BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Viếng Lăng Bác - Bài giảng

    Thuyền và biển

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Cô Huyền
    Người gửi: Ngô Hoàng Long
    Ngày gửi: 19h:53' 11-12-2023
    Dung lượng: 4.9 MB
    Số lượt tải: 1741
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Kiểm tra bài Dương phụ hành – Cao Bá Quát
    Câu 1. Việc miêu tả vẻ đẹp của người thiếu phụ thể hiện quan
    điểm gì của tác giả?
    A.
    A Cái nhìn cởi mở táo bạo, thể hiện một quan niệm mới mẻ hiện
    đại
    B. Cái nhìn cổ hủ lạc hậu, thể hiện tư duy cũ kĩ của thế hệ đã cũ
    C. Cái nhìn phiến diện đáng lên án, thể hiện lối mòn của phong
    kiến
    D. Cái nhìn xót xa đầy cảm thông, thể hiện tấm lòng của tác giả

    Câu 2 . Nhận xét về giọng điệu của tác giả khi miêu tả người thiếu phụ?
    A. Giọng thán phục, thích thú
    B. Giọng châm biếm, trào phúng
    C.
    C Giọng điềm tĩnh, khách quan
    D. Giọng mỉa mai, phê phán
    Câu 3. Giá trị nội dung quan trọng nhất của văn bản “Dương phụ
    hành”?
    A. Giá trị hiện thực: tố cáo hiện thực xã hội.
    B. Giá trị nhân đạo: đề cao hạnh phúc của con người
    B

    C. Giá trị nhân đạo: lên án cái ác, cái xấu trong xã hội
    D. Giá trị hiện thực: đề cao đạo lí làm người.

    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9

    Ô CHỮ BÍ MẬT
    B Ì N H
    T U Y Ế
    H Ả
    T R Ă N
    T Ố
    T H Ầ M
    V Ư Ợ T
    S Ó N
    T Ự H

    Y Ê N
    T
    I Â U
    G

    T H Ì
    B I Ể N
    G
    Á T

    Y

    U
    T

    T

    S


    Câu 1. Từ gồm 7 chữ cái đồng nghĩa
    với từ thanh bình

    Câu 2. Áo của người thiếu phụ Tây
    dương được miêu tả với từ này (gồm 5
    chữ cái)

    Câu 3. Loài chim sống ở biển còn được
    gọi là chim báo bão (gồm 5 chữ cái)

    Câu 4. Từ chỉ vật phát sáng lớn nhất,
    nhìn thấy về ban đêm (gồm 5 chữ cái)

    Câu 5. Đây là một danh từ chỉ là hiện
    tượng gió tăng tốc một cách đột ngột,
    đi kèm với những cơn dông mạnh.
    (gồm 2 chữ cái)

    Câu 6. Từ láy chỉ cách nói chuyện khẽ
    và kín
    (gồm 7 chữ cái)

    Câu 7. Tên một truyện thơ của người
    Tày còn gọi là khẳm hải (gồm 8 chữ
    cái)

    Câu 8. Một bài thơ nổi tiếng của Xuân
    Quỳnh về tình yêu (gồm 4 chữ cái)

    Câu 9. Tên tập thơ của Xuân Quỳnh
    xuất bản năm 1984 (gồm 5 chữ cái)

    Văn bản 3

    Thuyền và
    biển
    Xuân
    Quỳnh

    I. MỤC TIÊU
    1. Về kiến thức
    - Học sinh nhận biết và phân tích được ý nghĩa và tác dụng của yếu tố tự sự trong một bài
    thơ trữ tình hiện đại.
    - Nhận ra vẻ đẹp tâm hồn tinh tế và phong phú của người phụ nữ đang yêu.
    2. Về năng lực
    - Phát huy năng lực tự học và năng lực hợp tác của học sinh, cụ thể:
    + Học sinh phân tích được biểu hiện của hình tượng sóng với nhiều cung bậc cảm xúc vừa
    truyền thống, vừa hiện đại.
    + Phân tích được ý nghĩa của yếu tố tự sự trong thơ trữ tình hiện đại.
    - Viết được đoạn văn theo yêu cầu kết nối đọc- viết trong bài học.
    3. Về phẩm chất
    - Học sinh đồng cảm với khát vọng tình yêu của nhân vật trữ tình,
    - Có thái độ ứng xử nghiêm túc với tình yêu,
    - Có ý thức vun đắp cho tình yêu trở thành một trong những tình cảm đẹp đẽ nhất mà con
    người có được.

    I. Tìm hiểu chung
    1. Tác giả
    - Thơ Xuân Quỳnh giàu yếu tố tự thuật.
    - Bên cạnh việc bộc lộ niềm khát khao
    được yêu thương, chia sẻ và ý thức chắt
    chiu, gìn giữ hạnh phúc đang có, thơ bà
    còn chứa đựng những dự cảm đầy lo âu
    về cái mong manh của đời sống, của tình
    yêu.
    -> Xuân Quỳnh được nhìn nhận là một
    trong những nhà thơ tiêu biểu của nền
    thơ Việt Nam hiện đại nửa sau thế kỉ XX.

    2. Văn bản
    - Bài thơ Thuyền và biển được sáng tác vào tháng 4 năm 1963 và được in
    trong tập Chồi biếc (1963). Sau này, bài thơ được nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu,
    Hữu Xuân phổ nhạc thành bài hát cùng tên.
    - Thể thơ: Thơ năm chữ
    - Đề tài: Tình yêu
    - Bố cục:
    + Phần 1: 3 khổ đầu - tình yêu vừa mới chớm
    + Phần 2: 2 khổ thơ tiếp - khi cả hai đã yêu nhau
    + Phần 3: 2 khổ thơ tiếp - khi tình yêu đã trở nên sâu đậm
    + Phần 4: khổ cuối – nếu cuộc tình phải chia xa.

    II. Khám phá văn bản
    1. Mối tương quan giữa thuyền và biển
    - Xác định các từ khoá phản ánh mối tương quan giữa thuyền và biển
    từ góc độ mà nhà thơ muốn khám phá.
    - Những từ ngữ này thường xuất hiện trong các bài thơ về đề tài gì?

    Em sẽ kể anh nghe
    Chuyện con thuyền và biển:
    “Từ ngày nào chẳng biết
    Thuyền nghe lời biển khơi
    Cánh hải âu, sóng biếc
    Đưa thuyền đi muôn nơi

    Những đêm trăng hiền từ
    Những ngày không gặp nhau
    Biển như cô gái nhỏ
    Biển bạc đầu thương nhớ
    Thầm thì gửi tâm tư
    Quanh mạn thuyền sóng vỗ Những ngày không gặp nhau
    Lòng thuyền đau - rạn vỡ
    Cũng có khi vô cớ
    Biển ào ạt xô thuyền
    (Vì tình yêu muôn thuở
    Có bao giờ đứng yên?)

    Nếu từ giã thuyền rồi
    Biển chỉ còn sóng gió”
    gió

    Nếu phải cách xa anh
    Lòng thuyền nhiều khát vọng
    Em chỉ còn bão tố
    Và tình biển bao la
    Chỉ có thuyền mới hiểu
    Thuyền đi hoài không mỏi
    Biển mênh mông nhường nào
    Biển vẫn xa... còn xa
    Chỉ có biển mới biết => hai đối tượng thuyền và biển
    Thuyền đi đâu, về đâu đã được đặt trong mối quan hệ

    -> những từ ngữ có tần suất xuất hiện rất
    cao trong các bài thơ viết về tình yêu.

    gắn bó – xung đột mang tính vĩnh
    cửu của tình yêu

    II. Khám phá văn bản
    1. Mối tương quan giữa thuyền và biển
    - Các cung bậc của tình yêu được nhà thơ soi rọi:
    + "Thuyền nghe lời biển khơi"; "Thuyền đi hoài không mỏi“
    -> niềm đam mê không giới hạn
    + "Thầm thì gửi tâm tư/ Quanh mạn thuyền sóng vỗ“
    -> sự êm ả lắng sâu
    Tình yêu có nhiều
    + "Cũng có khi vô cớ/ Biển ào ạt xô thuyền“
    cung bậc cảm xúc,
    -> sự cồn cào, mãnh liệt
    nhiều khát vọng
    + "Những ngày không gặp nhau/ Biển bạc đầu thương nhớ
    -> sự nhớ thương khắc khoải
    + "Những ngày không gặp nhau/ Lòng thuyền đau – rạn vỡ;
    “Biển chỉ còn sóng gió”
    -> sự đau khổ giày vò

    THẢO LUẬN NHÓM
    Nhóm 1, 2
    - Hãy tìm các câu thơ đánh dấu trạng thái “hiểu”, “biết”, “gặp” của thuyền và
    biển
    - Giải nghĩa các từ “hiểu”, “biết”, “gặp”.
    - Theo em, tình yêu có nhất thiết phải được xây dựng dựa trên sự “hiểu” và
    “biết” không?
    - “Gặp” là cần thiết, nhưng sự “không gặp” có giá trị như thế nào trong việc
    giúp ta hiểu bản chất của tình yêu?
    Nhóm 3, 4:
    - Số dòng thơ được dành cho từng câu chuyện được phân bố theo tỉ lệ nào?
    - Tại sao “em” lại dùng câu chuyện thuyền và biển để kể cho anh, mà không
    trực tiếp nói ra cảm xúc của chính mình?
    - Nêu nhận xét về sự lồng ghép hai câu chuyện trong bài thơ.

    Cách hiểu thông thường
    + “Hiểu” và “biết” ở đây có
    chung trường nghĩa, chỉ sự
    thấu tỏ về nhau qua một quá
    trình không ngừng chia sẻ,
    tương tác.
    + "gặp" chính là sự sum vầy,
    quấn quýt, đối lập với sự
    cách xa, phôi pha, lạnh nhạt.

    Trong tác phẩm (trong tình yêu)
    + Hiểu – sự thấu hiểu, đồng cảm
    + Biết - sự hiểu biết về những biến đổi, thay đổi,
    cung bậc cảm xúc trong tình yêu, có khi bình lặng,
    hiền từ khi lại vô cớ ào ạt ..
    => sự giao hòa, thấu hiểu, đồng cảm sâu sắc trong
    tình yêu.
    =>Hiểu và biết vừa là những xúc cảm vừa là khao
    khát của con người trong tình yêu - sự thấu hiểu,
    đồng điệu

    Cách hiểu thông thường
    + “Hiểu” và “biết” ở đây có
    chung trường nghĩa, chỉ sự
    thấu tỏ về nhau qua một quá
    trình không ngừng chia sẻ,
    tương tác.
    + "gặp" chính là sự sum vầy,
    quấn quýt, đối lập với sự
    cách xa, phôi pha, lạnh nhạt.

    Trong tác phẩm (trong tình yêu)
    => Khát vọng tình yêu của người phụ nữ: khát
    vọng được thấu hiểu (hiểu người yêu, hiểu chính
    mình)
    + Gặp - sự gặp gỡ, trò chuyện thân mật giữa những
    người mình yêu.
    -> khi không gặp như thách thức sự chờ đợi, thách
    thức lòng thủy chung của cả thuyền và biển
    => Trong tình yêu đôi lứa “hiểu”, “biết”, “gặp”
    là những yếu tố không thể thiếu để xây dựng, duy
    trì mối quan hệ tình yêu tốt đẹp, bền vững theo
    thời gian.

    Nhóm 3, 4:
    - Số dòng thơ được dành cho từng câu chuyện được phân
    bố theo tỉ lệ nào?
    - Tại sao “em” lại dùng câu chuyện thuyền và biển để kể
    cho anh, mà không trực tiếp nói ra cảm xúc của chính
    mình?
    - Nêu nhận xét về sự lồng ghép hai câu chuyện trong bài
    thơ.

    3. Nét độc đáo trong cấu trúc của văn bản
    - Số dòng thơ được dùng cho thuyền và biển: 26 câu
    - Số dòng thơ dùng cho câu chuyện của tác giả: 4 câu

    tình yêu của tác giả
    cũng giống như
    thuyền và biển,

    câu chuyện giữa “em” - nhân vật trữ tình – và “anh” là câu chuyện “khung”
    “Em” đã kể cho “anh”, cũng là cho độc giả, nghe câu chuyện giữa thuyền và
    biển.

    câu chuyện được "em" kể chính là sự hình tượng hoá các cung bậc, sắc thái của
    tình yêu nói chung cũng như lí tưởng, khát vọng tình yêu của “em” nói riêng

    “Nếu từ giã thuyền rồi
    Biển chỉ còn sóng gió”

    “Nếu phải cách xa anh
    Em chỉ còn bão tố”

    => sự lồng ghép giữa câu chuyện của tác giả và câu chuyện của thuyền và
    biển diễn ra linh hoạt, đan xen với nhau. đã tạo nên các góc soi chiếu
    khác nhau về tình yêu, cả khách quan lẫn chủ quan, làm cho ấn tượng của
    người đọc về những điều thổ lộ của nhân vật trữ tình càng thêm mạnh
    mẽ, sâu sắc

    III. Tổng kết
    1. Nội dung

    - Bài thơ giúp bạn hiểu như thế nào về tâm sự và khát vọng
    của nhân vật trữ tình?
    - Đánh giá chung về vai trò, ý nghĩa của yếu tố tự sự được
    sử dụng trong bài thơ.

    - Bài thơ là lời giãi bày của một người phụ nữ về tình yêu.
    + Mối quan tâm cháy bỏng về sự thuỷ chung, thấu hiểu và chia sẻ.
    + khát vọng khám phá sự bao la, vô tận và vĩnh cửu của tình yêu.
    =>Thuyền và biển không chỉ là đối tượng chủ thể trữ tình mà hình ảnh đó còn là
    biểu trưng cho cảm xúc của những đôi lứa yêu nhau. Đó là tâm trạng nhớ nhung,
    buồn đau của tháng ngày xa cách, là ước nguyện luôn được gắn bó, bền chặt bên
    nhau.
    =>Bài thơ là lời nhắn gửi những người đang yêu xa hãy luôn nghĩ và hướng về
    nhau để giữ vững niềm tin, hi vọng về một ngày tương phùng.

    III. Tổng kết

    - Bài thơ giúp bạn hiểu như thế nào về tâm sự và khát vọng
    của nhân vật trữ tình?
    - Đánh giá chung về vai trò, ý nghĩa của yếu tố tự sự được
    sử dụng trong bài thơ.

    2. Nghệ thuật
    - Thể thơ năm chữ.
    - Sử dụng cặp hình tượng sánh đôi thuyền - biển để nói về tình yêu đôi lứa.
    - Nhịp thơ linh hoạt, lúc nhẹ nhàng, tâm tình, lúc sôi nổi, dồn dập
    - Yếu tố tự sự
    + Làm cho thông điệp về tình yêu được truyền tải một cách tự nhiên và gần gũi
    hơn.
    + giúp cho người đọc hình dung và cảm nhận được tâm tư, tình cảm của tác giả.
    + Từ câu chuyện của thuyền và biển cho đến anh và em, một sự chuyển đổi bất
    ngờ nhưng đầy tự nhiên, không hề đột ngột.
    => góp phần tạo nên một thi phẩm như lời tự sự chân thành của tình yêu..

    LUYỆN
    TẬP
    cần lưu ý

    Tìm đọc thêm một bài thơ trữ tình chứa đựng câu
    chuyện ẩn dụ về tình yêu gần gũi với “Thuyền và
    biển”. Từ đó, viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) so sánh
    hai tác phẩm.

    - Đảm bảo cấu trúc đoạn văn.
    - Biết cách triển khai đoạn văn.
    + Mở đoạn: Giới thiệu được khái quát về vấn đề cần so sánh.
    + Thân đoạn
    ++ Biết vận dụng lí lẽ và dẫn chứng để làm rõ vấn đề vai trò, vị trí của câu chuyện
    về tình yêu gần gũi với thuyền và biển
    ++ Biết cách so sánh nét riêng và chung trong tác phẩm thơ.
    + Kết đọan: Khẳng định được vấn đề.

    + Việc gợi nhắc về những câu chuyện tình
    trong các bài thơ có ý nghĩa gì?
    + Trong câu chuyện, có những tình tiết nào
    đáng chú ý và vì sao chúng được nhấn
    mạnh?
    + Bài thơ đã làm sáng tỏ được khía cạnh gì
    của tình yêu?

    •Nhân vật trữ tình “Em” cho rằng
    trong tình yêu, sự thuỷ chung, thấu
    hiểu, hi sinh là quan trọng nhất. Với
    em, em cho rằng giá trị nào là quan
    trọng nhất trong tình yêu?
     
    Gửi ý kiến

    “Nếu bạn muốn đạt được bất cứ điều gì trong cuộc sống, bạn phải đọc rất nhiều sách.” – Roald Dahl

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TRUNG HỌC THỰC HÀNH SÀI GÒN !