Viếng Lăng Bác - Bài giảng
THƠ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 15h:07' 05-02-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 83
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hồng Vân
Ngày gửi: 15h:07' 05-02-2023
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 83
Số lượt thích:
0 người
BÀI 7: THƠ
Đọc – hiểu văn bản (1)
NHỮNG CÁNH BUỒM
-Hoàng Trung Thông-
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà [2].
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản [3].
* Năng lực đặc thù
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản “Những cánh buồm” [4].
- Nhận biết được nét độc đáo về hình thức (từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu
từ,...) và nội dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, cảm xúc,...) của bài thơ [5].
- Nhận biết và nêu được tác dụng của một số biện pháp tu từ có trong văn bản; công
dụng của dấu chấm lửng; ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh. [6].
- Viết được đoạn văn khát quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Những cánh
buồm” [7].
- Suy ngẫm về ước mơ của bản thân và những việc làm để thực hiện ước mơ [8].
2. Về phẩm chất:
- Nhân ái, biết yêu thương, quan tâm những người trong gia đình; yêu thiên nhiên và biết
không ngừng ước mơ cho cuộc sống tốt đẹp hơn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
1
- Tranh ảnh về nhà thơ Hoàng Trung thông và văn bản “Những cánh buồm”…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của văn bản đọc hiểu.
HS quan sát video, suy nghĩ cá nhân, kết nối tri thức trong video với tri thức trong thực
tiễn với nội dung bài học
c. Sản phẩm: Cảm nhận của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Cả lớp cùng xem video và cho biết cảm nhận của em về câu chuyện này?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát video, lắng nghe và suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi.
GV hướng dẫn HS theo dõi video.
B3: Báo cáo, thảo luận:
GV chỉ định HS trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em.
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (...')
2
2.1 Kiến thức ngữ văn
Mục tiêu: [2]; [3]; [5]
Nội dung:
GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Trò chơi tiếp sức - chia lớp thành 3 đội (3
nhóm lớn): Thi viết nhanh (điền từ) thiếu vào
dấu (…):
- Đặc điểm về từ ngữ và hình ảnh trong thơ:
+ Từ ngữ trong thơ thiên về …, đòi hỏi người
đọc phải chủ động … để hiểu hết sự phong phú
của ý thơ.
+ Hình ảnh trong thơ là hình ảnh về .... xuất
hiện trong thơ, giúp cho việc diễn đạt nội dung
thêm …
- Cách hiểu ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ
cảnh:
Ngữ cảnh của một yếu tô' ngôn ngữ trong câu
hoặc văn bản thường được hiểu là:
1. Từ ngữ và hình ảnh trong thơ
- Từ ngữ trong thơ thiên về khơi
+ Những … đứng trước hoặc đứng sau yếu tố
ngôn ngữ đó. Theo nghĩa này, từ ngữ cảnh gợi, đòi hỏi người đọc phải chủ động
liên tưởng, tưởng tượng để hiểu hết
đổng nghĩa với từ …
+ Hoàn cảnh, tình huống giao tiếp (gồm các sự phong phú của ý thơ.
yếu tố: Chủ thể, đối tượng; mục đích giao tiếp; - Hình ảnh trong thơ là hình ảnh về
thời gian, nơi chốn diễn ra hoạt động giao tiếp). con người, cảnh vật,... xuất hiện
Theo nghĩa này, từ ngữ cảnh đồng nghĩa với trong thơ, giúp cho việc diễn đạt nội
dung thêm gợi cảm, sinh động…
các từ …
2. Ngữ cảnh và nghĩa của từ
+ Ngữ cảnh có vai trò … đối với việc xác định trong ngữ cảnh
- Ngữ cảnh của một yếu tô' ngôn
nghĩa của từ ngữ.
ngữ trong câu hoặc văn bản thường
B2: Thực hiện nhiệm vụ
được hiểu là:
- HS các nhóm theo dõi Kiến thức ngữ văn- Vai trò của ngữ cảnh:
3
SGK để điền từ nhanh (mỗi thành viên chỉ + Những từ ngữ, câu đứng trước
được viết 1 lần).
hoặc đứng sau yếu tố ngôn ngữ đó.
Theo nghĩa này, từ ngữ cảnh đổng
B3: Báo cáo, thảo luận
nghĩa với từ văn cảnh.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo sản phẩm.
+ Hoàn cảnh, tình huống giao tiếp
- HS đại điện nhóm trình bày sản phẩm. Các (gồm các yếu tố: Chủ thể, đối tượng;
nhóm còn lại theo dõi, nhận xét...
mục đích giao tiếp; thời gian, nơi
B4: Kết luận, nhận định
chốn diễn ra hoạt động giao tiếp).
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm Theo nghĩa này, từ ngữ cảnh đồng
nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo nghĩa với các từ tình huống, bối
cảnh.
cáo (nếu cần).
GV: - Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm - Ngữ cảnh có vai trò quan trọng đối
với việc xác định nghĩa của từ ngữ.
của các nhóm, công bố kết quả.
- Chốt kiến thức trên các slide và chuyển dẫn
sang mục sau.
2.2 Đọc – hiểu văn bản (…')
I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG (…')
Mục tiêu: [1]; [2]; [3]; [4]; [5]
Nội dung:
GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Tác giả
a. Đọc
- Hướng dẫn: Đọc toàn bài với giọng chậm rãi dịu
dàng, trầm lắng phù hợp với việc diễn đạt tình cảm
của cha với con.
+ Lời của con: ngây thơ, hồn nhiên
+ Lời của cha: ấm áp, dịu dàng thể hiện tình yêu
con, cảm xúc tự hào về con, về tuổi thơ của mình,
về sự tiếp nối cao đẹp của các thế hệ.
- HS đọc đúng, giải thích được một số từ khó.
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).
4
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự đoán.
b. Tác giả
- Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo hướng
dẫn.
- Chia nhóm cặp đôi
- Các cặp đôi trao đổi sản phẩm đã chuẩn bị cho
nhau để cùng nhau trao đổi về sơ đồ tư duy đã
chuẩn bị từ ở nhà, có thể chỉnh sửa nếu cần thiết.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
1. Hướng dẫn HS cách đọc và thực hiện phiếu bài
tập.
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần)
HS: 1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan
sát bạn đọc.
2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở
nhà. (MH lớp học đảo ngược)
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau
chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
- Hoàng Trung Thông (1925 1993)
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các cặp
đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết quả - Quê: Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu,
Nghệ An
thảo luận của các cặp đôi báo cáo.
- Thơ của ông giản dị, cô đọng,
B4: Kết luận, nhận định
chứa đựng cảm xúc trong sáng.
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm
vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu
cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các
cặp đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
5
2. Tác phẩm
Nhiều bài thơ của ông đã được phổ
nhạc.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã
chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:
Đặc điểm
Thể hiện trong
văn bản
Những cánh
buồm
Thơ có hình thức cấu - Số dòng:
tạo đặc biệt
- Số khổ:
- Vần:
Thơ là tác phẩm trữ -Cảm xúc bao trùm
tình, thiên về bộc lộ của bài:
tình cảm, cảm xúc của
nhà thơ
Ngôn ngữ thơ thường - Tính hàm súc
hàm súc, giàu nhạc - Hình ảnh thơ
điệu, hình ảnh
+ Hãy nêu xuất xứ của văn bản?
+ Văn bản sử dụng những phương thức biểu đạt
nào?
+ Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của
từng phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS: Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở
nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần).
HS: - Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
6
2. Tác phẩm
Đặc điểm
Thể hiện trong văn bản
Những cánh buồm
Thơ có hình thức - Số dòng: không giới
cấu tạo đặc biệt
hạn
- Số khổ: không giới hạn
- Vần: không cần có vần
liên tục.
Thơ là tác phẩm
trữ tình, thiên về
bộc lộ tình cảm,
cảm xúc của nhà
thơ
- Cảm xúc bao trùm của
bài: Tình cảm yêu
thương, thân thiết của
hai cha con.
Ngôn ngữ thơ
thường hàm súc,
giàu nhạc điệu,
hình ảnh
- Tính hàm súc: bài thơ
ngắn gọn nhưng ẩn chứa
nhiều cảm xúc.
- Hình ảnh: biển xanh,
cát trắng, ánh mai hồng,
cánh buồm …
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Thể thơ: thơ tự do
- Xuất xứ: Bài thơ Những cánh
buồm rút ra từ tập thơ cùng tên
(1964).
- Phương thức biểu đạt: kết hợp
biểu cảm, miêu tả, tự sự.
- Bố cục ( 3 phần)
+ P1: Từ đầu …lòng vui phơi phới.
Miêu tả hình ảnh của người cha
- Nhận xét thái độ học tập qua sự chuẩn bị của HS
và người con đi dạo trên bãi cát
bằng việc trả lời các câu hỏi.
+ P2: Tiếp theo đến…để con đi
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu
Cuộc trò chuyện của hai cha con
cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau.
và mong muốn của người con
+ P3: Còn lại
Cảm nhận của người cha.
II. ĐỌC & TÌM HIỂU CHI TIẾT VB (…')
1. Hình ảnh hai cha con đi dạo trên bãi biển
a) Mục tiêu: Giúp HS:
- Tìm được những chi tiết giới thiệu về hình ảnh của hai cha con.
7
- Cảm nhận được nét đẹp trong hình ảnh của hai cha con.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn trải bàn cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Không
gian
- Chia nhóm. HS làm việc theo nhóm 6
HS
- Phát phiếu học tập số 2 & giao nhiệm
vụ:
1. Xác định không gian, thời gian được
miêu tả.
2. Nhà thơ đã dùng những chi tiết nào để
miêu tả cảnh vật, con người? Tác dụng
của yếu tố miêu tả trong đoạn là gì?
3. Tác giả đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật gì khi miêu tả hình ảnh của
hai cha con?
Thời
gian
Cảnh
vật
Con người
ở bãi
buổi
cát trên sáng,
biển
sau
trận
mưa
đêm
+ ánh
mai
hồng
+ bóng cha dài
lênh khênh
→
Không
gian
bao la,
vô tận
4. Em có cảm nhận gì về tình cảm của
hai cha con trong bài thơ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'.
→
Tươi
sáng,
mát
mẻ
+ cát
càng
mịn
+ bóng con
tròn chắc nịch
+ cha dắt con
đi
+ biển
càng
xanh
+ lòng vui
phơi phới
→
Khung
cảnh
trong
trẻo,
vui
tươi,
rực rỡ
→ vui vẻ,
thoải mái,
hạnh phúc
* Với cách miêu tả và nghệ thuật: Điệp
ngữ, đối lập, từ láy giúp người đọc hình
dung hình ảnh, tâm trạng của hai cha
con trong khung cảnh đẹp đẽ. Từ đó cho
thấy tình cảm cha con thật thân thiết,
giản dị và thiêng liêng.
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra
phiếu cá nhân.
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm,
thảo luận và ghi kết quả vào ô giữa của
phiếu học tập, dán phiếu cá nhân ở vị trí
có tên mình.
GV: Hỗ trợ HS khi cần thiết.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
8
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận
xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản
phẩm của các nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển
sang mục sau.
2. Cuộc trò chuyện của hai cha con và mong ước của người con (...')
a) Mục tiêu: Giúp HS:
- Tìm được những chi tiết nói về cuộc trò chuyện của hai cha con.
- Cảm nhận được nét đẹp trong hình ảnh của hai cha con.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT động não, chia sẻ nhóm đôi cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho ý kiến của bạn bạn (nếu
cần).
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Phát phiếu học tập số 3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
- Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ:
Chi tiết
+ HS đọc thầm đoạn 1 (Từ Hai cha
con…vui phơi phới)
Câu
“Cha ơi!
hỏi của .. không
con
thấy người
ở đó?”
+ Yếu tố tự sự được thể hiện như thế nào
trong đoạn thơ? Tác dụng của các yếu tố
tự sự đó?
+ Trong đoạn 2, nhà thơ đã sử dụng biện
pháp tu từ đặc sắc nào? Nêu tác dụng?
“Cha mượn
cho con
buồm trắng
nhé,
+Theo em, hình ảnh cánh buồm trong
khổ thơ có ý nghĩa gì?
9
Ý nghĩa, tác
dụng
→ câu hỏi ngây
thơ, hồn nhiên.
Người con mong
muốn mở rộng
kiến thức, được đi
nhiều nơi.
+ Dấu chấm lửng trong câu “Để con
đi…” có tác dụng gì?
+ Theo em, tình cảm hai cha con dành
cho nhau được thể hiện như thế nào
trong bài thơ? Điều ấy gợi cho em suy
nghĩ gì về tình cảm gia đình?
Để con
đi…”
Câu trả “Theo cánh
lời của buồm đi mãi
cha
đến nơi xa
…
→ người cha trầm
ngâm, mỉm cười
giảng giải cho
con, từng bước
Những nơi nâng đỡ ước mơ
đó cha chưa con.
hề đi đến”.
Chi tiết Ý nghĩa,
tác dụng
Câu hỏi của con
Câu trả lời của
cha
Nghệ thuật đặc
sắc
Nghệ “Ánh
thuật chảy
đặc sắc vai”
(phép
tu từ)
(phép tu từ)
Hình ảnh cánh
buồm
Dấu chấm lửng
nắng → Ẩn dụ chuyển
đầy đổi cảm giác
làm tăng sức hấp
dẫn, thú vị cho
câu thơ, giúp
người đọc hình
dung cụ thể về
khung cảnh đẹp
đẽ trên biển.
Hình
ảnh
cánh
buồm
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'
→ biểu tượng của
ước mơ, khát
vọng được đi xa,
được mở rộng
hiểu biết của
người con.
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra
phiếu cá nhân.
+ 5 phút tiếp theo, HS trao đổi nhóm đôi
và ghi lại kết quả.
Dấu
chấm
lửng
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận
nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét
và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
GV: Hướng theo dõi, quan sát HS
thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp
khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS báo cáo, nhận
“Để con
đi…”
→ sự tiếp nối của
thế hệ sau
=> Bằng việc kết hợp giữa yếu tố tự sự,
phép tu từ ẩn dụ, dấu chấm lửng, hình ảnh
biểu tượng đã cho thấy cuộc trò chuyện
gần gũi, thân mật của hai cha con; tình
cảm yêu thương, trìu mến của người cha
dành cho con và khao khát được khám
phá những điều chưa biết của người con.
10
xét, đánh giá.
- Hướng dẫn HS trình bày
( nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét
câu trả lời của HS và chốt kiến thức, kết
nối với mục sau.
3. Cảm nhận của người cha (…')
a) Mục tiêu: Giúp HS:
- Tìm được những chi tiết nói về suy nghĩ của người cha.
- Cảm nhận được nét đẹp trong sự nối tiếp giữa hai thế hệ.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Phát phiếu học tập số 3.
- Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ:
+ Khi nghe câu hỏi của người con, người
cha có suy nghĩ gì?
+ Em hiểu như thế nào về câu thơ: Cha
gặp lại mình trong tiếng ước mơ con?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết trong văn
bản.
HS:
- Đọc SGK và tìm chi tiết để hoàn thiện
phiếu học tập.
- Suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu HS trả lời và hướng dẫn
11
(nếu cần).
- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ước
mơ thuở nhỏ của mình.
HS :
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung
(nếu cần) cho câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét
câu trả lời của HS và chốt kiến thức, kết
nối với mục sau.
- Câu thơ: Cha gặp lại mình trong tiếng ước
mơ con
→ Người cha tự hào khi thấy con mình cũng
ấp ủ những ước mơ đẹp như ước mơ của
mình thời thơ ấu.
=> Sự tiếp nối của thế hệ trẻ thực hiện ước
mơ của thế hệ đi trước.
III. TỔNG KẾT (…')
Mục tiêu: [1]; [2]; [8]
Nội dung:
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của văn
bản…
- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp theo bàn.
- Phát phiếu học tập số 4.
- Giao nhiệm vụ nhóm:
? Nêu những biện pháp nghệ thuật
được sử dụng trong văn bản.
? Nội dung chính của văn bản “Những
cánh buồm” là gì?
? Trong bài thơ, tuy còn nhỏ nhưng cậu
bé không ngừng ước mơ được khám phá
cuộc sống. Vậy còn các em, các em có
ước mơ gì không?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ra giấy.
- Chia sẻ cặp đôi 3' (trao đổi, chia sẻ
và đi đến thống nhất để hoàn thành
12
phiếu học tập).
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo
luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó
khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS:
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận
nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận
xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
GV:
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo
giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của từng nhóm.
1. Nghệ thuật
- Kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả trong thơ.
- Thể thơ tự do dễ truyền tải nội dung.
- Ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, cảm xúc.
2. Nội dung
- Tình cảm cha con thân thiết, tràn đầy yêu
thương
- Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của
trẻ thơ. Những ước mơ làm cho cuộc sống
không ngừng tốt đẹp hơn.
3. HĐ 3: Luyện tập (16')
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS suy nghĩ và hoàn thành phiếu bài tập
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm đôi để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS chia sẻ cặp đôi và thực hiện phiếu bài tập.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ra giấy.
- Chia sẻ cặp đôi 3' (trao đổi, chia sẻ và đi đến thống nhất để hoàn thành phiếu bài
tập).
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Đại diện của 2 cặp đôi lên báo cáo kết quả thảo luận, HS nhóm khác theo dõi, nhận
xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
13
GV: Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV kết luận lại vấn đề, nhận xét thái độ và kết quả làm việc của các nhóm.
4. HĐ 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi vận dụng và gọi HS chia sẻ cá nhân.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
+ HS nghe video Cha già rồi đúng không, kết hợp với văn bản vừa học nêu suy nghĩ của
em về tình cảm cha - con. Em sẽ làm gì để thể hiện tình cảm của mình dành cho người
cha kính yêu?
+ Văn bản Những cánh buồm gợi cho em cảm xúc và suy nghĩ gì về ước mơ, khát vọng
của con người?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và chia sẻ
GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
B3: Báo cáo kết quả
HS: Chia sẻ cá nhân.
GV: Yêu cầu HS đứng dậy chia sẻ, HS khác nhận xét, đánh giá.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV kết luận lại vấn đề, nhận xét thái độ học tập của học sinh.
* Hướng dẫn tự học:
14
- HS đọc lại bài thơ, xem lại nội dung bài học.
- Xem trước bài Mây và Sóng (SGK Ngữ văn 7, tập 2, Tr.23)
- Chuẩn bị bài dựa vào câu hỏi trong Phiếu học tập và SGK.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Chi tiết
Câu hỏi của con
Ý nghĩa, tác dụng
“Cha ơi!
.. không thấy người ở
đó?”
“Cha mượn cho con
buồm trắng nhé,
→ câu hỏi ngây thơ, hồn
nhiên. Người con mong muốn
mở rộng kiến thức, được đi
nhiều nơi.
Để con đi…”
Câu trả lời của cha
“Theo cánh buồm đi → người cha trầm ngâm,
mãi đến nơi xa mỉm cười giảng giải cho con,
…
từng bước nâng đỡ ước mơ
Những nơi đó cha con.
chưa hề đi đến”.
Nghệ thuật đặc sắc
(phép tư từ)
“Ánh nắng chảy đầy → Ẩn dụ chuyển đổi cảm
vai”
giác làm tăng sức hấp dẫn,
thú vị cho câu thơ, giúp người
đọc hình dung cụ thể về
khung cảnh đẹp đẽ trên biển.
Hình ảnh cánh
buồm
Dấu chấm lửng
→ biểu tượng của ước mơ,
khát vọng được đi xa, được
mở rộng hiểu biết của người
con.
“Để con đi…”
→ sự tiếp nối của thế hệ sau
BÀI 7: VĂN BẢN 2
15
TIẾT : VĂN BẢN 2. MÂY VÀ SÓNG
(Ra-bin-đra-nát Ta-go)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhómvà trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
* Năng lực đặc thù
- Cảm nhận tình yêu thương của nhà thơ dành cho trẻ em, tình mẫu tử thiêng liêng
- Nhận biết được đặc điểm một bài thơ văn xuôi: không quy định số lượng tiếng trong
một dòng thơ, số dòng trong bài, cũng như không yêu cầu có vần, nhịp.
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và nêu được tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Viết được đoạn văn cảm nhận về bài thơ hoặc một vấn đề trong bài thơ.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: yêu gia đình, hiểu và trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, yêu vẻ đẹp của thiên
nhiên và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tranh ảnh về tác giả...
- Máy tính, máy chiếu....
- Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, hiểu biết để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
16
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
C1: Một lần, em được mẹ cho phép đến
nhà bạn chơi. Trò chơi đang rất vui và em
rất muốn chơi tiếp thì đến giờ mẹ dặn phải
trở về nhà? Khi ấy em phải làm gì?
- Hs tự bộc lộ trải nghiệm cá nhân
- Hs rút ra được bài học: không tự đi
chơi khi chưa có sự đồng ý của người
lớn...
(Gv có thể cho học sinh đóng kịch)
C2: Cho học sinh xem video "Thỏ con
không vâng lời" và trả lời câu hỏi: Video
vừa xem mang đến cho em bài học gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Đọc
- GV hướng dẫn cách đọc (Khuyến - Hs biết cách đọc thầm, đọc diễn cảm
khích học sinh đọc trước khi đến lớp)
2. Chú thích
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn 3. Tác giả
đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành
- Tên: Rabindranath Tagore
tiếng toàn VB.
+ GV hướng dẫn HS về chiến lược đọc - Năm sinh – năm mất: 1861 – 1941
theo dõi và dự đoán (các hộp chỉ dẫn)
- Quê quán: Ấn Độ
17
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
- Là danh nhân văn hóa, nhà thơ hiện
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực đại lớn nhất của Ấn Độ. Thơ Tagore
chan chứa tình yêu đất nước, con người,
hiện nhiệm vụ
cuộc sống,...
- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Tình yêu thương của nhà thơ dành cho trẻ em, tình mẫu tử thiêng liêng
- Nhận biết được đặc điểm một bài thơ văn xuôi: không quy định số lượng tiếng trong
một dòng thơ, số dòng trong bài, cũng như không yêu cầu có vần, nhịp.
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, biện pháp tu từ
- Nhận biết và nêu được tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Nhân ái: yêu gia đình, hiểu và trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, yêu vẻ đẹp của thiên
nhiên và cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu chung
1. Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Người kể chuyện: em bé kể một câu
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa chuyện tưởng tượng của em với mẹ
đọc, trả lời các câu hỏi:
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết
+ Đọc bài thơ Mây và sóng, ta như hợp tự sự, miêu tả;
được nghe kể một câu chuyện. Theo - Thể loại: thơ văn xuôi (thơ tự do);
em ai đang kể với ai và kể về điều gì?
18
+ Phương thức biểu đạt của VB là gì?
Có sự kết hợp nào ở đây không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ;
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NV2: Tìm hiểu lời mời gọi của
những người “trên mây” và “trong
sóng”
2. Lời mời gọi của những người
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp “trên mây” và “trong sóng”
đôi để hoàn thiện PHT số 1: Tìm hiểu - Thế giới của những người sống “trên
về thế giới của người sống "trên mây" mây”, “trong sóng”:
và "trong sóng".
+ Thế giới của những người sống “trên
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
PHT số 1
Thế giới "trên
mây"
Thế giới "trong
sóng"
mây”: Rực rỡ, lung linh, huyền ảo (ánh
sáng mặt trời vàng buổi bình minh,
ánh sáng vầng trăng bạc khi đêm về);
+ Thế giới của những người sống
“trong sóng”: Vui vẻ và hạnh phúc
(chỉ có ca hát và rong chơi khắp chốn
từ khi thức dậy cho đến chiều tà).
Xa xôi, cao rộng, rực rỡ sắc màu,
chứa đựng biết bao điều bí ẩn;
19
Nhận xét:
- Em bé đã làm gì trước lời mời gọi
của Mây, Sóng? Em nhận thấy được
tâm trạng gì ở em bé? Nhận xét về
- Tâm trạng của em bé
nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật trẻ
+ "làm thế nào để lên đó được”
thơ của nhà thơ Ta-go?
+ “làm thế nào để ra ngoài đó được"
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực -> Tâm trạng háo hức, thích thú, tò
mò, muốn khám phá thế giới thần tiên,
hiện nhiệm vụ
được vui với những trò thú vị, hấp dẫn
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Tác giả miêu tả tinh tế tâm lí trẻ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
thơ, nếu để em bé từ chối ngay từ đầu
và thảo luận
có vẻ không phù hợp với tâm lí trẻ thơ
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NV3: Tìm hiểu lời từ chối của em bé
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên tổ chức thảo luận nhóm
bằng kĩ thuật khan phủ bản
+ Chỉ ra câu thơ thể hiện việc em bé
từ chối lời mời của những người “trên
mây” và “trong sóng”? Vì sao em bé
từ chối lời mời gọi của họ? Qua đó em
thấy em bé là người con như thế nào?
20
3. Lời từ chối của em bé
- Lời từ chối của em bé:
+ Làm sao có thể rời mẹ mà đến
được?
+ Làm sao có thể rời mẹ mà đi được?
Sự mong mỏi, chờ đợi em về nhà
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
của mẹ đã chiến thắng những cuộc
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực phiêu du. Hay nói cách khác, em bé đã
hiểu được tấm lòng của mẹ. Vì thế, với
hiện nhiệm vụ
em bé, được ở bên mẹ, làm mẹ vui và
- HS thực hiện nhiệm vụ;
được mẹ yêu thương, che chở là niềm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động hạnh phúc không gì sánh được.
và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
Gv có thể chiếu video Sự tích cây vú
sữa để lồng ghép giáo dục học sinh=>
Không phải em nhỏ nào cũng có thế
chiến thắng cám dỗ. Cần rút ra bài
học cho bản thân.
NV4: Tìm hiểu về trò chơi của em bé
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho Hs thảo luận nhóm,
chia lớp thành 4 nhóm
+ Nhóm 1,3: Trong bài thơ, em bé đã
tổ chức mấy trò chơi? Đó là những
trò chơi gì? Ý nghĩa của các trò chơi?
+ Nhóm 2,4: Em cảm nhận được gì
về tình cảm em bé dành cho mẹ và
mẹ dành cho em bé được thể hiện
qua những trò chơi ấy?
21
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
4. Trò chơi của em bé
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực * Trò chơi
hiện nhiệm vụ
- Con là mây, mẹ là trăng, con lấy hai
- Gv quan sát, gợi mở
tay trùm lên người mẹ;
- HS thực hiện nhiệm vụ;
- Con là sóng, mẹ là bờ biển, con sẽ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động lăn, lăn, lăn và vỗ vào gối mẹ.
và thảo luận
-> Trò chơi vừa thỏa ước mong làm
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm mây, làm sóng tinh nghịch, bay cao,
lan xa phiêu du khắp chốn; lại vừa
thảo luận nhóm
được quấn quýt bên mẹ - như mây
- Hs báo cáo và nhận xét, bổ sung
quấn quýt bên vầng trăng, như sóng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện vui đùa bên bờ biển
nhiệm vụ
* Tình cảm mẹ con
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến - Tình cảm em bé dành cho mẹ
thức
+ Luôn muốn ở bên mẹ, vui chơi cùng
mẹ;
+ Sáng tạo ra những trò chơi thú vị để
mẹ có thể chơi cùng;
- Tình cảm mẹ dành cho em bé
+ Mẹ luôn muốn ở bên để chăm sóc,
chở che, vỗ về: mẹ mình đang đợi ở
nhà, buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở
nhà;
+ Mẹ giống như ánh trăng dịu hiền soi
sáng từng bước con đi, bờ biển bao
dung ôm ấp, vỗ về;
NV5: Tìm hiểu về đặc trưng của thơ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Không ai biết mẹ con ta ở chốn nào
Tình mẫu tử hòa quyện, lan tỏa,
thâm nhập khắp vũ trụ mênh mông.
Đặt tình mẫu tử tương quan với
- GV yêu cầu: Hoàn thiện PHT số 2 để thiên nhiên, vũ trụ Ca ngợi, tôn
so sánh bai văn bản
vinh tình mẫu tử bao la, thiêng liêng
và vĩnh cửu.
PHT số 2
Khác nhau
Các văn
bản thơ
Mây và
sóng
22
em đã học
ở Bài 2
trong sách
Ngữ vãn
7, tập một
5. Đặc trưng của thơ
Khác nhau
văn bản
thơ em đã
học ở Bài
2 trong
sách Ngữ
vãn 7, tập
một
Số tiếng
trong các
dòng
4 hoặc 5 Dài ngắn
tiếng
đan xen
Số dòng
trong một
bài
Không
giới hạn
Số tiếng
trong các
dòng
Số dòng
trong một
bài
Vần
Nhịp
Giống
nhau
Vần
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
Nhịp
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Không
giới hạn
Vần chân Không có
(cuối câu) vấn
Chủ
3/2
yếu Không có
nhịp
2/2, 2/3
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
Mây và
sóng
Giống
nhau
Thể hiện tình cảm, cảm
xúc, thế giới nội tâm;
ngôn ngữ cô đọng, giàu
hình ảnh; sử dụng các
biện pháp tu từ như ẩn
dụ…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
=> Mây và sóng khác Chuyện cổ tích
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến về loài người nhưng vẫn được coi là
VB thơ vì trừ đặc điểm về số tiếng
thức
trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi bài,
NV5: Hướng dẫn học sinh tổng kết
vần, nhịp…thì VB Mây và sóng còn có
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
đặc điểm khác là ngôn ngữ cô đọng,
- GV yêu cầu: Em hãy tổng kết nội giàu hình ảnh, sử dụng nhiều biện
pháp tu từ thông qua đó thể hiện cảm
dung và nghệ thuật của VB.
xúc, thế giới nội tâm (tình yêu của em
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
bé dành cho mẹ; tình cảm yêu mến của
23
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực nhà thơ với trẻ em, với thiên nhiên của
hiện nhiệm vụ
nhà thơ).
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
III. Tổng kết
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 1. Nghệ thuật
- Thơ văn xuôi, có lời kể xen đối thoại;
thức
- Sử dụng phép lặp, nhưng có sự biến
hóa và phát triển;
- Xây d...
Đọc – hiểu văn bản (1)
NHỮNG CÁNH BUỒM
-Hoàng Trung Thông-
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm nhóm [1].
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà [2].
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản [3].
* Năng lực đặc thù
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản “Những cánh buồm” [4].
- Nhận biết được nét độc đáo về hình thức (từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu
từ,...) và nội dung (đề tài, chủ đề, tình cảm, cảm xúc,...) của bài thơ [5].
- Nhận biết và nêu được tác dụng của một số biện pháp tu từ có trong văn bản; công
dụng của dấu chấm lửng; ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ cảnh. [6].
- Viết được đoạn văn khát quát giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Những cánh
buồm” [7].
- Suy ngẫm về ước mơ của bản thân và những việc làm để thực hiện ước mơ [8].
2. Về phẩm chất:
- Nhân ái, biết yêu thương, quan tâm những người trong gia đình; yêu thiên nhiên và biết
không ngừng ước mơ cho cuộc sống tốt đẹp hơn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Máy chiếu, máy tính, bảng phụ và phiếu học tập.
1
- Tranh ảnh về nhà thơ Hoàng Trung thông và văn bản “Những cánh buồm”…
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HĐ 1: Xác định vấn đề (5')
a. Mục tiêu: HS kết nối kiến thức trong cuộc sống vào nội dung của bài học.
b. Nội dung:
GV sử dụng KT đặt câu hỏi để hỏi HS, sau đó kết nối với nội dung của văn bản đọc hiểu.
HS quan sát video, suy nghĩ cá nhân, kết nối tri thức trong video với tri thức trong thực
tiễn với nội dung bài học
c. Sản phẩm: Cảm nhận của học sinh và lời chuyển dẫn của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Cả lớp cùng xem video và cho biết cảm nhận của em về câu chuyện này?
B2: Thực hiện nhiệm vụ:
HS quan sát video, lắng nghe và suy nghĩ cá nhân để trả lời câu hỏi.
GV hướng dẫn HS theo dõi video.
B3: Báo cáo, thảo luận:
GV chỉ định HS trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi của GV.
B4: Kết luận, nhận định (GV):
- Nhận xét câu trả lời của HS cũng như ý kiến nhận xét của các em.
- Kết nối vào nội dung đọc – hiểu văn bản.
2. HĐ 2: Hình thành kiến thức mới (...')
2
2.1 Kiến thức ngữ văn
Mục tiêu: [2]; [3]; [5]
Nội dung:
GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Trò chơi tiếp sức - chia lớp thành 3 đội (3
nhóm lớn): Thi viết nhanh (điền từ) thiếu vào
dấu (…):
- Đặc điểm về từ ngữ và hình ảnh trong thơ:
+ Từ ngữ trong thơ thiên về …, đòi hỏi người
đọc phải chủ động … để hiểu hết sự phong phú
của ý thơ.
+ Hình ảnh trong thơ là hình ảnh về .... xuất
hiện trong thơ, giúp cho việc diễn đạt nội dung
thêm …
- Cách hiểu ngữ cảnh và nghĩa của từ trong ngữ
cảnh:
Ngữ cảnh của một yếu tô' ngôn ngữ trong câu
hoặc văn bản thường được hiểu là:
1. Từ ngữ và hình ảnh trong thơ
- Từ ngữ trong thơ thiên về khơi
+ Những … đứng trước hoặc đứng sau yếu tố
ngôn ngữ đó. Theo nghĩa này, từ ngữ cảnh gợi, đòi hỏi người đọc phải chủ động
liên tưởng, tưởng tượng để hiểu hết
đổng nghĩa với từ …
+ Hoàn cảnh, tình huống giao tiếp (gồm các sự phong phú của ý thơ.
yếu tố: Chủ thể, đối tượng; mục đích giao tiếp; - Hình ảnh trong thơ là hình ảnh về
thời gian, nơi chốn diễn ra hoạt động giao tiếp). con người, cảnh vật,... xuất hiện
Theo nghĩa này, từ ngữ cảnh đồng nghĩa với trong thơ, giúp cho việc diễn đạt nội
dung thêm gợi cảm, sinh động…
các từ …
2. Ngữ cảnh và nghĩa của từ
+ Ngữ cảnh có vai trò … đối với việc xác định trong ngữ cảnh
- Ngữ cảnh của một yếu tô' ngôn
nghĩa của từ ngữ.
ngữ trong câu hoặc văn bản thường
B2: Thực hiện nhiệm vụ
được hiểu là:
- HS các nhóm theo dõi Kiến thức ngữ văn- Vai trò của ngữ cảnh:
3
SGK để điền từ nhanh (mỗi thành viên chỉ + Những từ ngữ, câu đứng trước
được viết 1 lần).
hoặc đứng sau yếu tố ngôn ngữ đó.
Theo nghĩa này, từ ngữ cảnh đổng
B3: Báo cáo, thảo luận
nghĩa với từ văn cảnh.
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo sản phẩm.
+ Hoàn cảnh, tình huống giao tiếp
- HS đại điện nhóm trình bày sản phẩm. Các (gồm các yếu tố: Chủ thể, đối tượng;
nhóm còn lại theo dõi, nhận xét...
mục đích giao tiếp; thời gian, nơi
B4: Kết luận, nhận định
chốn diễn ra hoạt động giao tiếp).
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm Theo nghĩa này, từ ngữ cảnh đồng
nhiệm vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo nghĩa với các từ tình huống, bối
cảnh.
cáo (nếu cần).
GV: - Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm - Ngữ cảnh có vai trò quan trọng đối
với việc xác định nghĩa của từ ngữ.
của các nhóm, công bố kết quả.
- Chốt kiến thức trên các slide và chuyển dẫn
sang mục sau.
2.2 Đọc – hiểu văn bản (…')
I. ĐỌC VÀ TÌM HIỂU CHUNG (…')
Mục tiêu: [1]; [2]; [3]; [4]; [5]
Nội dung:
GV sử dụng KT sơ đồ tư duy để khai thác phần tìm hiểu chung
HS dựa vào sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà để hoàn thành nhiệm vụ nhóm
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
1. Tác giả
a. Đọc
- Hướng dẫn: Đọc toàn bài với giọng chậm rãi dịu
dàng, trầm lắng phù hợp với việc diễn đạt tình cảm
của cha với con.
+ Lời của con: ngây thơ, hồn nhiên
+ Lời của cha: ấm áp, dịu dàng thể hiện tình yêu
con, cảm xúc tự hào về con, về tuổi thơ của mình,
về sự tiếp nối cao đẹp của các thế hệ.
- HS đọc đúng, giải thích được một số từ khó.
- Hướng dẫn cách đọc chậm (đọc theo thẻ).
4
+ Đọc thẻ trước, viết dự đoán ra giấy.
+ Đọc văn bản và đối chiếu với sản phẩm dự đoán.
b. Tác giả
- Cho học sinh thực hành đọc văn bản theo hướng
dẫn.
- Chia nhóm cặp đôi
- Các cặp đôi trao đổi sản phẩm đã chuẩn bị cho
nhau để cùng nhau trao đổi về sơ đồ tư duy đã
chuẩn bị từ ở nhà, có thể chỉnh sửa nếu cần thiết.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV:
1. Hướng dẫn HS cách đọc và thực hiện phiếu bài
tập.
2. Theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần)
HS: 1. Đọc văn bản, các em khác theo dõi, quan
sát bạn đọc.
2. Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở
nhà. (MH lớp học đảo ngược)
- HS quan sát phiếu học tập của bạn, cùng nhau
chia sẻ, trao đổi và thống nhất ý kiến.
B3: Báo cáo, thảo luận
- GV yêu cầu 1 vài cặp đôi báo cáo sản phẩm.
- Hoàng Trung Thông (1925 1993)
- HS đại điện cặp đôi trình bày sản phẩm. Các cặp
đôi còn lại theo dõi, nhận xét và ghi chép kết quả - Quê: Quỳnh Đôi, Quỳnh Lưu,
Nghệ An
thảo luận của các cặp đôi báo cáo.
- Thơ của ông giản dị, cô đọng,
B4: Kết luận, nhận định
chứa đựng cảm xúc trong sáng.
HS: Những cặp đôi không báo cáo sẽ làm nhiệm
vụ nhận xét, bổ sung cho cặp đôi báo cáo (nếu
cần).
GV:
- Nhận xét thái độ làm việc và sản phẩm của các
cặp đôi.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang mục sau
5
2. Tác phẩm
Nhiều bài thơ của ông đã được phổ
nhạc.
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Yêu cầu HS tiếp tục quan sát phiếu học tập đã
chuẩn bị ở nhà và trả lời các câu hỏi còn lại:
Đặc điểm
Thể hiện trong
văn bản
Những cánh
buồm
Thơ có hình thức cấu - Số dòng:
tạo đặc biệt
- Số khổ:
- Vần:
Thơ là tác phẩm trữ -Cảm xúc bao trùm
tình, thiên về bộc lộ của bài:
tình cảm, cảm xúc của
nhà thơ
Ngôn ngữ thơ thường - Tính hàm súc
hàm súc, giàu nhạc - Hình ảnh thơ
điệu, hình ảnh
+ Hãy nêu xuất xứ của văn bản?
+ Văn bản sử dụng những phương thức biểu đạt
nào?
+ Văn bản chia làm mấy phần? Nêu nội dung của
từng phần?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV: Hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS (nếu cần).
HS: Xem lại nội dung phiếu học tập đã chuẩn bị ở
nhà.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV yêu cầu HS trả lời, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần).
HS: - Trả lời các câu hỏi của GV.
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn (nếu cần).
6
2. Tác phẩm
Đặc điểm
Thể hiện trong văn bản
Những cánh buồm
Thơ có hình thức - Số dòng: không giới
cấu tạo đặc biệt
hạn
- Số khổ: không giới hạn
- Vần: không cần có vần
liên tục.
Thơ là tác phẩm
trữ tình, thiên về
bộc lộ tình cảm,
cảm xúc của nhà
thơ
- Cảm xúc bao trùm của
bài: Tình cảm yêu
thương, thân thiết của
hai cha con.
Ngôn ngữ thơ
thường hàm súc,
giàu nhạc điệu,
hình ảnh
- Tính hàm súc: bài thơ
ngắn gọn nhưng ẩn chứa
nhiều cảm xúc.
- Hình ảnh: biển xanh,
cát trắng, ánh mai hồng,
cánh buồm …
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Thể thơ: thơ tự do
- Xuất xứ: Bài thơ Những cánh
buồm rút ra từ tập thơ cùng tên
(1964).
- Phương thức biểu đạt: kết hợp
biểu cảm, miêu tả, tự sự.
- Bố cục ( 3 phần)
+ P1: Từ đầu …lòng vui phơi phới.
Miêu tả hình ảnh của người cha
- Nhận xét thái độ học tập qua sự chuẩn bị của HS
và người con đi dạo trên bãi cát
bằng việc trả lời các câu hỏi.
+ P2: Tiếp theo đến…để con đi
- Chốt kiến thức, cung cấp thêm thông tin (nếu
Cuộc trò chuyện của hai cha con
cần) và chuyển dẫn sang đề mục sau.
và mong muốn của người con
+ P3: Còn lại
Cảm nhận của người cha.
II. ĐỌC & TÌM HIỂU CHI TIẾT VB (…')
1. Hình ảnh hai cha con đi dạo trên bãi biển
a) Mục tiêu: Giúp HS:
- Tìm được những chi tiết giới thiệu về hình ảnh của hai cha con.
7
- Cảm nhận được nét đẹp trong hình ảnh của hai cha con.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT khăn trải bàn cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
Không
gian
- Chia nhóm. HS làm việc theo nhóm 6
HS
- Phát phiếu học tập số 2 & giao nhiệm
vụ:
1. Xác định không gian, thời gian được
miêu tả.
2. Nhà thơ đã dùng những chi tiết nào để
miêu tả cảnh vật, con người? Tác dụng
của yếu tố miêu tả trong đoạn là gì?
3. Tác giả đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật gì khi miêu tả hình ảnh của
hai cha con?
Thời
gian
Cảnh
vật
Con người
ở bãi
buổi
cát trên sáng,
biển
sau
trận
mưa
đêm
+ ánh
mai
hồng
+ bóng cha dài
lênh khênh
→
Không
gian
bao la,
vô tận
4. Em có cảm nhận gì về tình cảm của
hai cha con trong bài thơ?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'.
→
Tươi
sáng,
mát
mẻ
+ cát
càng
mịn
+ bóng con
tròn chắc nịch
+ cha dắt con
đi
+ biển
càng
xanh
+ lòng vui
phơi phới
→
Khung
cảnh
trong
trẻo,
vui
tươi,
rực rỡ
→ vui vẻ,
thoải mái,
hạnh phúc
* Với cách miêu tả và nghệ thuật: Điệp
ngữ, đối lập, từ láy giúp người đọc hình
dung hình ảnh, tâm trạng của hai cha
con trong khung cảnh đẹp đẽ. Từ đó cho
thấy tình cảm cha con thật thân thiết,
giản dị và thiêng liêng.
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra
phiếu cá nhân.
+ 5 phút tiếp theo, HS làm việc nhóm,
thảo luận và ghi kết quả vào ô giữa của
phiếu học tập, dán phiếu cá nhân ở vị trí
có tên mình.
GV: Hỗ trợ HS khi cần thiết.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
8
- Yêu cầu HS trình bày.
- Hướng dẫn HS trình bày (nếu cần).
HS
- Đại diện 1 nhóm lên trình bày sản
phẩm.
- Các nhóm khác theo dõi, quan sát, nhận
xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét về thái độ làm việc và sản
phẩm của các nhóm.
- Chốt kiến thức lên màn hình, chuyển
sang mục sau.
2. Cuộc trò chuyện của hai cha con và mong ước của người con (...')
a) Mục tiêu: Giúp HS:
- Tìm được những chi tiết nói về cuộc trò chuyện của hai cha con.
- Cảm nhận được nét đẹp trong hình ảnh của hai cha con.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT động não, chia sẻ nhóm đôi cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho ý kiến của bạn bạn (nếu
cần).
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Phát phiếu học tập số 3.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
- Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ:
Chi tiết
+ HS đọc thầm đoạn 1 (Từ Hai cha
con…vui phơi phới)
Câu
“Cha ơi!
hỏi của .. không
con
thấy người
ở đó?”
+ Yếu tố tự sự được thể hiện như thế nào
trong đoạn thơ? Tác dụng của các yếu tố
tự sự đó?
+ Trong đoạn 2, nhà thơ đã sử dụng biện
pháp tu từ đặc sắc nào? Nêu tác dụng?
“Cha mượn
cho con
buồm trắng
nhé,
+Theo em, hình ảnh cánh buồm trong
khổ thơ có ý nghĩa gì?
9
Ý nghĩa, tác
dụng
→ câu hỏi ngây
thơ, hồn nhiên.
Người con mong
muốn mở rộng
kiến thức, được đi
nhiều nơi.
+ Dấu chấm lửng trong câu “Để con
đi…” có tác dụng gì?
+ Theo em, tình cảm hai cha con dành
cho nhau được thể hiện như thế nào
trong bài thơ? Điều ấy gợi cho em suy
nghĩ gì về tình cảm gia đình?
Để con
đi…”
Câu trả “Theo cánh
lời của buồm đi mãi
cha
đến nơi xa
…
→ người cha trầm
ngâm, mỉm cười
giảng giải cho
con, từng bước
Những nơi nâng đỡ ước mơ
đó cha chưa con.
hề đi đến”.
Chi tiết Ý nghĩa,
tác dụng
Câu hỏi của con
Câu trả lời của
cha
Nghệ thuật đặc
sắc
Nghệ “Ánh
thuật chảy
đặc sắc vai”
(phép
tu từ)
(phép tu từ)
Hình ảnh cánh
buồm
Dấu chấm lửng
nắng → Ẩn dụ chuyển
đầy đổi cảm giác
làm tăng sức hấp
dẫn, thú vị cho
câu thơ, giúp
người đọc hình
dung cụ thể về
khung cảnh đẹp
đẽ trên biển.
Hình
ảnh
cánh
buồm
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Làm việc cá nhân 2', nhóm 5'
→ biểu tượng của
ước mơ, khát
vọng được đi xa,
được mở rộng
hiểu biết của
người con.
+ 2 phút đầu, HS ghi kết quả làm việc ra
phiếu cá nhân.
+ 5 phút tiếp theo, HS trao đổi nhóm đôi
và ghi lại kết quả.
Dấu
chấm
lửng
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận
nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận xét
và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
GV: Hướng theo dõi, quan sát HS
thảo luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp
khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
GV:
- Yêu cầu HS báo cáo, nhận
“Để con
đi…”
→ sự tiếp nối của
thế hệ sau
=> Bằng việc kết hợp giữa yếu tố tự sự,
phép tu từ ẩn dụ, dấu chấm lửng, hình ảnh
biểu tượng đã cho thấy cuộc trò chuyện
gần gũi, thân mật của hai cha con; tình
cảm yêu thương, trìu mến của người cha
dành cho con và khao khát được khám
phá những điều chưa biết của người con.
10
xét, đánh giá.
- Hướng dẫn HS trình bày
( nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét
câu trả lời của HS và chốt kiến thức, kết
nối với mục sau.
3. Cảm nhận của người cha (…')
a) Mục tiêu: Giúp HS:
- Tìm được những chi tiết nói về suy nghĩ của người cha.
- Cảm nhận được nét đẹp trong sự nối tiếp giữa hai thế hệ.
b) Nội dung:
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi cho HS thảo luận.
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Phát phiếu học tập số 3.
- Chia nhóm cặp đôi và giao nhiệm vụ:
+ Khi nghe câu hỏi của người con, người
cha có suy nghĩ gì?
+ Em hiểu như thế nào về câu thơ: Cha
gặp lại mình trong tiếng ước mơ con?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
GV hướng dẫn HS tìm chi tiết trong văn
bản.
HS:
- Đọc SGK và tìm chi tiết để hoàn thiện
phiếu học tập.
- Suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo, thảo luận
GV: Yêu cầu HS trả lời và hướng dẫn
11
(nếu cần).
- Ước mơ của con gợi cho cha nhớ đến ước
mơ thuở nhỏ của mình.
HS :
- Trả lời câu hỏi của GV.
- Theo dõi, quan sát, nhận xét, bổ sung
(nếu cần) cho câu trả lời của bạn.
B4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét
câu trả lời của HS và chốt kiến thức, kết
nối với mục sau.
- Câu thơ: Cha gặp lại mình trong tiếng ước
mơ con
→ Người cha tự hào khi thấy con mình cũng
ấp ủ những ước mơ đẹp như ước mơ của
mình thời thơ ấu.
=> Sự tiếp nối của thế hệ trẻ thực hiện ước
mơ của thế hệ đi trước.
III. TỔNG KẾT (…')
Mục tiêu: [1]; [2]; [8]
Nội dung:
- GV sử dụng KT chia sẻ nhóm đôi để khái quát giá trị nghệ thuật và nội dung của văn
bản…
- HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm và báo cáo sản phẩm.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Chia nhóm lớp theo bàn.
- Phát phiếu học tập số 4.
- Giao nhiệm vụ nhóm:
? Nêu những biện pháp nghệ thuật
được sử dụng trong văn bản.
? Nội dung chính của văn bản “Những
cánh buồm” là gì?
? Trong bài thơ, tuy còn nhỏ nhưng cậu
bé không ngừng ước mơ được khám phá
cuộc sống. Vậy còn các em, các em có
ước mơ gì không?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ra giấy.
- Chia sẻ cặp đôi 3' (trao đổi, chia sẻ
và đi đến thống nhất để hoàn thành
12
phiếu học tập).
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo
luận nhóm, hỗ trợ (nếu HS gặp khó
khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS:
- Đại diện lên báo cáo kết quả thảo luận
nhóm, HS nhóm khác theo dõi, nhận
xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
GV:
- Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo
giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét thái độ và kết quả làm việc
của từng nhóm.
1. Nghệ thuật
- Kết hợp yếu tố tự sự, miêu tả trong thơ.
- Thể thơ tự do dễ truyền tải nội dung.
- Ngôn ngữ thơ giàu hình ảnh, cảm xúc.
2. Nội dung
- Tình cảm cha con thân thiết, tràn đầy yêu
thương
- Ca ngợi ước mơ khám phá cuộc sống của
trẻ thơ. Những ước mơ làm cho cuộc sống
không ngừng tốt đẹp hơn.
3. HĐ 3: Luyện tập (16')
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức của bài học vào việc làm bài tập cụ thể.
b) Nội dung: GV hướng dẫn HS suy nghĩ và hoàn thành phiếu bài tập
- HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm đôi để hoàn thiện nhiệm vụ.
- HS trình bày sản phẩm, theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn (nếu cần).
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho HS chia sẻ cặp đôi và thực hiện phiếu bài tập.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS:
- Suy nghĩ cá nhân 2' và ghi ra giấy.
- Chia sẻ cặp đôi 3' (trao đổi, chia sẻ và đi đến thống nhất để hoàn thành phiếu bài
tập).
GV hướng theo dõi, quan sát HS thảo luận, hỗ trợ (nếu HS gặp khó khăn).
B3: Báo cáo, thảo luận
HS: Đại diện của 2 cặp đôi lên báo cáo kết quả thảo luận, HS nhóm khác theo dõi, nhận
xét và bổ sung (nếu cần) cho nhóm bạn.
13
GV: Yêu cầu HS nhận xét, đánh giá chéo giữa các nhóm.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV kết luận lại vấn đề, nhận xét thái độ và kết quả làm việc của các nhóm.
4. HĐ 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức bài học vào giải quyết tình huống trong thực tiễn.
b) Nội dung: GV nêu câu hỏi vận dụng và gọi HS chia sẻ cá nhân.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời
+ HS nghe video Cha già rồi đúng không, kết hợp với văn bản vừa học nêu suy nghĩ của
em về tình cảm cha - con. Em sẽ làm gì để thể hiện tình cảm của mình dành cho người
cha kính yêu?
+ Văn bản Những cánh buồm gợi cho em cảm xúc và suy nghĩ gì về ước mơ, khát vọng
của con người?
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ và chia sẻ
GV gọi HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
B3: Báo cáo kết quả
HS: Chia sẻ cá nhân.
GV: Yêu cầu HS đứng dậy chia sẻ, HS khác nhận xét, đánh giá.
B4: Kết luận, nhận định (GV)
- GV kết luận lại vấn đề, nhận xét thái độ học tập của học sinh.
* Hướng dẫn tự học:
14
- HS đọc lại bài thơ, xem lại nội dung bài học.
- Xem trước bài Mây và Sóng (SGK Ngữ văn 7, tập 2, Tr.23)
- Chuẩn bị bài dựa vào câu hỏi trong Phiếu học tập và SGK.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Chi tiết
Câu hỏi của con
Ý nghĩa, tác dụng
“Cha ơi!
.. không thấy người ở
đó?”
“Cha mượn cho con
buồm trắng nhé,
→ câu hỏi ngây thơ, hồn
nhiên. Người con mong muốn
mở rộng kiến thức, được đi
nhiều nơi.
Để con đi…”
Câu trả lời của cha
“Theo cánh buồm đi → người cha trầm ngâm,
mãi đến nơi xa mỉm cười giảng giải cho con,
…
từng bước nâng đỡ ước mơ
Những nơi đó cha con.
chưa hề đi đến”.
Nghệ thuật đặc sắc
(phép tư từ)
“Ánh nắng chảy đầy → Ẩn dụ chuyển đổi cảm
vai”
giác làm tăng sức hấp dẫn,
thú vị cho câu thơ, giúp người
đọc hình dung cụ thể về
khung cảnh đẹp đẽ trên biển.
Hình ảnh cánh
buồm
Dấu chấm lửng
→ biểu tượng của ước mơ,
khát vọng được đi xa, được
mở rộng hiểu biết của người
con.
“Để con đi…”
→ sự tiếp nối của thế hệ sau
BÀI 7: VĂN BẢN 2
15
TIẾT : VĂN BẢN 2. MÂY VÀ SÓNG
(Ra-bin-đra-nát Ta-go)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
* Năng lực chung
- Giao tiếp và hợp tác trong làm việc nhómvà trình bày sản phẩm nhóm.
- Phát triển khả năng tự chủ, tự học qua việc đọc và hoàn thiện phiếu học tập ở nhà.
- Giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo trong việc chủ động tạo lập văn bản.
* Năng lực đặc thù
- Cảm nhận tình yêu thương của nhà thơ dành cho trẻ em, tình mẫu tử thiêng liêng
- Nhận biết được đặc điểm một bài thơ văn xuôi: không quy định số lượng tiếng trong
một dòng thơ, số dòng trong bài, cũng như không yêu cầu có vần, nhịp.
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, biện pháp tu từ.
- Nhận biết và nêu được tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Viết được đoạn văn cảm nhận về bài thơ hoặc một vấn đề trong bài thơ.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: yêu gia đình, hiểu và trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, yêu vẻ đẹp của thiên
nhiên và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tranh ảnh về tác giả...
- Máy tính, máy chiếu....
- Các phiếu học tập (Phụ lục đi kèm).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, hiểu biết để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
16
- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
C1: Một lần, em được mẹ cho phép đến
nhà bạn chơi. Trò chơi đang rất vui và em
rất muốn chơi tiếp thì đến giờ mẹ dặn phải
trở về nhà? Khi ấy em phải làm gì?
- Hs tự bộc lộ trải nghiệm cá nhân
- Hs rút ra được bài học: không tự đi
chơi khi chưa có sự đồng ý của người
lớn...
(Gv có thể cho học sinh đóng kịch)
C2: Cho học sinh xem video "Thỏ con
không vâng lời" và trả lời câu hỏi: Video
vừa xem mang đến cho em bài học gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
1. Đọc
- GV hướng dẫn cách đọc (Khuyến - Hs biết cách đọc thầm, đọc diễn cảm
khích học sinh đọc trước khi đến lớp)
2. Chú thích
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn 3. Tác giả
đầu, sau đó HS thay nhau đọc thành
- Tên: Rabindranath Tagore
tiếng toàn VB.
+ GV hướng dẫn HS về chiến lược đọc - Năm sinh – năm mất: 1861 – 1941
theo dõi và dự đoán (các hộp chỉ dẫn)
- Quê quán: Ấn Độ
17
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
- Là danh nhân văn hóa, nhà thơ hiện
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực đại lớn nhất của Ấn Độ. Thơ Tagore
chan chứa tình yêu đất nước, con người,
hiện nhiệm vụ
cuộc sống,...
- Hs làm việc cá nhân, tham gia trò chơi
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
Hoạt động 2: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu:
- Tình yêu thương của nhà thơ dành cho trẻ em, tình mẫu tử thiêng liêng
- Nhận biết được đặc điểm một bài thơ văn xuôi: không quy định số lượng tiếng trong
một dòng thơ, số dòng trong bài, cũng như không yêu cầu có vần, nhịp.
- Nhận biết và bước đầu nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, biện pháp tu từ
- Nhận biết và nêu được tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong thơ.
- Nhân ái: yêu gia đình, hiểu và trân trọng tình mẫu tử thiêng liêng, yêu vẻ đẹp của thiên
nhiên và cuộc sống.
b. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu chung
1. Tìm hiểu chung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Người kể chuyện: em bé kể một câu
- GV yêu cầu HS dựa vào văn bản vừa chuyện tưởng tượng của em với mẹ
đọc, trả lời các câu hỏi:
- Phương thức biểu đạt: biểu cảm kết
+ Đọc bài thơ Mây và sóng, ta như hợp tự sự, miêu tả;
được nghe kể một câu chuyện. Theo - Thể loại: thơ văn xuôi (thơ tự do);
em ai đang kể với ai và kể về điều gì?
18
+ Phương thức biểu đạt của VB là gì?
Có sự kết hợp nào ở đây không?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện nhiệm vụ;
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NV2: Tìm hiểu lời mời gọi của
những người “trên mây” và “trong
sóng”
2. Lời mời gọi của những người
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp “trên mây” và “trong sóng”
đôi để hoàn thiện PHT số 1: Tìm hiểu - Thế giới của những người sống “trên
về thế giới của người sống "trên mây" mây”, “trong sóng”:
và "trong sóng".
+ Thế giới của những người sống “trên
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
PHT số 1
Thế giới "trên
mây"
Thế giới "trong
sóng"
mây”: Rực rỡ, lung linh, huyền ảo (ánh
sáng mặt trời vàng buổi bình minh,
ánh sáng vầng trăng bạc khi đêm về);
+ Thế giới của những người sống
“trong sóng”: Vui vẻ và hạnh phúc
(chỉ có ca hát và rong chơi khắp chốn
từ khi thức dậy cho đến chiều tà).
Xa xôi, cao rộng, rực rỡ sắc màu,
chứa đựng biết bao điều bí ẩn;
19
Nhận xét:
- Em bé đã làm gì trước lời mời gọi
của Mây, Sóng? Em nhận thấy được
tâm trạng gì ở em bé? Nhận xét về
- Tâm trạng của em bé
nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật trẻ
+ "làm thế nào để lên đó được”
thơ của nhà thơ Ta-go?
+ “làm thế nào để ra ngoài đó được"
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực -> Tâm trạng háo hức, thích thú, tò
mò, muốn khám phá thế giới thần tiên,
hiện nhiệm vụ
được vui với những trò thú vị, hấp dẫn
- HS thực hiện nhiệm vụ.
Tác giả miêu tả tinh tế tâm lí trẻ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
thơ, nếu để em bé từ chối ngay từ đầu
và thảo luận
có vẻ không phù hợp với tâm lí trẻ thơ
- HS trình bày sản phẩm thảo luận;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NV3: Tìm hiểu lời từ chối của em bé
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Giáo viên tổ chức thảo luận nhóm
bằng kĩ thuật khan phủ bản
+ Chỉ ra câu thơ thể hiện việc em bé
từ chối lời mời của những người “trên
mây” và “trong sóng”? Vì sao em bé
từ chối lời mời gọi của họ? Qua đó em
thấy em bé là người con như thế nào?
20
3. Lời từ chối của em bé
- Lời từ chối của em bé:
+ Làm sao có thể rời mẹ mà đến
được?
+ Làm sao có thể rời mẹ mà đi được?
Sự mong mỏi, chờ đợi em về nhà
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
của mẹ đã chiến thắng những cuộc
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực phiêu du. Hay nói cách khác, em bé đã
hiểu được tấm lòng của mẹ. Vì thế, với
hiện nhiệm vụ
em bé, được ở bên mẹ, làm mẹ vui và
- HS thực hiện nhiệm vụ;
được mẹ yêu thương, che chở là niềm
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động hạnh phúc không gì sánh được.
và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
Gv có thể chiếu video Sự tích cây vú
sữa để lồng ghép giáo dục học sinh=>
Không phải em nhỏ nào cũng có thế
chiến thắng cám dỗ. Cần rút ra bài
học cho bản thân.
NV4: Tìm hiểu về trò chơi của em bé
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho Hs thảo luận nhóm,
chia lớp thành 4 nhóm
+ Nhóm 1,3: Trong bài thơ, em bé đã
tổ chức mấy trò chơi? Đó là những
trò chơi gì? Ý nghĩa của các trò chơi?
+ Nhóm 2,4: Em cảm nhận được gì
về tình cảm em bé dành cho mẹ và
mẹ dành cho em bé được thể hiện
qua những trò chơi ấy?
21
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
4. Trò chơi của em bé
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực * Trò chơi
hiện nhiệm vụ
- Con là mây, mẹ là trăng, con lấy hai
- Gv quan sát, gợi mở
tay trùm lên người mẹ;
- HS thực hiện nhiệm vụ;
- Con là sóng, mẹ là bờ biển, con sẽ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động lăn, lăn, lăn và vỗ vào gối mẹ.
và thảo luận
-> Trò chơi vừa thỏa ước mong làm
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm mây, làm sóng tinh nghịch, bay cao,
lan xa phiêu du khắp chốn; lại vừa
thảo luận nhóm
được quấn quýt bên mẹ - như mây
- Hs báo cáo và nhận xét, bổ sung
quấn quýt bên vầng trăng, như sóng
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện vui đùa bên bờ biển
nhiệm vụ
* Tình cảm mẹ con
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến - Tình cảm em bé dành cho mẹ
thức
+ Luôn muốn ở bên mẹ, vui chơi cùng
mẹ;
+ Sáng tạo ra những trò chơi thú vị để
mẹ có thể chơi cùng;
- Tình cảm mẹ dành cho em bé
+ Mẹ luôn muốn ở bên để chăm sóc,
chở che, vỗ về: mẹ mình đang đợi ở
nhà, buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở
nhà;
+ Mẹ giống như ánh trăng dịu hiền soi
sáng từng bước con đi, bờ biển bao
dung ôm ấp, vỗ về;
NV5: Tìm hiểu về đặc trưng của thơ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Không ai biết mẹ con ta ở chốn nào
Tình mẫu tử hòa quyện, lan tỏa,
thâm nhập khắp vũ trụ mênh mông.
Đặt tình mẫu tử tương quan với
- GV yêu cầu: Hoàn thiện PHT số 2 để thiên nhiên, vũ trụ Ca ngợi, tôn
so sánh bai văn bản
vinh tình mẫu tử bao la, thiêng liêng
và vĩnh cửu.
PHT số 2
Khác nhau
Các văn
bản thơ
Mây và
sóng
22
em đã học
ở Bài 2
trong sách
Ngữ vãn
7, tập một
5. Đặc trưng của thơ
Khác nhau
văn bản
thơ em đã
học ở Bài
2 trong
sách Ngữ
vãn 7, tập
một
Số tiếng
trong các
dòng
4 hoặc 5 Dài ngắn
tiếng
đan xen
Số dòng
trong một
bài
Không
giới hạn
Số tiếng
trong các
dòng
Số dòng
trong một
bài
Vần
Nhịp
Giống
nhau
Vần
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
Nhịp
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Không
giới hạn
Vần chân Không có
(cuối câu) vấn
Chủ
3/2
yếu Không có
nhịp
2/2, 2/3
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
Mây và
sóng
Giống
nhau
Thể hiện tình cảm, cảm
xúc, thế giới nội tâm;
ngôn ngữ cô đọng, giàu
hình ảnh; sử dụng các
biện pháp tu từ như ẩn
dụ…
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
=> Mây và sóng khác Chuyện cổ tích
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến về loài người nhưng vẫn được coi là
VB thơ vì trừ đặc điểm về số tiếng
thức
trong mỗi dòng, số dòng trong mỗi bài,
NV5: Hướng dẫn học sinh tổng kết
vần, nhịp…thì VB Mây và sóng còn có
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
đặc điểm khác là ngôn ngữ cô đọng,
- GV yêu cầu: Em hãy tổng kết nội giàu hình ảnh, sử dụng nhiều biện
pháp tu từ thông qua đó thể hiện cảm
dung và nghệ thuật của VB.
xúc, thế giới nội tâm (tình yêu của em
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
bé dành cho mẹ; tình cảm yêu mến của
23
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực nhà thơ với trẻ em, với thiên nhiên của
hiện nhiệm vụ
nhà thơ).
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trả lời câu hỏi;
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
III. Tổng kết
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến 1. Nghệ thuật
- Thơ văn xuôi, có lời kể xen đối thoại;
thức
- Sử dụng phép lặp, nhưng có sự biến
hóa và phát triển;
- Xây d...
 





