BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Viếng Lăng Bác - Bài giảng

    THƠ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Vân
    Ngày gửi: 15h:07' 05-02-2023
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 83
    Số lượt thích: 0 người
    BÀI 7: THƠ
    Đọc – hiểu văn bản (1)
    NHỮNG CÁNH BUỒM
    -Hoàng Trung Thông-

    I. MỤC TIÊU
    1. Về năng lực
    * Năng lực chung
    - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
    - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà [2].
    - Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản [3].
    * Năng lực đặc thù
    - Nêu được ấn tượng chung về văn bản “Những cánh buồm” [4].
    - Nhận biết được nét độc đáo về hình thức (từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu
    từ,...) và nội dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, cảm xúc,...) của bài thơ [5].
    - Nhận biết và nêu được tác dụng của một số biện pháp tu từ có trong văn bản; công
    dụng của dấu chấm lửng; ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh. [6].
    - Viết được đoạn văn khát quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Những cánh
    buồm” [7].
    - Suy ngẫm về ước mơ của bản thân và những việc làm để thực hiện ước mơ [8].
    2. Về phẩm chất:
    - Nhân ái, biết yêu thương, quan tâm những người trong gia đình; yêu thiên nhiên và biết
    không ngừng ước mơ cho cuộc sống tốt đẹp hơn.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
    1

    - Tranh ảnh về nhà thơ Hoàng Trung thông và văn bản “Những cánh buồm”…
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
    a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
    b. Nội dung:
    GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của văn bản đọc hiểu.
    HS quan sát video, suy nghĩ cá nhân, kết nối tri thức trong video với tri thức trong thực
    tiễn với nội dung bài học
    c. Sản phẩm: Cảm nhận của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
    d. Tổ chức thực hiện:
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Cả lớp cùng xem video và cho biết cảm nhận của em về câu chuyện này?

    B2: Thực hiện nhiệm vụ:
    HS quan sát video, lắng nghe và suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi.
    GV hướng dẫn HS theo dõi video.
    B3: Báo cáo, thảo luận:
    GV chỉ định HS trả lời câu hỏi.
    HS trả lời câu hỏi của GV.
    B4: Kết luận, nhận định (GV):
    - Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em.
    - Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
    2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (...')
    2

    2.1 Kiến thức ngữ văn
    Mục tiêu: [2]; [3]; [5]
    Nội dung:
    GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi
    HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Trò chơi tiếp sức - chia lớp thành 3 đội (3
    nhóm lớn): Thi viết nhanh (điền từ) thiếu vào
    dấu (…):
    - Đặc điểm về từ ngữ và hình ảnh trong thơ:
    + Từ ngữ trong thơ thiên về …, đòi hỏi người
    đọc phải chủ động … để hiểu hết sự phong phú
    của ý thơ.
    + Hình ảnh trong thơ là hình ảnh về .... xuất
    hiện trong thơ, giúp cho việc diễn đạt nội dung
    thêm …
    - Cách hiểu ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ
    cảnh:
    Ngữ cảnh của một yếu tô' ngôn ngữ trong câu
    hoặc văn bản thường được hiểu là:

    1. Từ ngữ và hình ảnh trong thơ

    - Từ ngữ trong thơ thiên về khơi
    + Những … đứng trước hoặc đứng sau yếu tố
    ngôn ngữ đó. Theo nghĩa này, từ ngữ cảnh gợi, đòi hỏi người đọc phải chủ động
    liên tưởng, tưởng tượng để hiểu hết
    đổng nghĩa với từ …
    + Hoàn cảnh, tình huống giao tiếp (gồm các sự phong phú của ý thơ.

    yếu tố: Chủ thể, đối tượng; mục đích giao tiếp; - Hình ảnh trong thơ là hình ảnh về
    thời gian, nơi chốn diễn ra hoạt động giao tiếp). con người, cảnh vật,... xuất hiện
    Theo nghĩa này, từ ngữ cảnh đồng nghĩa với trong thơ, giúp cho việc diễn đạt nội
    dung thêm gợi cảm, sinh động…
    các từ …
    2. Ngữ cảnh và nghĩa của từ
    + Ngữ cảnh có vai trò … đối với việc xác định trong ngữ cảnh
    - Ngữ cảnh của một yếu tô' ngôn
    nghĩa của từ ngữ.
    ngữ trong câu hoặc văn bản thường
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    được hiểu là:
    - HS các nhóm theo dõi Kiến thức ngữ văn- Vai trò của ngữ cảnh:

    3

    SGK để điền từ nhanh (mỗi thành viên chỉ + Những từ ngữ, câu đứng trước
    được viết 1 lần).
    hoặc đứng sau yếu tố ngôn ngữ đó.
    Theo nghĩa này, từ ngữ cảnh đổng
    B3: Báo cáo, thảo luận
    nghĩa với từ văn cảnh.
    - GV yêu cầu các nhóm báo cáo sản phẩm.
    + Hoàn cảnh, tình huống giao tiếp
    - HS đại điện nhóm trình bày sản phẩm. Các (gồm các yếu tố: Chủ thể, đối tượng;
    nhóm còn lại theo dõi, nhận xét...
    mục đích giao tiếp; thời gian, nơi
    B4: Kết luận, nhận định
    chốn diễn ra hoạt động giao tiếp).
    HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm Theo nghĩa này, từ ngữ cảnh đồng
    nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo nghĩa với các từ tình huống, bối
    cảnh.
    cáo (nếu cần).
    GV: - Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm - Ngữ cảnh có vai trò quan trọng đối
    với việc xác định nghĩa của từ ngữ.
    của các nhóm, công bố kết quả.
    - Chốt kiến thức trên các slide và chuyển dẫn
    sang mục sau.
    2.2 Đọc – hiểu văn bản (…')
    I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG (…')
    Mục tiêu: [1]; [2]; [3]; [4]; [5]
    Nội dung:
    GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung
    HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

    1. Tác giả

    a. Đọc
    - Hướng dẫn: Đọc toàn bài với giọng chậm rãi dịu
    dàng, trầm lắng phù hợp với việc diễn đạt tình cảm
    của cha với con.
    + Lời của con: ngây thơ, hồn nhiên
    + Lời của cha: ấm áp, dịu dàng thể hiện tình yêu
    con, cảm xúc tự hào về con, về tuổi thơ của mình,
    về sự tiếp nối cao đẹp của các thế hệ.
    - HS đọc đúng, giải thích được một số từ khó.
    - Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).
    4

    + Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
    + Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự đoán.
    b. Tác giả
    - Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo hướng
    dẫn.
    - Chia nhóm cặp đôi
    - Các cặp đôi trao đổi sản phẩm đã chuẩn bị cho
    nhau để cùng nhau trao đổi về sơ đồ tư duy đã
    chuẩn bị từ ở nhà, có thể chỉnh sửa nếu cần thiết.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV:
    1. Hướng dẫn HS cách đọc và thực hiện phiếu bài
    tập.
    2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần)
    HS: 1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan
    sát bạn đọc.
    2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở
    nhà. (MH lớp học đảo ngược)
    - HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau
    chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    - GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.

    - Hoàng Trung Thông (1925 1993)

    - HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các cặp
    đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết quả - Quê: Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu,
    Nghệ An
    thảo luận của các cặp đôi báo cáo.
    - Thơ của ông giản dị, cô đọng,
    B4: Kết luận, nhận định
    chứa đựng cảm xúc trong sáng.
    HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm
    vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu
    cần).
    GV:
    - Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các
    cặp đôi.
    - Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
    5

    2. Tác phẩm

    Nhiều bài thơ của ông đã được phổ
    nhạc.

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã
    chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:
    Đặc điểm

    Thể hiện trong
    văn bản
    Những cánh
    buồm

    Thơ có hình thức cấu - Số dòng:
    tạo đặc biệt
    - Số khổ:
    - Vần:
    Thơ là tác phẩm trữ -Cảm xúc bao trùm
    tình, thiên về bộc lộ của bài:
    tình cảm, cảm xúc của
    nhà thơ
    Ngôn ngữ thơ thường - Tính hàm súc
    hàm súc, giàu nhạc - Hình ảnh thơ
    điệu, hình ảnh
    + Hãy nêu xuất xứ của văn bản?
    + Văn bản sử dụng những phương thức biểu đạt
    nào?
    + Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của
    từng phần?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
    HS: Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở
    nhà.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
    cần).
    HS: - Trả lời các câu hỏi của GV.
    - HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
    6

    2. Tác phẩm

    Đặc điểm

    Thể hiện trong văn bản
    Những cánh buồm

    Thơ có hình thức - Số dòng: không giới
    cấu tạo đặc biệt
    hạn
    - Số khổ: không giới hạn
    - Vần: không cần có vần
    liên tục.
    Thơ là tác phẩm
    trữ tình, thiên về
    bộc lộ tình cảm,
    cảm xúc của nhà
    thơ

    - Cảm xúc bao trùm của
    bài: Tình cảm yêu
    thương, thân thiết của
    hai cha con.

    Ngôn ngữ thơ
    thường hàm súc,
    giàu nhạc điệu,
    hình ảnh

    - Tính hàm súc: bài thơ
    ngắn gọn nhưng ẩn chứa
    nhiều cảm xúc.
    - Hình ảnh: biển xanh,
    cát trắng, ánh mai hồng,
    cánh buồm …

    B4: Kết luận, nhận định (GV)

    - Thể thơ: thơ tự do
    - Xuất xứ: Bài thơ Những cánh
    buồm rút ra từ tập thơ cùng tên
    (1964).
    - Phương thức biểu đạt: kết hợp
    biểu cảm, miêu tả, tự sự.
    - Bố cục ( 3 phần)
    + P1: Từ đầu …lòng vui phơi phới.

     Miêu tả hình ảnh của người cha
    - Nhận xét thái độ học tập qua sự chuẩn bị của HS
    và người con đi dạo trên bãi cát
    bằng việc trả lời các câu hỏi.
    + P2: Tiếp theo đến…để con đi
    - Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu
     Cuộc trò chuyện của hai cha con
    cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau.
    và mong muốn của người con
    + P3: Còn lại
     Cảm nhận của người cha.

    II. ĐỌC & TÌM HIỂU CHI TIẾT VB (…')
    1. Hình ảnh hai cha con đi dạo trên bãi biển
    a) Mục tiêu: Giúp HS:
    - Tìm được những chi tiết giới thiệu về hình ảnh của hai cha con.
    7

    - Cảm nhận được nét đẹp trong hình ảnh của hai cha con.
    b) Nội dung:
    - GV sử dụng KT khăn trải bàn cho HS thảo luận.
    - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
    - HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)

    Không
    gian

    - Chia nhóm. HS làm việc theo nhóm 6
    HS
    - Phát phiếu học tập số 2 & giao nhiệm
    vụ:
    1. Xác định không gian, thời gian được
    miêu tả.
    2. Nhà thơ đã dùng những chi tiết nào để
    miêu tả cảnh vật, con người? Tác dụng
    của yếu tố miêu tả trong đoạn là gì?
    3. Tác giả đã sử dụng những biện pháp
    nghệ thuật gì khi miêu tả hình ảnh của
    hai cha con?

    Thời
    gian

    Cảnh
    vật

    Con người

    ở bãi
    buổi
    cát trên sáng,
    biển
    sau
    trận
    mưa
    đêm

    + ánh
    mai
    hồng

    + bóng cha dài
    lênh khênh


    Không
    gian
    bao la,
    vô tận

    4. Em có cảm nhận gì về tình cảm của
    hai cha con trong bài thơ?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS:
    - Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'.


    Tươi
    sáng,
    mát
    mẻ

    + cát
    càng
    mịn

    + bóng con
    tròn chắc nịch
    + cha dắt con
    đi

    + biển
    càng
    xanh

    + lòng vui
    phơi phới


    Khung
    cảnh
    trong
    trẻo,
    vui
    tươi,
    rực rỡ

    → vui vẻ,
    thoải mái,
    hạnh phúc

    * Với cách miêu tả và nghệ thuật: Điệp
    ngữ, đối lập, từ láy giúp người đọc hình
    dung hình ảnh, tâm trạng của hai cha
    con trong khung cảnh đẹp đẽ. Từ đó cho
    thấy tình cảm cha con thật thân thiết,
    giản dị và thiêng liêng.

    + 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra
    phiếu cá nhân.
    + 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm,
    thảo luận và ghi kết quả vào ô giữa của
    phiếu học tập, dán phiếu cá nhân ở vị trí
    có tên mình.
    GV: Hỗ trợ HS khi cần thiết.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV:
    8

    - Yêu cầu HS trình bày.
    - Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
    HS
    - Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
    phẩm.
    - Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận
    xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét về thái độ làm việc và sản
    phẩm của các nhóm.
    - Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển
    sang mục sau.
    2. Cuộc trò chuyện của hai cha con và mong ước của người con (...')
    a) Mục tiêu: Giúp HS:
    - Tìm được những chi tiết nói về cuộc trò chuyện của hai cha con.
    - Cảm nhận được nét đẹp trong hình ảnh của hai cha con.
    b) Nội dung:
    - GV sử dụng KT động não, chia sẻ nhóm đôi cho HS thảo luận.
    - HS làm việc cá nhân để hoàn thiện nhiệm vụ.
    - HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho ý kiến của bạn bạn (nếu
    cần).
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Phát phiếu học tập số 3.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

    - Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ:

    Chi tiết

    + HS đọc thầm đoạn 1 (Từ Hai cha
    con…vui phơi phới)

    Câu
    “Cha ơi!
    hỏi của .. không
    con
    thấy người
    ở đó?”

    + Yếu tố tự sự được thể hiện như thế nào
    trong đoạn thơ? Tác dụng của các yếu tố
    tự sự đó?
    + Trong đoạn 2, nhà thơ đã sử dụng biện
    pháp tu từ đặc sắc nào? Nêu tác dụng?

    “Cha mượn
    cho con
    buồm trắng
    nhé,

    +Theo em, hình ảnh cánh buồm trong
    khổ thơ có ý nghĩa gì?
    9

    Ý nghĩa, tác
    dụng
    → câu hỏi ngây
    thơ, hồn nhiên.
    Người con mong
    muốn mở rộng
    kiến thức, được đi
    nhiều nơi.

    + Dấu chấm lửng trong câu “Để con
    đi…” có tác dụng gì?
    + Theo em, tình cảm hai cha con dành
    cho nhau được thể hiện như thế nào
    trong bài thơ? Điều ấy gợi cho em suy
    nghĩ gì về tình cảm gia đình?

    Để con
    đi…”
    Câu trả “Theo cánh
    lời của buồm đi mãi
    cha
    đến nơi xa


    → người cha trầm
    ngâm, mỉm cười
    giảng giải cho
    con, từng bước
    Những nơi nâng đỡ ước mơ
    đó cha chưa con.
    hề đi đến”.

    Chi tiết Ý nghĩa,
    tác dụng
    Câu hỏi của con
    Câu trả lời của
    cha
    Nghệ thuật đặc
    sắc

    Nghệ “Ánh
    thuật chảy
    đặc sắc vai”
    (phép
    tu từ)

    (phép tu từ)
    Hình ảnh cánh
    buồm
    Dấu chấm lửng

    nắng → Ẩn dụ chuyển
    đầy đổi cảm giác
    làm tăng sức hấp
    dẫn, thú vị cho
    câu thơ, giúp
    người đọc hình
    dung cụ thể về
    khung cảnh đẹp
    đẽ trên biển.

    Hình
    ảnh
    cánh
    buồm

    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS:
    - Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'

    → biểu tượng của
    ước mơ, khát
    vọng được đi xa,
    được mở rộng
    hiểu biết của
    người con.

    + 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra
    phiếu cá nhân.
    + 5 phút tiếp theo, HS trao đổi nhóm đôi
    và ghi lại kết quả.

    Dấu
    chấm
    lửng

    - Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận
    nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét
    và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
    GV: Hướng theo dõi, quan sát HS
    thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp
    khó khăn).
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV:
    - Yêu cầu HS báo cáo, nhận

    “Để con
    đi…”

    → sự tiếp nối của
    thế hệ sau

    => Bằng việc kết hợp giữa yếu tố tự sự,
    phép tu từ ẩn dụ, dấu chấm lửng, hình ảnh
    biểu tượng đã cho thấy cuộc trò chuyện
    gần gũi, thân mật của hai cha con; tình
    cảm yêu thương, trìu mến của người cha
    dành cho con và khao khát được khám
    phá những điều chưa biết của người con.
    10

    xét, đánh giá.
    - Hướng dẫn HS trình bày
    ( nếu cần).
    B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét
    câu trả lời của HS và chốt kiến thức, kết
    nối với mục sau.
    3. Cảm nhận của người cha (…')
    a) Mục tiêu: Giúp HS:
    - Tìm được những chi tiết nói về suy nghĩ của người cha.
    - Cảm nhận được nét đẹp trong sự nối tiếp giữa hai thế hệ.
    b) Nội dung:
    - GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi cho HS thảo luận.
    - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
    - HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Phát phiếu học tập số 3.
    - Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ:
    + Khi nghe câu hỏi của người con, người
    cha có suy nghĩ gì?
    + Em hiểu như thế nào về câu thơ: Cha
    gặp lại mình trong tiếng ước mơ con?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS:
    GV hướng dẫn HS tìm chi tiết trong văn
    bản.
    HS:
    - Đọc SGK và tìm chi tiết để hoàn thiện
    phiếu học tập.
    - Suy nghĩ cá nhân.
    B3: Báo cáo, thảo luận
    GV: Yêu cầu HS trả lời và hướng dẫn
    11

    (nếu cần).

    - Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ước
    mơ thuở nhỏ của mình.

    HS :
    - Trả lời câu hỏi của GV.
    - Theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung
    (nếu cần) cho câu trả lời của bạn.
    B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét
    câu trả lời của HS và chốt kiến thức, kết
    nối với mục sau.

    - Câu thơ: Cha gặp lại mình trong tiếng ước
    mơ con
    → Người cha tự hào khi thấy con mình cũng
    ấp ủ những ước mơ đẹp như ước mơ của
    mình thời thơ ấu.
    => Sự tiếp nối của thế hệ trẻ thực hiện ước
    mơ của thế hệ đi trước.

    III. TỔNG KẾT (…')
    Mục tiêu: [1]; [2]; [8]
    Nội dung:
    - GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của văn
    bản…
    - HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
    Tổ chức thực hiện

    Sản phẩm

    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    - Chia nhóm lớp theo bàn.
    - Phát phiếu học tập số 4.
    - Giao nhiệm vụ nhóm:
    ? Nêu những biện pháp nghệ thuật
    được sử dụng trong văn bản.
    ? Nội dung chính của văn bản “Những
    cánh buồm” là gì?
    ? Trong bài thơ, tuy còn nhỏ nhưng cậu
    bé không ngừng ước mơ được khám phá
    cuộc sống. Vậy còn các em, các em có
    ước mơ gì không?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS:
    - Suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ra giấy.
    - Chia sẻ cặp đôi 3' (trao đổi, chia sẻ
    và đi đến thống nhất để hoàn thành
    12

    phiếu học tập).
    GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo
    luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó
    khăn).
    B3: Báo cáo, thảo luận
    HS:
    - Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận
    nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận
    xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
    GV:
    - Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo
    giữa các nhóm.
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - Nhận xét thái độ và kết quả làm việc
    của từng nhóm.

    1. Nghệ thuật
    - Kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả trong thơ.
    - Thể thơ tự do dễ truyền tải nội dung.
    - Ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, cảm xúc.
    2. Nội dung
    - Tình cảm cha con thân thiết, tràn đầy yêu
    thương
    - Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của
    trẻ thơ. Những ước mơ làm cho cuộc sống
    không ngừng tốt đẹp hơn.

    3. HĐ 3: Luyện tập (16')
    a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
    b) Nội dung: GV hướng dẫn HS suy nghĩ và hoàn thành phiếu bài tập
    - HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm đôi để hoàn thiện nhiệm vụ.
    - HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
    d) Tổ chức thực hiện
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS chia sẻ cặp đôi và thực hiện phiếu bài tập.
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS:
    - Suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ra giấy.
    - Chia sẻ cặp đôi 3' (trao đổi, chia sẻ và đi đến thống nhất để hoàn thành phiếu bài
    tập).
    GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
    B3: Báo cáo, thảo luận
    HS: Đại diện của 2 cặp đôi lên báo cáo kết quả thảo luận, HS nhóm khác theo dõi, nhận
    xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
    13

    GV: Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa các nhóm.
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - GV kết luận lại vấn đề, nhận xét thái độ và kết quả làm việc của các nhóm.
    4. HĐ 4: Vận dụng
    a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
    b) Nội dung: GV nêu câu hỏi vận dụng và gọi HS chia sẻ cá nhân.
    c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d) Tổ chức thực hiện
    B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
    GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
    + HS nghe video Cha già rồi đúng không, kết hợp với văn bản vừa học nêu suy nghĩ của
    em về tình cảm cha - con. Em sẽ làm gì để thể hiện tình cảm của mình dành cho người
    cha kính yêu?

    + Văn bản Những cánh buồm gợi cho em cảm xúc và suy nghĩ gì về ước mơ, khát vọng
    của con người?
    B2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS suy nghĩ và chia sẻ
    GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
    B3: Báo cáo kết quả
    HS: Chia sẻ cá nhân.
    GV: Yêu cầu HS đứng dậy chia sẻ, HS khác nhận xét, đánh giá.
    B4: Kết luận, nhận định (GV)
    - GV kết luận lại vấn đề, nhận xét thái độ học tập của học sinh.
    * Hướng dẫn tự học:
    14

    - HS đọc lại bài thơ, xem lại nội dung bài học.
    - Xem trước bài Mây và Sóng (SGK Ngữ văn 7, tập 2, Tr.23)
    - Chuẩn bị bài dựa vào câu hỏi trong Phiếu học tập và SGK.

    PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
    Chi tiết
    Câu hỏi của con

    Ý nghĩa, tác dụng

    “Cha ơi!
    .. không thấy người ở
    đó?”
    “Cha mượn cho con
    buồm trắng nhé,

    → câu hỏi ngây thơ, hồn
    nhiên. Người con mong muốn
    mở rộng kiến thức, được đi
    nhiều nơi.

    Để con đi…”
    Câu trả lời của cha

    “Theo cánh buồm đi → người cha trầm ngâm,
    mãi đến nơi xa mỉm cười giảng giải cho con,

    từng bước nâng đỡ ước mơ
    Những nơi đó cha con.
    chưa hề đi đến”.

    Nghệ thuật đặc sắc
    (phép tư từ)

    “Ánh nắng chảy đầy → Ẩn dụ chuyển đổi cảm
    vai”
    giác làm tăng sức hấp dẫn,
    thú vị cho câu thơ, giúp người
    đọc hình dung cụ thể về
    khung cảnh đẹp đẽ trên biển.

    Hình ảnh cánh
    buồm

    Dấu chấm lửng

    → biểu tượng của ước mơ,
    khát vọng được đi xa, được
    mở rộng hiểu biết của người
    con.
    “Để con đi…”

    → sự tiếp nối của thế hệ sau

    BÀI 7: VĂN BẢN 2
    15

    TIẾT : VĂN BẢN 2. MÂY VÀ SÓNG
    (Ra-bin-đra-nát Ta-go)
    I. MỤC TIÊU
    1. Về năng lực
    * Năng lực chung
    - Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhómvà trình bày sản phẩm nhóm.
    - Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
    - Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
    * Năng lực đặc thù
    - Cảm nhận tình yêu thương của nhà thơ dành cho trẻ em, tình mẫu tử thiêng liêng
    - Nhận biết được đặc điểm một bài thơ văn xuôi: không quy định số lượng tiếng trong
    một dòng thơ, số dòng trong bài, cũng như không yêu cầu có vần, nhịp.
    - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
    ảnh, biện pháp tu từ.
    - Nhận biết và nêu được tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
    - Viết được đoạn văn cảm nhận về bài thơ hoặc một vấn đề trong bài thơ.
    3. Phẩm chất
    - Nhân ái: yêu gia đình, hiểu và trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, yêu vẻ đẹp của thiên
    nhiên và cuộc sống.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    - Tranh ảnh về tác giả...
    - Máy tính, máy chiếu....
    - Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
    a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
    mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
    b. Nội dung: HS sử dụng SGK, hiểu biết để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    16

    - GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
    C1: Một lần, em được mẹ cho phép đến
    nhà bạn chơi. Trò chơi đang rất vui và em
    rất muốn chơi tiếp thì đến giờ mẹ dặn phải
    trở về nhà? Khi ấy em phải làm gì?

    - Hs tự bộc lộ trải nghiệm cá nhân
    - Hs rút ra được bài học: không tự đi
    chơi khi chưa có sự đồng ý của người
    lớn...

    (Gv có thể cho học sinh đóng kịch)
    C2: Cho học sinh xem video "Thỏ con
    không vâng lời" và trả lời câu hỏi: Video
    vừa xem mang đến cho em bài học gì?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ
    Bước 2: HS trao thực hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện nhiệm vụ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Đọc văn bản
    a. Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản
    b. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    1. Đọc

    - GV hướng dẫn cách đọc (Khuyến - Hs biết cách đọc thầm, đọc diễn cảm
    khích học sinh đọc trước khi đến lớp)
    2. Chú thích
    + GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn 3. Tác giả
    đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành
    - Tên: Rabindranath Tagore
    tiếng toàn VB.
    + GV hướng dẫn HS về chiến lược đọc - Năm sinh – năm mất: 1861 – 1941
    theo dõi và dự đoán (các hộp chỉ dẫn)

    - Quê quán: Ấn Độ

    17

    - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ

    - Là danh nhân văn hóa, nhà thơ hiện
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực đại lớn nhất của Ấn Độ. Thơ Tagore
    chan chứa tình yêu đất nước, con người,
    hiện nhiệm vụ
    cuộc sống,...
    - Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
    thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm
    - GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
    của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức

    Hoạt động 2: Khám phá văn bản
    a. Mục tiêu:
    - Tình yêu thương của nhà thơ dành cho trẻ em, tình mẫu tử thiêng liêng
    - Nhận biết được đặc điểm một bài thơ văn xuôi: không quy định số lượng tiếng trong
    một dòng thơ, số dòng trong bài, cũng như không yêu cầu có vần, nhịp.
    - Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
    ảnh, biện pháp tu từ
    - Nhận biết và nêu được tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
    - Nhân ái: yêu gia đình, hiểu và trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, yêu vẻ đẹp của thiên
    nhiên và cuộc sống.
    b. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu chung

    1. Tìm hiểu chung

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    - Người kể chuyện: em bé kể một câu
    - GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa chuyện tưởng tượng của em với mẹ
    đọc, trả lời các câu hỏi:
    - Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết
    + Đọc bài thơ Mây và sóng, ta như hợp tự sự, miêu tả;
    được nghe kể một câu chuyện. Theo - Thể loại: thơ văn xuôi (thơ tự do);
    em ai đang kể với ai và kể về điều gì?
    18

    + Phương thức biểu đạt của VB là gì?
    Có sự kết hợp nào ở đây không?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ
    - HS thực hiện nhiệm vụ;
    - Dự kiến sản phẩm:
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận;
    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
    câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức
    NV2: Tìm hiểu lời mời gọi của
    những người “trên mây” và “trong
    sóng”
    2. Lời mời gọi của những người
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp “trên mây” và “trong sóng”
    đôi để hoàn thiện PHT số 1: Tìm hiểu - Thế giới của những người sống “trên
    về thế giới của người sống "trên mây" mây”, “trong sóng”:
    và "trong sóng".
    + Thế giới của những người sống “trên
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    PHT số 1
    Thế giới "trên
    mây"

    Thế giới "trong
    sóng"

    mây”: Rực rỡ, lung linh, huyền ảo (ánh
    sáng mặt trời vàng buổi bình minh,
    ánh sáng vầng trăng bạc khi đêm về);
    + Thế giới của những người sống
    “trong sóng”: Vui vẻ và hạnh phúc
    (chỉ có ca hát và rong chơi khắp chốn
    từ khi thức dậy cho đến chiều tà).
     Xa xôi, cao rộng, rực rỡ sắc màu,
    chứa đựng biết bao điều bí ẩn;

    19

    Nhận xét:

    - Em bé đã làm gì trước lời mời gọi
    của Mây, Sóng? Em nhận thấy được
    tâm trạng gì ở em bé? Nhận xét về
    - Tâm trạng của em bé
    nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật trẻ
    + "làm thế nào để lên đó được”
    thơ của nhà thơ Ta-go?
    + “làm thế nào để ra ngoài đó được"
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực -> Tâm trạng háo hức, thích thú, tò
    mò, muốn khám phá thế giới thần tiên,
    hiện nhiệm vụ
    được vui với những trò thú vị, hấp dẫn
    - HS thực hiện nhiệm vụ.
     Tác giả miêu tả tinh tế tâm lí trẻ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    thơ, nếu để em bé từ chối ngay từ đầu
    và thảo luận
    có vẻ không phù hợp với tâm lí trẻ thơ
    - HS trình bày sản phẩm thảo luận;
    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
    câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức
    NV3: Tìm hiểu lời từ chối của em bé
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV chuyển giao nhiệm vụ
    Giáo viên tổ chức thảo luận nhóm
    bằng kĩ thuật khan phủ bản
    + Chỉ ra câu thơ thể hiện việc em bé
    từ chối lời mời của những người “trên
    mây” và “trong sóng”? Vì sao em bé
    từ chối lời mời gọi của họ? Qua đó em
    thấy em bé là người con như thế nào?
    20

    3. Lời từ chối của em bé
    - Lời từ chối của em bé:
    + Làm sao có thể rời mẹ mà đến
    được?
    + Làm sao có thể rời mẹ mà đi được?
     Sự mong mỏi, chờ đợi em về nhà
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    của mẹ đã chiến thắng những cuộc
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực phiêu du. Hay nói cách khác, em bé đã
    hiểu được tấm lòng của mẹ. Vì thế, với
    hiện nhiệm vụ
    em bé, được ở bên mẹ, làm mẹ vui và
    - HS thực hiện nhiệm vụ;
    được mẹ yêu thương, che chở là niềm
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động hạnh phúc không gì sánh được.
    và thảo luận
    - HS trả lời câu hỏi;
    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
    câu trả lời của bạn
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
    thức
    Gv có thể chiếu video Sự tích cây vú
    sữa để lồng ghép giáo dục học sinh=>
    Không phải em nhỏ nào cũng có thế
    chiến thắng cám dỗ. Cần rút ra bài
    học cho bản thân.
    NV4: Tìm hiểu về trò chơi của em bé
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV tổ chức cho Hs thảo luận nhóm,
    chia lớp thành 4 nhóm
    + Nhóm 1,3: Trong bài thơ, em bé đã
    tổ chức mấy trò chơi? Đó là những
    trò chơi gì? Ý nghĩa của các trò chơi?
    + Nhóm 2,4: Em cảm nhận được gì
    về tình cảm em bé dành cho mẹ và
    mẹ dành cho em bé được thể hiện
    qua những trò chơi ấy?
    21

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    4. Trò chơi của em bé

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực * Trò chơi
    hiện nhiệm vụ
    - Con là mây, mẹ là trăng, con lấy hai
    - Gv quan sát, gợi mở
    tay trùm lên người mẹ;
    - HS thực hiện nhiệm vụ;

    - Con là sóng, mẹ là bờ biển, con sẽ
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động lăn, lăn, lăn và vỗ vào gối mẹ.
    và thảo luận
    -> Trò chơi vừa thỏa ước mong làm
    - GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm mây, làm sóng tinh nghịch, bay cao,
    lan xa phiêu du khắp chốn; lại vừa
    thảo luận nhóm
    được quấn quýt bên mẹ - như mây
    - Hs báo cáo và nhận xét, bổ sung
    quấn quýt bên vầng trăng, như sóng
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện vui đùa bên bờ biển
    nhiệm vụ
    * Tình cảm mẹ con
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến - Tình cảm em bé dành cho mẹ
    thức
    + Luôn muốn ở bên mẹ, vui chơi cùng
    mẹ;

    + Sáng tạo ra những trò chơi thú vị để
    mẹ có thể chơi cùng;
    - Tình cảm mẹ dành cho em bé
    + Mẹ luôn muốn ở bên để chăm sóc,
    chở che, vỗ về: mẹ mình đang đợi ở
    nhà, buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở
    nhà;
    + Mẹ giống như ánh trăng dịu hiền soi
    sáng từng bước con đi, bờ biển bao
    dung ôm ấp, vỗ về;

    NV5: Tìm hiểu về đặc trưng của thơ
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    - Không ai biết mẹ con ta ở chốn nào
     Tình mẫu tử hòa quyện, lan tỏa,
    thâm nhập khắp vũ trụ mênh mông.

     Đặt tình mẫu tử tương quan với
    - GV yêu cầu: Hoàn thiện PHT số 2 để thiên nhiên, vũ trụ  Ca ngợi, tôn
    so sánh bai văn bản
    vinh tình mẫu tử bao la, thiêng liêng
    và vĩnh cửu.
    PHT số 2
    Khác nhau

    Các văn
    bản thơ

    Mây và
    sóng
    22

    em đã học
    ở Bài 2
    trong sách
    Ngữ vãn
    7, tập một

    5. Đặc trưng của thơ
    Khác nhau

    văn bản
    thơ em đã
    học ở Bài
    2 trong
    sách Ngữ
    vãn 7, tập
    một

    Số tiếng
    trong các
    dòng

    4 hoặc 5 Dài ngắn
    tiếng
    đan xen

    Số dòng
    trong một
    bài

    Không
    giới hạn

    Số tiếng
    trong các
    dòng
    Số dòng
    trong một
    bài
    Vần
    Nhịp
    Giống
    nhau

    Vần

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
    hiện nhiệm vụ

    Nhịp

    - HS trả lời câu hỏi;
    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
    câu trả lời của bạn.

    Không
    giới hạn

    Vần chân Không có
    (cuối câu) vấn
    Chủ
    3/2

    yếu Không có
    nhịp

    2/2, 2/3

    - HS thực hiện nhiệm vụ;
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận

    Mây và
    sóng

    Giống
    nhau

    Thể hiện tình cảm, cảm
    xúc, thế giới nội tâm;
    ngôn ngữ cô đọng, giàu
    hình ảnh; sử dụng các
    biện pháp tu từ như ẩn
    dụ…

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    nhiệm vụ
    => Mây và sóng khác Chuyện cổ tích
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến về loài người nhưng vẫn được coi là
    VB thơ vì trừ đặc điểm về số tiếng
    thức
    trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi bài,
    NV5: Hướng dẫn học sinh tổng kết
    vần, nhịp…thì VB Mây và sóng còn có
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    đặc điểm khác là ngôn ngữ cô đọng,
    - GV yêu cầu: Em hãy tổng kết nội giàu hình ảnh, sử dụng nhiều biện
    pháp tu từ thông qua đó thể hiện cảm
    dung và nghệ thuật của VB.
    xúc, thế giới nội tâm (tình yêu của em
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    bé dành cho mẹ; tình cảm yêu mến của
    23

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực nhà thơ với trẻ em, với thiên nhiên của
    hiện nhiệm vụ
    nhà thơ).
    - HS thực hiện nhiệm vụ;
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
    và thảo luận
    - HS trả lời câu hỏi;
    - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung  
    câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
    III. Tổng kết
    nhiệm vụ
    - GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 1. Nghệ thuật

    - Thơ văn xuôi, có lời kể xen đối thoại;

    thức

    - Sử dụng phép lặp, nhưng có sự biến
    hóa và phát triển;
    - Xây d...
     
    Gửi ý kiến

    “Nếu bạn muốn đạt được bất cứ điều gì trong cuộc sống, bạn phải đọc rất nhiều sách.” – Roald Dahl

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TRUNG HỌC THỰC HÀNH SÀI GÒN !