viết về ai và viết về điều
gì?
- HS phát biểu ý kiến
- Tổ chức cho HS trao đổi ý kiến, nhận
xét, bổ sung?
- GV tổng hợp ý kiến, kết luận.
GV nhấn mạnh: Tác phẩm được xem
là bước ngoặt lớn trong sự nghiệp cầm
bút của tác giả, đã khiến cho Duy Khán
"đang từ một người làm thơ, chuyển
sang văn xuôi. Đang từ một người dễ
dãi chạy theo các đề tài thời sự, Duy
Khán trở lại với cái phần ký ức tuổi thơ
nằm sâu và trở nên bền chặt trong tâm
tư"( Vương Trí Nhàn)
- Duy Khán (1934- 1993) tên khai sinh là
Nguyễn Duy Khán.
- Quê quán: Thôn Nam Sơn, huyện Quế Võ,
tỉnh Bắc Ninh.
- Nghề nghiệp: là nhà văn, nhà báo:
+ Năm 15 tuổi nhập ngũ, làm phóng viên
chiến trường trong hai cuộc kháng chiến
chống Pháp và chống Mỹ.
+ Là nhà văn dành nhiều trang tâm huyết cho
quê hương và gia đình.
2. Tác phẩm:
a. Hồi kí Tuổi thơ im lặng.
- Cuốn sách được viết trong nhiều năm (từ
1977 đến 1984), xuất bản lần đầu năm 1986.
13
Hồi kí tập hợp gồm 29 chương nhỏ trải dài từ
lúc tác giả bắt đầu biết nhận thức cho đến khi
gia nhập quân đội năm 15 tuổi. Mỗi chương là
những kí ức sinh động về làng quê Bắc Ninh,
từ thiên nhiên, phong tục, lễ hội đến mảnh đời
những con người có số phận éo le, con vật
nuôi, qua con mắt trẻ thơ, không định kiến của
cậu bé Khán).
- Là món quà ý nghĩa mà tác giả Duy Khán
dành tặng quê hương và những người thân yêu
(ba người con của tác giả)
b. Đoạn trích
* Vị trí: Lao xao ngày hè trích từ chương 6
(Lao xao) của hồi kí.
* Đọc
* Tìm hiểu chú thích và giải thích từ khó
* Bố cục văn bản: 3 đoạn
- Đoạn 1 (Từ đầu … đến Râm ran): Cảnh làng
quê lúc chớm hè.
- Đoạn 2 ( Tiếp đến cả bãi húng dũi): Thế giới
các loài chim.
- Đoạn còn lại: Tâm trạng, cảm xúc của nhân
vật tôi và các bạn.
II. Đọc hiểu chi tiết văn bản (Suy ngẫm và phản hồi)
PHIẾU HỌC TẬP 01.
Tìm hiểu văn bản: Lao xao ngày hè (Duy Khán)
Phiếu thứ nhất:
Thế giới tự nhiên ngày hè
Tình cảm, cảm xúc của nhân vật tôi
14
(1).Tìm các hình ảnh, chi tiết thể hiện vẻ (1) Cảm xúc của nhân vật tôi trước bức
đẹp của bức tranh thiên nhiên ngày hè.
tranh ngày hè.
(2).Ý nghĩa của bức tranh ngày hè?
(2) Cách thể hiện (câu văn, giọng văn…)
(3).Nêu các biện pháp tu từ được sử (3) Tình cảm đối với thiên nhiên, gia
dụng để khắc hoạ vẻ đẹp bức tranh ngày đình, quê hương?
hè.
Phiếu thứ 2.
Âm thanh, hình ảnh
VD:
-Tiếng nước suối chảy “ào ào”.
- Cây cối um tùm.
…
Giác quan cảm nhận
- Thính giác.
- Thị giác
…
(Chia nhỏ công việc cho 4 nhóm)
THẢO LUẬN NHÓM
1. Bức tranh làng quê chớm hè
- GV giao nhiệm vụ: Thảo luận theo
- Người kể chuyện: nhân vật “tôi” - ngôi thứ
nhóm - thời gian 7 phút.
nhất.
Phiếu học tập số 1 được chia nhỏ
- Bức tranh làng quê chớm hè hiện lên với
thành các nhiệm vụ cho 4 nhóm như đầy đủ hình ảnh, màu sắc, âm thanh:
sau:
+ Hoa lan, hoa dẻ, hoa móng rồng…
Nhóm 1: Bức tranh làng quê chớm
+ Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật, bướm…
hè
(1) Bức tranh cuộc sống trong Lao
+ Màu sắc: Trắng xóa của hoa lan.
xao mùa hè được miêu tả qua cảm
nhận của ai, theo ngôi kể nào?
+ Hương thơm tỏa ra từ các loài hoa.
(2) Bức tranh làng quê chớm hè hiện
+ Âm thanh: lao xao
ra như thế nào?
(3) Nêu các biện pháp tu từ được sử
- Nghệ thuật: liệt kê (các loài hoa, các loài
dụng để khắc hoạ vẻ đẹp của bức ong) nhân hóa (bướm hiền lành…)
tranh?
15
→Bức tranh chớm hè đẹp và phong phú,
sinh động
Nhóm 2:
Chỉ ra một số hình ảnh, âm thanh
miêu tả thế giới các loài chim đã góp
phần làm nên cái “lao xao ngày hè”
Từ đó cho biết, người kể chuyện đã
cảm nhận cái lao xao ấy bằng những
giác quan nào?
2. Thế giới các loài chim.
- Hình ảnh: bồ các, chim ri, chim sáo, sáo
sậu, sáo đen, tu hú, bìm bịp, diều hâu, quạ
đen, quạ khoang, chim cắt, chèo bèo.
* Cụ thể:
- Bồ các: tiếng kêu các các, vừa bay vừa
kêu cứ như bị ai đuổi đánh.
- Diều hâu: mũi khoằm, đánh hơi tinh lắm.
- Chèo bẻo: những mũi tên đen, mang hình
đuôi cá từ đâu tới tấp bay đến. Ngày mùa
chúng thức suốt đêm, mới tờ mờ đất nó đã
cất tiếng gọi người “chè cheo chét”.
- Chim cắt: cánh nhọn như dao bầu chọc
tiết lợn, khi đánh nhau chỉ xỉa bằng cánh.
- Âm thanh: tiếng kêu của các loài chim
“các… các”, “bịm bịp”, “chéc chéc”, tiếng
con gà mái “cực cực”, con vịt bầu “mặc
mặc”.
→Khả năng quan sát tinh tế, tỉ mỉ bằng thính
giác và thị giác, sự hiểu biết về các loài
chim, tác giả đã miêu tả thế giới các loài
chim vô cùng sinh động, chúng liên kết
thành một xã hội như loài người: có hiền, có
dữ, có mâu thuẫn giải quyết bằng bạo lực…
→Đó là những những âm thanh, hình ảnh
sinh động, góp phần tạo nên cái lao xao
ngày hè.
Nhóm 3:
* Một số câu văn kể chuyện, miêu tả và biểu
cảm:
Hãy liệt kê một số câu văn kể
chuyện, miêu tả và biểu cảm được sử + Kia kìa! Con diều hâu bay tít lên cao, nó
dụng trong văn bản. Theo em, việc kết có cái mũi khoằm, đánh hơi tinh lắm: Đâu
16
hợp miêu tả, biểu cảm khi kể chuyện có xác chết. Đâu có gà con… Khi tiến nó rú
đã giúp ích gì cho việc thể hiện không lên, tất cả gà chui vào cánh mẹ.
khí ngày hè?
+ Người ta nói chèo bẻo là kẻ cắp. Kẻ cắp
Một số gợi ý cho nhóm 2, 3 (nếu hôm nay gặp bà già! Nhưng từ đây tôi lại
cần):
quý chèo bẻo/ Ngày mùa, chúng thức suốt
đêm. Mới tờ mờ đất đã cất tiếng gọi người”
- Thống kê theo trình tự tên của các “Chè cheo chét” Chèo bẻo trị kẻ ác. Thì ra,
loài chim được nói đến.
người có tội khi trở thành người tốt thì tốt
- Tìm xem các loài chim có được sắp lắm!.....
xếp theo từng nhóm loài gần nhau hay
→Việc kết hợp miêu tả, biểu cảm khi kể
không?
- Tìm hiểu cách dẫn dắt lời kể, cách chuyện đã giúp cho việc thể hiện không khí
ngày hè trở nên sôi động hơn.
tả, cách xâu chuỗi hình ảnh, chi tiết.
3. Tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
Nhóm 4:
tôi và các bạn.
- Tâm trạng, cảm xúc của nhân vật tôi
cùng các bạn?
- Cảm xúc vui sướng, hạnh phúc khi được
- Nhận xét về nhân vật tôi – người kể trải qua những mùa hè êm đềm, bình yên ở
quê hương: tắm suối, la ó, reo hò; quay quần
chuyện.
bên mâm cơm gia đình, cùng thưởng thức
hương lúa non…
- Thực hiện nhiệm vụ:
+Tổ chức cho HS thảo luận.
- Yêu thương, gắn bó với cảnh làng quê mà
+ GV quan sát, khích lệ HS.
“ngày lao xao, đêm cũng lao xao” và mong
ước: Mùa hè nào cũng như màu hè này.
- Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung
→ Nhân vật tôi – tác giả không chỉ có vốn
đã thảo luận.
hiểu biết phong phú, tỉ mỉ về các loài chim ở
+ HS nhận xét lẫn nhau.
làng quê mà còn có tình cảm yêu mến và
- Kết luận: GV tổng hợp ý kiến, chốt gắn bó với thiên nhiên làng quê sâu sắc. Đặc
kiến thức.
biệt nhà văn vẫn giữ được nguyên vẹn cho
mình cái nhìn và những cảm xúc hồn nhiên
của tuổi thơ khi kể và tả về thiên nhiên làng
quê.
III. Tổng kết
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
- GV giao nhiệm vụ:
Rút ra những đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật của văn bản hồi kí này?
1. Nội dung
Bức tranh ngày hè làng quê với những thông
tin thú vị về các loài chim, từ tập tính, hình
dáng cho tới thói quen bắt mồi…
17
- Thực hiện nhiệm vụ:
- Báo cáo sản phẩm:
- Kết luận: GV tổng hợp ý kiến, chuẩn
kiến thức.
GV nhấn mạnh: Chất văn hoá dân gian
còn thấm đượm trong cái nhìn và cảm
xúc của người kể về các loài chim và
cuộc sống ở làng quê. Đó là cách nhìn
các loài chim trong mối quan hệ với con
người, với công việc nhà nông, là những
thiện cảm hoặc ác cảm với từng loài
chim theo những quan niệm phổ biến và
lâu đời trong dân gian, đôi khi gán cho
chúng những tính nết hay phẩm chất
như của con người (ví dụ: các nhận xét
về bìm bịp, chèo bẻo).
- Kí ức tuổi thơ êm đềm của nhân vật tôi –
người kể chuyện.
2. Nghệ thuật.
- Sự kết hợp độc đáo giữa miêu tả, kể chuyện
và biểu cảm.
- Lời kể chân thực, tự nhiên.
- Hồi kí hiện đại nhưng chứa đựng những yếu
tố văn hoá dân gian:
+ Đồng dao: Bồ các là bác chim ri... là chú bồ
các...
+ Thành ngữ: Dây mơ, rễ má; kẻ cắp gặp bà
già; lia lia láu láu như quạ vào chuồng lợn.
+ Truyện cổ tích: Sự tích chim bìm bịp, sự tích
chim chèo bẻo.
Luyện tập sau khi học văn bản:
- GV giao nhiệm vụ: Tổ chức thảo luận cặp đôi
Đọc kĩ đoạn văn sau:
Cả nhà ngồi ăn cơm trong hương lúa đầu mùa từ đồng Chõ thoảng về, trong
tiếng sáo diều cao vút của chú Chàng; trong dàn nhạc ve, trong tiếng chó thủng
thẳng sủa giăng…
Chúng tôi no nê, rủ nhau giải chiếu ở hiên nhà ngủ cho mát.
Ôi cái mùa hè hiếm hoi. Ngày lao xao, đêm cũng lao xao. Cả làng xóm hình như
không ai được ngủ, cùng thức với giời, với đất. Tôi khát khao thầm ước: Mùa hè
nào cũng được như mùa hè này!
Theo em tác giả hồi kí đã thể hiện những cảm xúc gì khi kể về những ngày hè
đã qua?
- Thực hiện nhiệm vụ:
- Báo cáo sản phẩm:
18
+ Tổ chức trao đổi, trình bày.
+ HS nhận xét lẫn nhau.
- Kết luận: GV tổng hợp ý kiến.
* Dự kiến sản phẩm:
- Niềm vui quây quần bên bữa cơm gia đình.
- Sự gắn bó với thế giới tự nhiên quanh mình.
- Tình yêu gia đình, thiên nhiên, cuộc sống…
Thao tác 3:
Đọc hiểu văn bản Thương nhớ bầy ong
(Huy Cận).
a.Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ4, GQVĐ, GT-HT
Học sinh nắm được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của
văn bản hồi kí này.
b. Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu
học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
Khởi động tiết học (vừa kiểm tra bài cũ vừa tạo không khí hào hứng) bằng
trò chơi Ô chữ. Kiến thức xoay quanh văn bản Ngày hè lao xao của nhà văn Duy
Khán.
* GV phổ biến luật chơi: Có 6 ô chữ hàng ngang và một ô chữ hàng dọc.
- Mỗi ô chữ tương đương 1 câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng của ô chữ hàng ngang sẽ
được 10 điểm.
- Đoán đúng ô chữ hàng dọc sẽ được 40 điểm. Ô chữ hàng dọc là một từ gồm 6 chữ
cái.
- Trả lời sai sẽ mất quyền chơi tiếp.
* GV đọc từng câu hỏi:
19
1. Ô chữ thứ nhất gồm 3 chữ cái:
? Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật đánh lộn nhau để hút mật ở đâu?
ĐA: Hoa
2. Ô chữ thứ hai gồm 3 chữ cái:Trong hồi kí này, chim sáo đen phải gọi sáo sậu là
gì?
ĐA: Cậu.
3 . Ô chữ thứ ba gồm 7 chữ cái: Diều hâu tha được gà con và bay đi đâu?
ĐA. Mây xanh.
4. Ô chữ thứ tư gồm 3 chữ cái:
Con chim bồ các kêu như thế nào?
ĐA: Các...(các...)
5. Ô chữ thứ năm gồm 6 chữ cái: Trong bức tranh đầu hè xuất hiện một từ láy chỉ
âm thanh (láy phụ âm đầu), đó là từ nào?
ĐA: Râm ran.
6. Ô chữ thứ sáu gồm 4 chữ cái: Tên một ngọn núi xuất hiện ở phần cuối đoạn hồi
kí là gì?
ĐA: Tiên
- ĐA ô chữ hàng dọc là Huy Cận
(Nếu HS không tìm được đúng ô chữ hàng dọc thì GV có thể gợi ý:
+ Ô chữ hàng dọc liên quan đến tiết học hôm nay.
+ Ông là nhà thơ tiêu biểu của thơ ca hiện đại Việt Nam...)
* HS thực hiện nhiệm vụ.
* Thông báo kết quả, khen thưởng, trao quà
Trước khi đọc:
- Trước khi trải nghiệm cùng văn bản, GV nhắc lại tâm trạng của nhân vật tôi
khi chia tay mùa hè (nhớ nhung, lưu luyến, tiếc nuối...) và đặt câu hỏi:
+ Đã bao giờ em phải chia tay mãi mãi với 1 con vật nuôi, một đồ chơi, một vật
dụng…hết sức thân thiết với mình? Tâm trạng khi ấy của em như thế nào?
+ Em đã tìm hiểu về loài ong chưa? Cách nuôi ong và tình cảm của những người
nuôi ong với bầy ong của mình?.
20
- HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến
- Gọi HS trao đổi và bổ sung ý kiến.
- GV tổng hợp, giới thiệu bài.
Trải nghiệm cùng văn bản.
I. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm.
HĐ của GV và HS
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
* GV giao nhiệm vụ: Qua việc chuẩn
bị bài ở nhà, hãy cho biết những nét
cơ bản về tác giả Huy Cận?
* Thực hiện nhiệm vụ.
* Nhận xét, bổ sung.
* Chuẩn kiến thức.
GV giới thiệu một số tập thơ nổi
tiếng của Huy Cận: Lửa thiêng, Trời
mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa...
Dự kiến sản phẩm
1. Tìm hiểu về tác giả Huy Cận
*GV hướng dẫn cách đọc: Đọc
Cù Huy Cận (1919 – 2005), bút danh hoạt
giọng nhẹ nhàng, gợi cảm.
động nghệ thuật là Huy Cận.
- HS đọc.
- Quê quán: Ân Phú – Hương Sơn – Hà Tĩnh
- Nhận xét cách đọc của HS.
- Là một trong những thi sĩ xuất sắc nhất
- Tìm hiểu chú thích SGK.
của phong trào Thơ mới. Những bài thơ hay
của Huy Cận thường mang một nỗi buồn
mênh mangkhó tả…
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Ngoài làm thơ, Huy Cận còn viết văn xuôi,
tiểu luận và phê bình văn học.
- Ông từng là Viện sĩ Viện Hàn lâm Thơ Thế
-Hồi kí Song đôi là lời của ai và viết giới và Chủ tịch Ủy ban Liên hiệp các Hiệp
hội Văn học Việt Nam giai đoạn 1984-1995.
về điều gì?
- Đoạn hồi kí Thương nhớ bầy ong
2. Tác phẩm: Hồi kí Song đôi
nên chia bố cục như thế nào?
* HS phát biểu ý kiến
- Huy Cận có một tình bạn keo sơn với nhà
21
* Nhận xét, bổ sung.
* GV tổng hợp ý kiến, kết luận.
thơ nổi tiếng Xuân Diệu. Tình bạn thắm thiết
này là duyên cớ để Huy Cận viết hồi kí Song
đôi.
* Nội dung: Viết về cuộc đời hai nhà thơ là
Huy cận và Xuân Diệu.
* Bố cục: 2 tập.
- Tập 1: Tuổi trẻ và tình bạn →Kể về quãng
đời thơ ấu cho đến tuổi thanh nhiên của Huy
cận và Xuân Diệu.
- Tập 2: Đổi thay và kiên định →Tiếp tục kể
về tình bạn, hoạt động văn học, văn hóa cứu
quốc và nhiều hoạt động khác của hai ông
thời CM tháng Tám, kháng chiến chống Pháp
và chống Mỹ…
3. Đoạn hồi kí Thương nhớ bầy ong.
a. Xuất xứ: Trích từ tập 1 của hồi kí Song
đôi, được Huy Cận đặt là Tổ ong trại. Nhan
đề Thương nhớ bầy ong là do người biên
soạn đặt.
b. Đọc
c. Bố cục: 2 phần
- Cảnh bầy ong bay đi.
- Tâm trạng buồn da diết, khó tả của nhân
vật “tôi” – người kể chuyện.
22
d. Tìm hiểu chú thích và giải thích từ khó.
(SGK- trang 117, 118)
II. Phân tích chi tiết văn bản (Suy ngẫm và phản hồi)
PHIẾU HỌC TẬP 02:
Nhóm 1 + 2:
Cảm xúc của nhân vật tôi
- Cách quan sát?
- Tâm trạng?
Nhóm 3 + 4:
Đặc điểm hồi kí qua văn bản
- Hình thức ghi chép?
- Cách kể chuyện?
- Người kể chuyện ngôi thứ?
THẢO LUẬN NHÓM
1. Cảnh bầy ong bay đi.
- GV giao nhiệm vụ: Hoàn thành
a. Nghề nuôi ong của gia đình nhân vật
phiếu HT 02:
“tôi”.
- Thực hiện nhiệm vụ:
- Nuôi nhiều, từ thời ông nội.
+ Tổ chức cho HS thảo luận.
- Khi ông mất, cha và chú tiếp tục nuôi
+ GV quan sát, khích lệ HS.
nhưng ít hơn.
- Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung - Buổi chiều, ong bay ra họp đàn trước đó.
đã thảo luận.
→ Nhân vật “tôi”: mải mê quan sát, ngắm
+ HS nhận xét lẫn nhau.
đàn ong không chán mắt.
- Kết luận: GV tổng hợp ý kiến,
chuẩn kiến thức.
→ Tâm trạng: Buồn trước sự quạnh quẽ của
chiều quê, nhất là khi cả nhà đi vắng…
23
*Nhóm 1 báo cáo.
*Nhóm 2 nhận xét, bổ sung và
ngược lại.
* GV chuẩn kiến thức.
➩ Nhân vật “tôi” khá nhạy cảm trước cảnh
thiên nhiên.
b. Bầy ong bay đi và tâm trạng nhân vật
“tôi”
- Nhân vật “tôi” nhiều lần chứng kiến cảnh
đàn ong bay đi: rời xa, bỏ tổ nhà, mang theo
một ong chúa…
+ Nếu ong trại vào giữa trưa thì người chú sẽ
hô hào mọi người tung đất vụn lên và đàn
ong quay trở lại tổ.
* Nhóm 3 thuyết trình.
* Nhóm 4 nhận xét, bổ sung và
ngược lại.
* GV chuẩn kiến thức.
+ Nếu ong trại vào lúc chú đi làm, mình “tôi”
ở nhà thì đành buồn bã nhìn đàn ong bay đi
mặc dù đã hết sức cố gắng níu giữ.
- Tâm trạng: buồn, rất buồn khi chứng kiến
bầy ong bỏ tổ bay đi:
+ Tôi cũng ném đất vụn lên nhưng không ăn
thua gì.
Nhận xét về nhân vật “tôi”
+ Tôi nhìn theo, buồn không nói được.
+ Nhìn ong trại đi, tưởng như một mảnh hồn
của tôi đã san đi nơi khác.
→ Nhân vật tôi – người kể chuyện:
+ Là người có tình cảm yêu mến đặc biệt với
bầy ong, khi chúng rời xa, cậu cảm thấy buồn
bã như mất đi một phần vốn rất thân quen
với mình.
+ Có sự quan sát tỉ mỉ.
+ Những hiểu biết về đặc điểm loài ong.
+ Cách cảm nhận về thiên nhiên, loài vật vô
cùng tinh tế và phát hiện ra những điều sâu
sắc: mọi vật đều mang trong nó một linh hồn,
24
gần gũi và thân thuộc với con người.
2. Đặc điểm hồi kí của đoạn trích.
- Người kể chuyện: ngôi thứ nhất, xưng
“tôi”.
- Kể lại những sự việc mà người viết trực
tiếp tham dự trong quá khứ. Trong văn bản,
tác giả đã kể lại sự việc trong quá khứ khi gia
đình nuôi ong và chứng kiến cảnh ong trại
với tâm trạng buồn bã, chất chứa những suy
tư, chiêm nghiệm của mình: những vật vô tri
vô giác, nhỏ nhẻ, vụn vặt cũng mang một
linh hồn vương vấn với hồn ta và khiến ta
yêu mến. Những cảm xúc ngày thơ bé đó
cũng đã ảnh hưởng, ám ảnh đến tác giả về
sau.
- Hình thức ghi chép: tác giả ghi chép lại
những sự việc có thật khi tác giả chứng kiến
ong trại và truyện được kể hấp dẫn, sâu sắc,
thể hiện những tâm sự, chiêm nghiệm của tác
giả.
III. Tổng kết
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
- GV giao nhiệm vụ:
Rút ra những đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật của văn bản hồi kí này?
- Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhận xét.
- Chuẩn kiến thức
1. Nội dung.
Tâm trạng buồn thương da diết, khó tả của
nhân vật “tôi” khi bầy ong của gia đình bỏ tổ
bay đi mà không có cách nào níu giữ chúng
lại.
2. Nghệ thuật.
- Lời kể chân thực với những từ ngữ giản dị,
phù hợp với hồi kí.
- Sự quan sát tỉ mỉ, tinh ...
Bài 5:
Chủ đề: TRÒ CHUYỆN CÙNG THIÊN NHIÊN
A. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA BÀI HỌC VÀ THỜI LƯỢNG THỰC
HIỆN.
I. CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN:
1. Đọc và thực hành tiếng Việt:
- Đọc – hiểu các văn bản: Lao xao ngày hè (Duy Khán), Thương nhớ bầy
ong (Huy Cận).
- Đọc kết nối chủ điểm: Đánh thức trầu (Trần Đăng Khoa)
- Đọc mở rộng theo thể loại: Những năm ở tiểu học (Nguyễn Hiến Lê).
- Thực hành Tiếng Việt: biện pháp tu từ.
2. Viết:
Viết bài văn tả cảnh sinh hoạt
3. Nói và nghe.
Trình bày về một cảnh sinh hoạt.
4. Ôn tập
II. THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN: 13 tiết
1. Đọc và thực hành tiếng Việt: 8 tiết
2. Viết: 3 tiết
3. Nói và nghe: 1 tiết
4. Ôn tập: 1 tiết
B. MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Kiến thức chung kí và hồi kí: mục đích, nội dung, người kể chuyện ngôi thứ
nhất, hình thức ghi chép và cách kể sự việc trong hồi kí…
- Nắm được kiến thức về biện pháp tư từ: Ẩn dụ, hoán dụ, so sánh…
- Cách viết bài văn tả cảnh sinh hoạt.
- Cách trình bày một cảnh sinh hoạt.
2. Bảng mô tả năng lực và phẩm chất cần hình thành cho học sinh:
STT
MỤC TIÊU
MÃ
2
HÓA
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – viết- nói và nghe
Nhận biết được một số yếu tố hình thức nổi bật của một bài
1
hồi kí (Người kể chuyện, giọng kể, trình tự thời gian…)
Đ1
2
Hiểu được hồi kí là lời của ai; nói về ai, về điều gì; nói
Đ2
bằng cách nào; cách nói ấy có gì độc đáo.
3
Chỉ ra được cảm xúc, tình cảm của người viết và những tác
Đ3
động của chúng tới suy nghĩ và tình cảm của người đọc.
4
Nhận biết và nêu được tác dụng của biện pháp tu từ ẩn dụ,
Đ4
hoán dụ.
5
Bước đầu biết viết hồi kí (sự việc đơn giản của bản thân).
V1
6
Biết triển khai viết bài văn tả cảnh sinh hoạt theo quy
V2
trình, bố cục.
7
Biết trình bày cảm nhận, trình bày ý kiến của mình về đặc
N1
sắc nội dung và các hình thức nghệ thuật của các văn bản
hồi kí trong sách giáo khoa.
8
Biết kể lại một cảnh sinh hoạt bằng hình thức nói (trình
N2
bày)
9
Nghe bạn trình bày và tóm tắt được nội dung trình bày của
N3
bạn.
10
Nói nghe tương tác: Biết tham gia thảo luận trong nhóm nhỏ
N4
về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất.
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
11
- Biết được các công việc cần thực hiện để hoàn thành
GT-HT
nhiệm vụ nhóm được GV phân công.
- Hợp tác khi trao đổi, thảo luận về vấn đề giáo viên đưa
ra.
12
Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn GQVĐ
đề; biết đề xuất và chỉ ra được một số giải pháp giải quyết
vấn đề (ở cấp độ phù hợp với nhận thức và năng lực HS cấp
THCS).
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: NHÂN ÁI , TRÁCH NHIỆM
13
- Yêu thiên nhiên, hòa mình vào thế giới tự nhiên.
NA
- Có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
TN
- Yêu thương những người thân, trân trọng tình cảm gia
đình; giữ gìn, nâng niu kỉ niệm tuổi thơ.
- Luôn có ý thức rèn luyện, tu dưỡng đạo đức, có ý thức kết
hợp hài hòa giữa việc học kiến thức văn hóa và rèn luyện kĩ
3
năng sống.
Giải thích các kí tự viết tắt cột MÃ HÓA:
- Đ: Đọc (1,2,3,4: Mức độ).
- V: Viết (1, 2: mức độ)
- N: Nghe – nói (1,2,3,4: mức độ)
- GT-HT: Giao tiếp – hợp tác.
- GQVĐ: Giải quyết vấn đề.
- TN: Trách nhiệm.
- NA: Nhân ái
C. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học .
- Thiết kế bài giảng điện tử.
- Chuẩn bị phiếu học tập và dự kiến các nhóm học tập.
+Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng...
+Học liệu:Video clip, tranh ảnh, văn bản, câu nói nổi tiếng liên quan đến chủ đề
* Phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP 01.
Tìm hiểu văn bản: Lao xao ngày hè (Duy Khán)
Phiếu thứ 1
Nhóm 1 + 2:
Nhóm 3 + 4
Thế giới tự nhiên ngày hè
Tình cảm, cảm xúc của nhân vật tôi
(1).Tìm các hình ảnh, chi tiết thể
hiện vẻ đẹp của bức tranh thiên
nhiên ngày hè.
(2).Ý nghĩa của bức tranh ngày hè?
(3).Nêu các biện pháp tu từ được
sử dụng để khắc hoạ vẻ đẹp bức
tranh ngày hè.
(1) Cảm xúc của nhân vật tôi trước bức
tranh ngày hè.
(2) Cách thể hiện (câu văn, giọng văn…)
(3) Tình cảm đối với thiên nhiên, gia đình,
quê hương?
4
Phiếu thứ 2
Âm thanh, hình ảnh
VD:
-Tiếng nước suối chảy “ào ào”.
- Cây cối um tùm.
…
Giác quan cảm nhận
- Thính giác.
- Thị giác
…
PHIẾU HỌC TẬP 02:
Tìm hiểu văn bản Thương nhớ bầy ong (Huy Cận)
Nhóm 1 + 2:
Cảm xúc của nhân vật tôi
- Cách quan sát?
- Tâm trạng?
Nhóm 3 + 4:
Đặc điểm hồi kí qua văn bản
- Hình thức ghi chép?
- Cách kể chuyện?
- Người kể chuyện ngôi thứ?
PHIẾU HỌC TẬP 03: THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
Bài tập 1,2,3,4,5,6,7 trong Sách giáo khoa trang 121
Bài tập 1
Bài tập 2,3
Bài tập 4,5
Bài tập 6,7
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
2. Học sinh.
5
- Đọc phần Kiến thức ngữ văn và hướng dẫn Chuẩn bị phần Đọc – hiểu văn bản
trong sách giáo khoa; chuẩn bị bài theo các câu hỏi trong SGK.
- Đọc kĩ phần Định hướng trong nội dung Viết, Nói và nghe và thực hành bài tập
SGK.
3. Bảng tham chiếu các mức độ cần đạt
Nội dung bài
Nhận biết
Thông hiểu
học
I.ĐỌC –
HIỂU VĂN - Nhận diện
các dấu hiệu
BẢN
hình thức của
hồi kí.
- Nhận xét
1.Văn bản
được nội dung,
Lao xao ngày
- Nắm được nghệ thuật của
hè
hồi kí viết về văn bản.
2. Văn bản
ai và về điều
Thương nhớ
- Nhận xét
gì.
bầy ong
được suy nghĩ,
- Xác định
3. Đọc kết
tình cảm của
được
nhân
nối chủ điểm:
nhân vật người
vật
người
kể
Văn bản:
kể chuyện.
truyện
trong
Đánh thức
- Nhận xét
hồi kí.
trầu.
được tác dụng
- Đọc mở
- Các biện của cách kể
rộng theo thể
pháp
nghệ chuyện, biện
loại: Những
thuật sử dụng pháp tu từ
năm ở tiểu
văn bản và trong văn bản.
học
tác dụng.
- Nhận xét
II. THỰC
được vẻ đẹp
HÀNH
- Hiểu được
của ngôn ngữ
TIẾNG
khái
niệm,
trong văn bản.
VIỆT
chỉ ra và chỉ
(thực hành
ra được phép
Tiếng Việt).
tu từ ẩn dụ,
IV. VIẾT
hoán dụ trong
văn bản.
V. NÓI VÀ
NGHE
Vận dụng
- Đánh giá nội
dung và nghệ
thuật của các
văn bản.
Vận dụng cao
Viết được bài văn
tả cảnh sinh hoạt.
- Tập viết hồi kí.
- Vẽ tranh minh
hoạ nội dung của
các văn bản.
- Nêu quan
điểm / suy nghĩ
- Nói trước lớp bài
riêng về nội
văn kể lại một cảnh
dung, ý nghĩa
của các văn bản. sinh hoạt.
- Rút ra những - Trình bày những
bài học và liên kiến giải riêng,
hệ, vận dụng phát hiện sáng tạo
vào thực tiễn về các chi tiết tiêu
cuộc sống của biểu trong văn bản.
bản thân (biết
yêu thương, trân
trọng cuộc sống
tuổi thơ.)
- Biết tự đọc và
khám phá các giá
trị của một bài hồi
kí trọn vẹn ngoài
SGK.
6
D. CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TRONG BÀI HỌC.
1. Câu hỏi: Hiểu biết về hồi kí; biện pháp tu từ ẩn dụ, hoán dụ; các câu hỏi tìm
hiểu về nội dung và nghệ thuật của các văn bản.
2. Bài tập: Hồi kí của chính mình; bài viết, bài nói về cảnh sinh hoạt; tranh vẽ
minh hoạ nội dung văn bản (kết hợp trong hoặc sau tiết học).
3. Rubric
Mức độ
Mức 1
Mức 2
Mức 3
Tiêu chí
Hồi kí về tuổi thơ của mình
Bài hồi kí còn mắc Bài hồi kí tương Bài hồi kí thể hiện
(3 điểm)
lỗi chính tả; chưa
đối chuẩn về nội xúc động về người
thể hiện rõ người
dung, thể hiện
cần viết và tình cảm
cần viết và tình
tương đối rõ
của người viết.
cảm của người viết người cần viết và
(3 điểm)
(1 điểm)
tình cảm của
người viết.
(2 điểm)
Bài nói về cảnh sinh Nội dung còn sơ
Nội dung kể
Nội dung kể chi tiết
hoạt
sài; người nói
tương đối chi tiết theo diễn biến/trình
(3 điểm)
chưa tự tin trong
theo diễn
tự thời gian; xúc
trình bày.
biến/trình tự thời động; người nói
(1 điểm)
gian; người nói trình bày tự tin, có
trình bày tương
kết hợp ngôn ngữ cơ
đối tốt.
thể.
(2 điểm)
(3 điểm)
Vẽ tranh minh hoạ
Các nét vẽ không
Các nét vẽ đẹp
Bức tranh với nhiều
nội dung các văn
đẹp và bức tranh
nhưng bức tranh đường nét đẹp,
bản vừa học
còn đơn điệu về
chưa thật phong phong phú, hấp dẫn.
(4 điểm)
hình ảnh, màu sắc. phú.
(4 điểm)
(2 điểm)
(3 điểm)
E. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt
động học
Mục tiêu
Nội dung dạy học
trọng tâm
PP/KTDH chủ
đạo
Phương án
đánh giá
7
(Thời
gian)
HĐ 1:
Khởi
động
HĐ 2:
Khám
phá kiến
thức
Kết nối – tạo
tâm thế tích
cực.
Huy động, kích
hoạt kiến thức trải
nghiệm nền của HS
có liên quan đến
hồi kí.
- Nêu và giải
quyết vấn đề
- Đàm thoại, gợi
mở
- Đánh giá qua
câu trả lời của
cá nhân cảm
nhận chung của
bản thân;
- Do GV đánh
giá.
Đàm thoại gợi
Đánh giá qua
mở; Dạy học
sản phẩm qua
hợp tác (Thảo
hỏi đáp; qua
luận nhóm, thảo phiếu học tập,
luận cặp đôi);
qua trình bày do
Thuyết trình;
GV và HS đánh
Trực quan;
giá
Đ1,Đ2,Đ3,Đ4, I.Tìm hiểu chung
N1,N2,N3,N4, về kí và hồi kí.
GT-HT,GQVĐ II. Đọc hiểu văn
bản.
1. Lao xao
ngày hè
(Duy
Khán),
2.Thương
nhớ bầy
ong (Huy
Cận).
3. Đánh thức trầu
(Kết nối chủ điểm)
III. Thực hành
Tiếng Việt về
phép tu từ ẩn dụ,
hoán dụ…
IV. Thực hành
đọc – hiểu văn
bản: Những năm ở
tiểu học.
V.Viết (Viết bài tả
lại một cảnh sinh
họat)
VI. Nói và nghe
(Kể lại cảnh sinh
hoạt)
HĐ 3:
Đ3,Đ4,GQVĐ Thực hành bài tập Vấn đáp, dạy
Luyện tập
luyện kiến thức, kĩ học nêu vấn
Đánh giá qua
quan sát thái độ
của HS khi thảo
luận do GV
đánh giá
- Đánh giá qua
hỏi đáp; qua
8
năng
đề, thực hành.
Kỹ thuật: động
não
HĐ 4:
Vận dụng N2, V1,GQVĐ
Liên hệ thực tế đời
sống để hiểu, làm
rõ thêm thông điệp
của văn bản.
Đàm thoại gợi
mở; Thuyết
trình; Trực
quan.
Hướng
dẫn tự
học
Giao nhiệm vụ,
hướng dẫn để học
sinh tự tìm tòi, mở
rộng để có vốn
hiểu biết sâu hơn.
Tự học
Tự học
trình bày do GV
và HS đánh giá
- Đánh giá qua
quan sát thái độ
của HS khi thảo
luận do GV
đánh giá
Đánh giá qua
sản phẩm của
HS, qua trình
bày do GV và
HS đánh giá.
- Đánh giá qua
quan sát thái độ
của HS khi thảo
luận do GV
đánh giá.
- Đánh giá qua
sản phẩm theo
yêu cầu đã giao.
- GV và HS
đánh giá
G. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo hứng thú cho học sinh, chuẩn bị tâm thế tiếp cận
kiến thức mới.
b. Nội dung hoạt động:
Chọn một trong các cách sau:
- Cách 1: Trò chơi Nhanh như chớp
+ Chia lớp thành 4 đội
+Yêu cầu: kể tên những tác phẩm viết về thiên nhiên mà em biết?
Trong thời gian 2 phút, đội nào viết được nhiều đáp án đúng lên bảng nhất sẽ
thắng cuộc.
- Cách 2: Quan sát tranh ảnh và nêu điểm chung, nêu ấn tượng…
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong
bài học.
9
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
- GV cho 4 đội cùng lên bản ghi ra những tác phẩm viết về thiên nhiên.
- Quan sát 4 bức tranh (ảnh) và yêu cầu tìm điểm chung giữa chúng rồi nêu ấn
tượng khi quan sát 4 bức tranh đó.
- Bước 2: GV yêu cầu HS nêu suy nghĩ về ý nghĩa của những tác phẩm viết về
thiên nhiên, ấn tượng khi xem các bức tranh ảnh về thiên nhiên, gia đình.
- Bước 3: HS chia sẻ suy nghĩ.
- Bước 4: GV nhận xét, khen ngợi.
GV dẫn dắt vào bài học mới:
Thiên nhiên là cái nôi nuôi dưỡng cả đời sống vật chất lẫn tâm hồn con
người. Mỗi người lớn lên đều gắn bó với thiên nhiên, hòa mình cùng thiên nhiên.
Đặc biệt, là tuổi thơ của chúng ta.
Trong bài học hôm nay, các em sẽ cùng nhau tìm hiểu chủ đề Trò chuyện cùng
thiên nhiên qua tìm hiểu các bài hồi kí, bài thơ viết về thiên nhiên, về gia đình
trong sự gắn kết với thiên nhiên.
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
NỘI DUNG 1: ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
10
Thao tác 1: Tìm hiểu chung về hồi kí và đặc điểm của hồi kí.
a. Mục tiêu: Đ1, GQVĐ.
Nắm được một số yếu tố nội dung và hình thức của thể kí và hồi kí.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một
phút để tìm hiểu về nội dung và đặc điểm hình thức của hồi kí.
HS trả lời, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân trình bày được một số nét cơ bản về đặc điểm
hình thức và nội dung của hồi kí.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
HĐ của GV và HS
- GV giao nhiệm vụ: yêu cầu HS
đọc phần Kiến thức ngữ văn
trong SGK trang 111 để nêu
những hiểu biết về thể loại kí và
hồi kí
+ Thế nào là Kí?
+ Hồi kí là gì? Hồi kí có những
đặc điểm về hình thức như thế
nào?
- HS đọc Tri thức đọc hiểu trong
SGK và tái hiện lại kiến thức
trong phần đó.
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác nhận xét.
- GV nhận xét và chuẩn kiến
thức.
Dự kiến sản phẩm
I. Kí.
Kí là thể loại văn học coi trọng sự thật và
những trải nghiệm, chứng kiến của chính
người viết. Trong kí, có những tác phẩm
thiên về kể sự việc như hồi kí, du kí…, có
những tác phẩm thiên về biểu cảm như tùy
bút, tản văn.
II. Đặc điểm của hồi kí.
1. Về nội dung:
Chủ yếu kể về những sự việc mà người viết
đã từng tham dự hoặc chứng kiến trong quá
khứ.
2. Về hình thức:
- Các sự việc thường được kể theo trình tự
thời gian, gắn với một hoặc nhiều giai đoạn
trong cuộc đời tác giả.
- Người kể chuyện ngôi thứ nhất (thường
xưng “tôi” hoặc “chúng tôi”).
Người kể chuyện thường là tác giả (nhưng
không hoàn toàn là tác giả).
- Ghi chép và cách kể sự việc trong hồi kí:
+ Người viết phải thu thập nguồn tư liệu
chân thực, chính xác và tin cậy.
+ Quá trình ghi chép phải biến thành một
câu chuyện sinh động, có sức hấp dẫn đối
với người đọc.
11
Thao tác 2: Đọc hiểu văn bản Lao xao ngày hè (Duy Khán)
a.Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ4, GQVĐ, GT-HT
Học sinh nắm được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của
văn bản hồi kí này.
b. Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu
học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
* Trước khi đọc:
- Trước khi trải nghiệm cùng văn bản, GV đặt câu hỏi:
?Theo em vì sao trẻ thơ thường yêu thích và trông đợi mùa hè? Hãy nói về một vẻ
đẹp của thiên nhiên hay một trải nghiệm cùng thiên nhiên của em trong kì nghỉ hè
vừa qua?
- HS quan sát và phát biểu ý kiến
- Gọi HS trao đổi và bổ sung ý kiến.
VD: Chúng ta yêu thích mùa hè và trông đợi mùa hè vì đó là khoảng thời gian sẽ
được nghỉ ngơi sau một năm học hành căng thẳng, được về quê thăm ông bà hoặc
đi du lịch, được tham gia những trò chơi cùng với chúng bạn.
Trải nghiệm cùng văn bản
I. Tìm hiểu chung
HĐ của GV và HS
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
*Qua tìm hiểu ở nhà, nêu những hiểu
biết của em về tác giả Duy Khán.
Dự kiến sản phẩm
1. Tìm hiểu về tác giả Duy Khán
12
- HS phát biểu ý kiến
- GV tổng hợp ý kiến, kết luận.
*GV hướng dẫn cách đọc: Đọc giọng
nhẹ nhàng, gợi cảm.
- HS đọc.
- Nhận xét cách đọc của HS.
- Tìm hiểu chú thích SGK.
* Nêu bố cục của đoạn trích: bài thơ
chia làm mấy khổ?
* Văn bản viết về ai và viết về điều
gì?
- HS phát biểu ý kiến
- Tổ chức cho HS trao đổi ý kiến, nhận
xét, bổ sung?
- GV tổng hợp ý kiến, kết luận.
GV nhấn mạnh: Tác phẩm được xem
là bước ngoặt lớn trong sự nghiệp cầm
bút của tác giả, đã khiến cho Duy Khán
"đang từ một người làm thơ, chuyển
sang văn xuôi. Đang từ một người dễ
dãi chạy theo các đề tài thời sự, Duy
Khán trở lại với cái phần ký ức tuổi thơ
nằm sâu và trở nên bền chặt trong tâm
tư"( Vương Trí Nhàn)
- Duy Khán (1934- 1993) tên khai sinh là
Nguyễn Duy Khán.
- Quê quán: Thôn Nam Sơn, huyện Quế Võ,
tỉnh Bắc Ninh.
- Nghề nghiệp: là nhà văn, nhà báo:
+ Năm 15 tuổi nhập ngũ, làm phóng viên
chiến trường trong hai cuộc kháng chiến
chống Pháp và chống Mỹ.
+ Là nhà văn dành nhiều trang tâm huyết cho
quê hương và gia đình.
2. Tác phẩm:
a. Hồi kí Tuổi thơ im lặng.
- Cuốn sách được viết trong nhiều năm (từ
1977 đến 1984), xuất bản lần đầu năm 1986.
13
Hồi kí tập hợp gồm 29 chương nhỏ trải dài từ
lúc tác giả bắt đầu biết nhận thức cho đến khi
gia nhập quân đội năm 15 tuổi. Mỗi chương là
những kí ức sinh động về làng quê Bắc Ninh,
từ thiên nhiên, phong tục, lễ hội đến mảnh đời
những con người có số phận éo le, con vật
nuôi, qua con mắt trẻ thơ, không định kiến của
cậu bé Khán).
- Là món quà ý nghĩa mà tác giả Duy Khán
dành tặng quê hương và những người thân yêu
(ba người con của tác giả)
b. Đoạn trích
* Vị trí: Lao xao ngày hè trích từ chương 6
(Lao xao) của hồi kí.
* Đọc
* Tìm hiểu chú thích và giải thích từ khó
* Bố cục văn bản: 3 đoạn
- Đoạn 1 (Từ đầu … đến Râm ran): Cảnh làng
quê lúc chớm hè.
- Đoạn 2 ( Tiếp đến cả bãi húng dũi): Thế giới
các loài chim.
- Đoạn còn lại: Tâm trạng, cảm xúc của nhân
vật tôi và các bạn.
II. Đọc hiểu chi tiết văn bản (Suy ngẫm và phản hồi)
PHIẾU HỌC TẬP 01.
Tìm hiểu văn bản: Lao xao ngày hè (Duy Khán)
Phiếu thứ nhất:
Thế giới tự nhiên ngày hè
Tình cảm, cảm xúc của nhân vật tôi
14
(1).Tìm các hình ảnh, chi tiết thể hiện vẻ (1) Cảm xúc của nhân vật tôi trước bức
đẹp của bức tranh thiên nhiên ngày hè.
tranh ngày hè.
(2).Ý nghĩa của bức tranh ngày hè?
(2) Cách thể hiện (câu văn, giọng văn…)
(3).Nêu các biện pháp tu từ được sử (3) Tình cảm đối với thiên nhiên, gia
dụng để khắc hoạ vẻ đẹp bức tranh ngày đình, quê hương?
hè.
Phiếu thứ 2.
Âm thanh, hình ảnh
VD:
-Tiếng nước suối chảy “ào ào”.
- Cây cối um tùm.
…
Giác quan cảm nhận
- Thính giác.
- Thị giác
…
(Chia nhỏ công việc cho 4 nhóm)
THẢO LUẬN NHÓM
1. Bức tranh làng quê chớm hè
- GV giao nhiệm vụ: Thảo luận theo
- Người kể chuyện: nhân vật “tôi” - ngôi thứ
nhóm - thời gian 7 phút.
nhất.
Phiếu học tập số 1 được chia nhỏ
- Bức tranh làng quê chớm hè hiện lên với
thành các nhiệm vụ cho 4 nhóm như đầy đủ hình ảnh, màu sắc, âm thanh:
sau:
+ Hoa lan, hoa dẻ, hoa móng rồng…
Nhóm 1: Bức tranh làng quê chớm
+ Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật, bướm…
hè
(1) Bức tranh cuộc sống trong Lao
+ Màu sắc: Trắng xóa của hoa lan.
xao mùa hè được miêu tả qua cảm
nhận của ai, theo ngôi kể nào?
+ Hương thơm tỏa ra từ các loài hoa.
(2) Bức tranh làng quê chớm hè hiện
+ Âm thanh: lao xao
ra như thế nào?
(3) Nêu các biện pháp tu từ được sử
- Nghệ thuật: liệt kê (các loài hoa, các loài
dụng để khắc hoạ vẻ đẹp của bức ong) nhân hóa (bướm hiền lành…)
tranh?
15
→Bức tranh chớm hè đẹp và phong phú,
sinh động
Nhóm 2:
Chỉ ra một số hình ảnh, âm thanh
miêu tả thế giới các loài chim đã góp
phần làm nên cái “lao xao ngày hè”
Từ đó cho biết, người kể chuyện đã
cảm nhận cái lao xao ấy bằng những
giác quan nào?
2. Thế giới các loài chim.
- Hình ảnh: bồ các, chim ri, chim sáo, sáo
sậu, sáo đen, tu hú, bìm bịp, diều hâu, quạ
đen, quạ khoang, chim cắt, chèo bèo.
* Cụ thể:
- Bồ các: tiếng kêu các các, vừa bay vừa
kêu cứ như bị ai đuổi đánh.
- Diều hâu: mũi khoằm, đánh hơi tinh lắm.
- Chèo bẻo: những mũi tên đen, mang hình
đuôi cá từ đâu tới tấp bay đến. Ngày mùa
chúng thức suốt đêm, mới tờ mờ đất nó đã
cất tiếng gọi người “chè cheo chét”.
- Chim cắt: cánh nhọn như dao bầu chọc
tiết lợn, khi đánh nhau chỉ xỉa bằng cánh.
- Âm thanh: tiếng kêu của các loài chim
“các… các”, “bịm bịp”, “chéc chéc”, tiếng
con gà mái “cực cực”, con vịt bầu “mặc
mặc”.
→Khả năng quan sát tinh tế, tỉ mỉ bằng thính
giác và thị giác, sự hiểu biết về các loài
chim, tác giả đã miêu tả thế giới các loài
chim vô cùng sinh động, chúng liên kết
thành một xã hội như loài người: có hiền, có
dữ, có mâu thuẫn giải quyết bằng bạo lực…
→Đó là những những âm thanh, hình ảnh
sinh động, góp phần tạo nên cái lao xao
ngày hè.
Nhóm 3:
* Một số câu văn kể chuyện, miêu tả và biểu
cảm:
Hãy liệt kê một số câu văn kể
chuyện, miêu tả và biểu cảm được sử + Kia kìa! Con diều hâu bay tít lên cao, nó
dụng trong văn bản. Theo em, việc kết có cái mũi khoằm, đánh hơi tinh lắm: Đâu
16
hợp miêu tả, biểu cảm khi kể chuyện có xác chết. Đâu có gà con… Khi tiến nó rú
đã giúp ích gì cho việc thể hiện không lên, tất cả gà chui vào cánh mẹ.
khí ngày hè?
+ Người ta nói chèo bẻo là kẻ cắp. Kẻ cắp
Một số gợi ý cho nhóm 2, 3 (nếu hôm nay gặp bà già! Nhưng từ đây tôi lại
cần):
quý chèo bẻo/ Ngày mùa, chúng thức suốt
đêm. Mới tờ mờ đất đã cất tiếng gọi người”
- Thống kê theo trình tự tên của các “Chè cheo chét” Chèo bẻo trị kẻ ác. Thì ra,
loài chim được nói đến.
người có tội khi trở thành người tốt thì tốt
- Tìm xem các loài chim có được sắp lắm!.....
xếp theo từng nhóm loài gần nhau hay
→Việc kết hợp miêu tả, biểu cảm khi kể
không?
- Tìm hiểu cách dẫn dắt lời kể, cách chuyện đã giúp cho việc thể hiện không khí
ngày hè trở nên sôi động hơn.
tả, cách xâu chuỗi hình ảnh, chi tiết.
3. Tâm trạng, cảm xúc của nhân vật
Nhóm 4:
tôi và các bạn.
- Tâm trạng, cảm xúc của nhân vật tôi
cùng các bạn?
- Cảm xúc vui sướng, hạnh phúc khi được
- Nhận xét về nhân vật tôi – người kể trải qua những mùa hè êm đềm, bình yên ở
quê hương: tắm suối, la ó, reo hò; quay quần
chuyện.
bên mâm cơm gia đình, cùng thưởng thức
hương lúa non…
- Thực hiện nhiệm vụ:
+Tổ chức cho HS thảo luận.
- Yêu thương, gắn bó với cảnh làng quê mà
+ GV quan sát, khích lệ HS.
“ngày lao xao, đêm cũng lao xao” và mong
ước: Mùa hè nào cũng như màu hè này.
- Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung
→ Nhân vật tôi – tác giả không chỉ có vốn
đã thảo luận.
hiểu biết phong phú, tỉ mỉ về các loài chim ở
+ HS nhận xét lẫn nhau.
làng quê mà còn có tình cảm yêu mến và
- Kết luận: GV tổng hợp ý kiến, chốt gắn bó với thiên nhiên làng quê sâu sắc. Đặc
kiến thức.
biệt nhà văn vẫn giữ được nguyên vẹn cho
mình cái nhìn và những cảm xúc hồn nhiên
của tuổi thơ khi kể và tả về thiên nhiên làng
quê.
III. Tổng kết
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
- GV giao nhiệm vụ:
Rút ra những đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật của văn bản hồi kí này?
1. Nội dung
Bức tranh ngày hè làng quê với những thông
tin thú vị về các loài chim, từ tập tính, hình
dáng cho tới thói quen bắt mồi…
17
- Thực hiện nhiệm vụ:
- Báo cáo sản phẩm:
- Kết luận: GV tổng hợp ý kiến, chuẩn
kiến thức.
GV nhấn mạnh: Chất văn hoá dân gian
còn thấm đượm trong cái nhìn và cảm
xúc của người kể về các loài chim và
cuộc sống ở làng quê. Đó là cách nhìn
các loài chim trong mối quan hệ với con
người, với công việc nhà nông, là những
thiện cảm hoặc ác cảm với từng loài
chim theo những quan niệm phổ biến và
lâu đời trong dân gian, đôi khi gán cho
chúng những tính nết hay phẩm chất
như của con người (ví dụ: các nhận xét
về bìm bịp, chèo bẻo).
- Kí ức tuổi thơ êm đềm của nhân vật tôi –
người kể chuyện.
2. Nghệ thuật.
- Sự kết hợp độc đáo giữa miêu tả, kể chuyện
và biểu cảm.
- Lời kể chân thực, tự nhiên.
- Hồi kí hiện đại nhưng chứa đựng những yếu
tố văn hoá dân gian:
+ Đồng dao: Bồ các là bác chim ri... là chú bồ
các...
+ Thành ngữ: Dây mơ, rễ má; kẻ cắp gặp bà
già; lia lia láu láu như quạ vào chuồng lợn.
+ Truyện cổ tích: Sự tích chim bìm bịp, sự tích
chim chèo bẻo.
Luyện tập sau khi học văn bản:
- GV giao nhiệm vụ: Tổ chức thảo luận cặp đôi
Đọc kĩ đoạn văn sau:
Cả nhà ngồi ăn cơm trong hương lúa đầu mùa từ đồng Chõ thoảng về, trong
tiếng sáo diều cao vút của chú Chàng; trong dàn nhạc ve, trong tiếng chó thủng
thẳng sủa giăng…
Chúng tôi no nê, rủ nhau giải chiếu ở hiên nhà ngủ cho mát.
Ôi cái mùa hè hiếm hoi. Ngày lao xao, đêm cũng lao xao. Cả làng xóm hình như
không ai được ngủ, cùng thức với giời, với đất. Tôi khát khao thầm ước: Mùa hè
nào cũng được như mùa hè này!
Theo em tác giả hồi kí đã thể hiện những cảm xúc gì khi kể về những ngày hè
đã qua?
- Thực hiện nhiệm vụ:
- Báo cáo sản phẩm:
18
+ Tổ chức trao đổi, trình bày.
+ HS nhận xét lẫn nhau.
- Kết luận: GV tổng hợp ý kiến.
* Dự kiến sản phẩm:
- Niềm vui quây quần bên bữa cơm gia đình.
- Sự gắn bó với thế giới tự nhiên quanh mình.
- Tình yêu gia đình, thiên nhiên, cuộc sống…
Thao tác 3:
Đọc hiểu văn bản Thương nhớ bầy ong
(Huy Cận).
a.Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ4, GQVĐ, GT-HT
Học sinh nắm được những nội dung chính và đặc điểm nổi bật về nghệ thuật của
văn bản hồi kí này.
b. Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu
học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
Khởi động tiết học (vừa kiểm tra bài cũ vừa tạo không khí hào hứng) bằng
trò chơi Ô chữ. Kiến thức xoay quanh văn bản Ngày hè lao xao của nhà văn Duy
Khán.
* GV phổ biến luật chơi: Có 6 ô chữ hàng ngang và một ô chữ hàng dọc.
- Mỗi ô chữ tương đương 1 câu hỏi. Mỗi câu trả lời đúng của ô chữ hàng ngang sẽ
được 10 điểm.
- Đoán đúng ô chữ hàng dọc sẽ được 40 điểm. Ô chữ hàng dọc là một từ gồm 6 chữ
cái.
- Trả lời sai sẽ mất quyền chơi tiếp.
* GV đọc từng câu hỏi:
19
1. Ô chữ thứ nhất gồm 3 chữ cái:
? Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật đánh lộn nhau để hút mật ở đâu?
ĐA: Hoa
2. Ô chữ thứ hai gồm 3 chữ cái:Trong hồi kí này, chim sáo đen phải gọi sáo sậu là
gì?
ĐA: Cậu.
3 . Ô chữ thứ ba gồm 7 chữ cái: Diều hâu tha được gà con và bay đi đâu?
ĐA. Mây xanh.
4. Ô chữ thứ tư gồm 3 chữ cái:
Con chim bồ các kêu như thế nào?
ĐA: Các...(các...)
5. Ô chữ thứ năm gồm 6 chữ cái: Trong bức tranh đầu hè xuất hiện một từ láy chỉ
âm thanh (láy phụ âm đầu), đó là từ nào?
ĐA: Râm ran.
6. Ô chữ thứ sáu gồm 4 chữ cái: Tên một ngọn núi xuất hiện ở phần cuối đoạn hồi
kí là gì?
ĐA: Tiên
- ĐA ô chữ hàng dọc là Huy Cận
(Nếu HS không tìm được đúng ô chữ hàng dọc thì GV có thể gợi ý:
+ Ô chữ hàng dọc liên quan đến tiết học hôm nay.
+ Ông là nhà thơ tiêu biểu của thơ ca hiện đại Việt Nam...)
* HS thực hiện nhiệm vụ.
* Thông báo kết quả, khen thưởng, trao quà
Trước khi đọc:
- Trước khi trải nghiệm cùng văn bản, GV nhắc lại tâm trạng của nhân vật tôi
khi chia tay mùa hè (nhớ nhung, lưu luyến, tiếc nuối...) và đặt câu hỏi:
+ Đã bao giờ em phải chia tay mãi mãi với 1 con vật nuôi, một đồ chơi, một vật
dụng…hết sức thân thiết với mình? Tâm trạng khi ấy của em như thế nào?
+ Em đã tìm hiểu về loài ong chưa? Cách nuôi ong và tình cảm của những người
nuôi ong với bầy ong của mình?.
20
- HS suy nghĩ và phát biểu ý kiến
- Gọi HS trao đổi và bổ sung ý kiến.
- GV tổng hợp, giới thiệu bài.
Trải nghiệm cùng văn bản.
I. Tìm hiểu chung về tác giả, tác phẩm.
HĐ của GV và HS
HOẠT ĐỘNG CHUNG CẢ LỚP
* GV giao nhiệm vụ: Qua việc chuẩn
bị bài ở nhà, hãy cho biết những nét
cơ bản về tác giả Huy Cận?
* Thực hiện nhiệm vụ.
* Nhận xét, bổ sung.
* Chuẩn kiến thức.
GV giới thiệu một số tập thơ nổi
tiếng của Huy Cận: Lửa thiêng, Trời
mỗi ngày lại sáng, Đất nở hoa...
Dự kiến sản phẩm
1. Tìm hiểu về tác giả Huy Cận
*GV hướng dẫn cách đọc: Đọc
Cù Huy Cận (1919 – 2005), bút danh hoạt
giọng nhẹ nhàng, gợi cảm.
động nghệ thuật là Huy Cận.
- HS đọc.
- Quê quán: Ân Phú – Hương Sơn – Hà Tĩnh
- Nhận xét cách đọc của HS.
- Là một trong những thi sĩ xuất sắc nhất
- Tìm hiểu chú thích SGK.
của phong trào Thơ mới. Những bài thơ hay
của Huy Cận thường mang một nỗi buồn
mênh mangkhó tả…
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Ngoài làm thơ, Huy Cận còn viết văn xuôi,
tiểu luận và phê bình văn học.
- Ông từng là Viện sĩ Viện Hàn lâm Thơ Thế
-Hồi kí Song đôi là lời của ai và viết giới và Chủ tịch Ủy ban Liên hiệp các Hiệp
hội Văn học Việt Nam giai đoạn 1984-1995.
về điều gì?
- Đoạn hồi kí Thương nhớ bầy ong
2. Tác phẩm: Hồi kí Song đôi
nên chia bố cục như thế nào?
* HS phát biểu ý kiến
- Huy Cận có một tình bạn keo sơn với nhà
21
* Nhận xét, bổ sung.
* GV tổng hợp ý kiến, kết luận.
thơ nổi tiếng Xuân Diệu. Tình bạn thắm thiết
này là duyên cớ để Huy Cận viết hồi kí Song
đôi.
* Nội dung: Viết về cuộc đời hai nhà thơ là
Huy cận và Xuân Diệu.
* Bố cục: 2 tập.
- Tập 1: Tuổi trẻ và tình bạn →Kể về quãng
đời thơ ấu cho đến tuổi thanh nhiên của Huy
cận và Xuân Diệu.
- Tập 2: Đổi thay và kiên định →Tiếp tục kể
về tình bạn, hoạt động văn học, văn hóa cứu
quốc và nhiều hoạt động khác của hai ông
thời CM tháng Tám, kháng chiến chống Pháp
và chống Mỹ…
3. Đoạn hồi kí Thương nhớ bầy ong.
a. Xuất xứ: Trích từ tập 1 của hồi kí Song
đôi, được Huy Cận đặt là Tổ ong trại. Nhan
đề Thương nhớ bầy ong là do người biên
soạn đặt.
b. Đọc
c. Bố cục: 2 phần
- Cảnh bầy ong bay đi.
- Tâm trạng buồn da diết, khó tả của nhân
vật “tôi” – người kể chuyện.
22
d. Tìm hiểu chú thích và giải thích từ khó.
(SGK- trang 117, 118)
II. Phân tích chi tiết văn bản (Suy ngẫm và phản hồi)
PHIẾU HỌC TẬP 02:
Nhóm 1 + 2:
Cảm xúc của nhân vật tôi
- Cách quan sát?
- Tâm trạng?
Nhóm 3 + 4:
Đặc điểm hồi kí qua văn bản
- Hình thức ghi chép?
- Cách kể chuyện?
- Người kể chuyện ngôi thứ?
THẢO LUẬN NHÓM
1. Cảnh bầy ong bay đi.
- GV giao nhiệm vụ: Hoàn thành
a. Nghề nuôi ong của gia đình nhân vật
phiếu HT 02:
“tôi”.
- Thực hiện nhiệm vụ:
- Nuôi nhiều, từ thời ông nội.
+ Tổ chức cho HS thảo luận.
- Khi ông mất, cha và chú tiếp tục nuôi
+ GV quan sát, khích lệ HS.
nhưng ít hơn.
- Báo cáo, thảo luận:
+ Tổ chức trao đổi, trình bày nội dung - Buổi chiều, ong bay ra họp đàn trước đó.
đã thảo luận.
→ Nhân vật “tôi”: mải mê quan sát, ngắm
+ HS nhận xét lẫn nhau.
đàn ong không chán mắt.
- Kết luận: GV tổng hợp ý kiến,
chuẩn kiến thức.
→ Tâm trạng: Buồn trước sự quạnh quẽ của
chiều quê, nhất là khi cả nhà đi vắng…
23
*Nhóm 1 báo cáo.
*Nhóm 2 nhận xét, bổ sung và
ngược lại.
* GV chuẩn kiến thức.
➩ Nhân vật “tôi” khá nhạy cảm trước cảnh
thiên nhiên.
b. Bầy ong bay đi và tâm trạng nhân vật
“tôi”
- Nhân vật “tôi” nhiều lần chứng kiến cảnh
đàn ong bay đi: rời xa, bỏ tổ nhà, mang theo
một ong chúa…
+ Nếu ong trại vào giữa trưa thì người chú sẽ
hô hào mọi người tung đất vụn lên và đàn
ong quay trở lại tổ.
* Nhóm 3 thuyết trình.
* Nhóm 4 nhận xét, bổ sung và
ngược lại.
* GV chuẩn kiến thức.
+ Nếu ong trại vào lúc chú đi làm, mình “tôi”
ở nhà thì đành buồn bã nhìn đàn ong bay đi
mặc dù đã hết sức cố gắng níu giữ.
- Tâm trạng: buồn, rất buồn khi chứng kiến
bầy ong bỏ tổ bay đi:
+ Tôi cũng ném đất vụn lên nhưng không ăn
thua gì.
Nhận xét về nhân vật “tôi”
+ Tôi nhìn theo, buồn không nói được.
+ Nhìn ong trại đi, tưởng như một mảnh hồn
của tôi đã san đi nơi khác.
→ Nhân vật tôi – người kể chuyện:
+ Là người có tình cảm yêu mến đặc biệt với
bầy ong, khi chúng rời xa, cậu cảm thấy buồn
bã như mất đi một phần vốn rất thân quen
với mình.
+ Có sự quan sát tỉ mỉ.
+ Những hiểu biết về đặc điểm loài ong.
+ Cách cảm nhận về thiên nhiên, loài vật vô
cùng tinh tế và phát hiện ra những điều sâu
sắc: mọi vật đều mang trong nó một linh hồn,
24
gần gũi và thân thuộc với con người.
2. Đặc điểm hồi kí của đoạn trích.
- Người kể chuyện: ngôi thứ nhất, xưng
“tôi”.
- Kể lại những sự việc mà người viết trực
tiếp tham dự trong quá khứ. Trong văn bản,
tác giả đã kể lại sự việc trong quá khứ khi gia
đình nuôi ong và chứng kiến cảnh ong trại
với tâm trạng buồn bã, chất chứa những suy
tư, chiêm nghiệm của mình: những vật vô tri
vô giác, nhỏ nhẻ, vụn vặt cũng mang một
linh hồn vương vấn với hồn ta và khiến ta
yêu mến. Những cảm xúc ngày thơ bé đó
cũng đã ảnh hưởng, ám ảnh đến tác giả về
sau.
- Hình thức ghi chép: tác giả ghi chép lại
những sự việc có thật khi tác giả chứng kiến
ong trại và truyện được kể hấp dẫn, sâu sắc,
thể hiện những tâm sự, chiêm nghiệm của tác
giả.
III. Tổng kết
HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN
- GV giao nhiệm vụ:
Rút ra những đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật của văn bản hồi kí này?
- Thực hiện nhiệm vụ:
- Nhận xét.
- Chuẩn kiến thức
1. Nội dung.
Tâm trạng buồn thương da diết, khó tả của
nhân vật “tôi” khi bầy ong của gia đình bỏ tổ
bay đi mà không có cách nào níu giữ chúng
lại.
2. Nghệ thuật.
- Lời kể chân thực với những từ ngữ giản dị,
phù hợp với hồi kí.
- Sự quan sát tỉ mỉ, tinh ...
 





