BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Viếng Lăng Bác - Bài giảng

    TOÁN 11-KNTT-BÀI 25-HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Ngọc Anh
    Ngày gửi: 10h:51' 21-02-2024
    Dung lượng: 4.7 MB
    Số lượt tải: 1124
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG CÁC EM
    ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
    MÔN TOÁN!

    KHỞI ĐỘNG
    Hãy nêu kinh độ và vĩ độ của Bia Chủ quyền đảo Song Tử Tây thuộc xã Song Tử Tây,
    huyện Trường Sa, tỉnh Khánh Hòa?

    CHƯƠNG VII. QUAN HỆ VUÔNG
    GÓC TRONG KHÔNG GIAN
    BÀI 25. HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC

    NỘI DUNG BÀI HỌC
    01

    Góc giữa hai mặt phẳng, hai mp vuông góc

    02
    03

    Điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc

    04
    05

    Góc phẳng nhị diện.
    Một số hình lăng trụ đặc biệt.

    06

    Hình chóp đầu và hình chóp cụt đều.

    Tính chất hai mặt phẳng vuông góc.

    HĐ 1

    Cho hai mặt phẳng (P) và (Q). Lấy hai đường thẳng a,a' cùng vuông góc
    với (P), hai đường thẳng b,b' cùng vuông góc với (Q). Tìm mối quan hệ
    giữa các góc (a;b) và (a';b').

    (a, b) (a ', b ')

    1. GÓC GIỮA HAI MẶT PHẲNG

    + Cho hai mặt phẳng (P) và (Q). Lấy các đường thẳng
    a,b tương ứng vuông góc với (P),(Q). Khi đó, góc giữa
    a và b không phụ thuộc vào vị trí của a,b và được gọi
    là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q).
    + Hai mặt phẳng (P) và (Q) được gọi là vuông góc với
    nhau nếu góc giữa chúng bằng 900.
    Chú ý: Nếu  là góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) thì
    00≤≤900.

    Ví dụ 1: Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) cắt nhau theo giao
    tuyến . Lấy một điểm O bất kì thuộc đường thẳng . Gọi
    m,n là các đường thẳng đi qua O, tương ứng thuộc (P),(Q)
    và vuông góc với . Chứng minh rằng góc giữa (P) và (Q)
    bằng góc giữa m,n.

    Trong mặt phẳng chứa m,n lấy một điểm E không thuộc
    các đường thẳng m,n. Gọi A,B tương ứng là hình chiếu
    của E trên m,n. Khi đó  vuông góc với các đường thẳng
    EA,EB.
    Do EAm, EA nên EA(P). Tương tự EB(Q). Do đó
    góc giữa (P) và (Q) bằng góc giữa EA,EB.



    Do OAE
    900 OBE
    nên bốn điểm O,A,E,B thuộc một
    AOB và 
    AEB bằng nhau hoặc bù nhau,
    đường tròn. Do đó 
    tức là (EA;EB)=(m;n). Vậy góc giữa (P) và (Q) bằng
    góc giữa m và n.

    Nhận xét: Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) cắt nhau
    theo giao tuyến . Lấy hai đường thẳng m,n tương
    ứng thuộc (P),(Q) và cùng vuông góc với  tại một
    điểm O(nói cách khác, lấy một mặt phẳng vuông
    góc với , cắt (P),(Q) tương ứng theo giao tuyến
    m,n). Khi đó, góc giữa (P) và (Q) bằng góc giữa m
    và n. Đặc biệt (P) vuông góc với (Q) khi và chỉ khi
    m vuông góc với n.

    Luyện tập 1: Cho hình chóp S.ABCD,
    đáy ABCD là một hình chữ nhật có tâm
    O, SO(ABCD). Chứng minh rằng hai
    mặt phẳng (SAC) và (SBD) vuông góc
    với nhau khi và chỉ khi ABCD là một
    hình vuông.
    Giải:

    Gọi O=ACBD. Vì AOSO, BOSO và
    SO=(SAC)(SBD) nên góc giữa (SAC) và (SBD) bằng
    góc giữa AO và BO. Do đó (SAC)(SBD) AOBO
    ABCD là hình vuông.

    HĐ2: Cho mặt phẳng (P) chứa đường thẳng b
    vuông góc với mặt phẳng (Q). Lấy một đường
    thẳng a vuông góc với (P)(H.7.47)
    a) Tính góc giữa a và b;
    b) Tính góc giữa (P) và (Q).
    Giải:

    a) Vì a(P) và b(P) nên ab.
    Vậy (a;b)=900.
    b) Do a và b tương ứng vuông góc với
    (P) và (Q). Do đó góc giữa (P) và (Q) bằng góc giữa a và
    b và bằng 900.

    2. Điều kiện hai mặt phẳng vuông góc
    Định lí 1: Hai mặt phẳng vuông góc
    với nhau nếu mặt phẳng này chứa một
    đường thẳng vuông góc với mặt
    phẳng kia.

    VD 2

    Cho tứ diện OABC có OA vuông góc với OB và OC.
    Chứng minh rằng mặt phẳng (OAB) và (OAC) cùng vuông
    góc với mặt phẳng (OBC).

    Giải:

    Do OA vuông góc với OB và OC nên OA(OBC),
    mặt khác, các mặt phẳng (OAB), (OAC) chứa OA.
    Do đó chúng cùng vuông góc với mặt phẳng
    (OBC).

    Luyện tập 2: Trong HĐ1 của bài 23, ta đã
    nhận ra rằng đường thẳng nối các bản lề
    của cửa phòng vuông góc với sàn nhà. Hãy
    giải thích vì sao trong quá trình đóng-mở,
    cánh cửa luôn vuông góc với sàn nhà.

    Giải:

    Mặt phẳng cánh cửa chứa đường thẳng
    nối các bản lề. Mặt khác đường thẳng
    này vuông góc với sàn nhà. Do đó mặt
    phẳng chứa bản lề vuông góc với sàn
    nhà.

    HĐ3: Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau. Kẻ đường thẳng a
    thuộc (P) và vuông góc với giao tuyến Δ của (P)và (Q). Gọi O là giao điểm
    của a và Δ. Trong mặt phẳng (Q), gọi b là đường thẳng vuông góc với Δ tại D.
    a) Tính góc giữa a và b.
    b) Tìm mỗi quan hệ giữa a và (Q)

    Giải:

    a) Theo nhận xét ở mục 1, góc giữa (P) và (Q) bằng
    góc giữa a và b. Mặt khác (P) và (Q) vuông góc với a
    và b. Do đó (a;b)=900.
    b) Vì a vuông góc với  và b nên a vuông góc với
    (Q).

    3. Tính chất hai mặt phẳng vuông góc
    Tính chất 1: Với hai mặt phẳng vuông góc với nhau,
    bất kì đường thẳng nào nằm trong mặt hẳng này mà
    vuông góc với giao tuyến cũng vuông góc với mặt
    phẳng kia.
    Nhận xét: Cho hai mp (P) và (Q) vuông góc với nhau. Mỗi
    đường thẳng qua điểm O thuộc (P) và vuông góc với mp(Q)
    thì đường thẳng đó thuộc mp(P).

    HĐ4: Cho hai mặt phẳng (P) và (Q) cắt nhau theo giao tuyến a cùng
    vuông góc với mặt phẳng (R). Gọi O là một điểm thuộc a và a' là
    đường thẳng qua O và vuông góc với (R).
    a) Hỏi a có nằm trong các mặt phẳng (P). (Q) hay không?
    b) Tìm mối quan hệ giữa a và a'.
    c) Tìm mối quan hệ giữa a và (R).

    Giải: a) Do (P) vuông góc với (R) và đường thẳng a' đi qua O(P) vuông
    góc với (R). Nên theo nhận xét ở mục 2, a' thuộc (P), tương tự a'
    thuộc (Q).
    b) Do a' thuộc (P) và (Q) nên a' chính là giao tuyến của (P) và (Q).
    c) Do a trùng với a' nên a cũng vuông góc với (R).
    Tính chất 2: Nếu hai mặt phẳng cắt nhau và cùng vuông góc với
    mặt phẳng thứ ba thì giao tuyến của chúng vuông góc với mặt
    phẳng thứ ba đó.

    Tính chất 2: Nếu hai mặt phẳng cắt nhau và cùng
    vuông góc với mặt phẳng thứ ba thì giao tuyến của
    chúng vuông góc với mặt phẳng thứ ba đó.

    Ví dụ 3
    Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật và SA(ABCD). Gọi B',
    C', D' tương ứng là hình chiếu của A trên SB, SC, SD. Chứng minh rằng:
    a) (SBC)(SAB); AB'(SBC); AD'(SCD).
    b) Các điểm A;B';C';D' cùng thuộc một mặt phẳng.
    Giải:

     BC  AB
    a) 
     BC  ( SAB)  ( SBC )  ( SAB)
     BC  SA
     AB '  SB
     AB '  ( SBC )

     AB '  BC (do BC  ( SAB )  AB ')

    Tương tự AD'(SCD).

    Ví dụ 3
    Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật và SA(ABCD). Gọi B',
    C', D' tương ứng là hình chiếu của A trên SB, SC, SD. Chứng minh rằng:
    a) (SBC)(SAB); AB'(SBC); AD'(SCD).
    b) Các điểm A;B';C';D' cùng thuộc một mặt phẳng.
    Giải:
    AD '  ( SCD)  AD '  SC

    Ta có AB'SC, AC'SC, AD'SC. Các
    đường thẳng AB', AC', AD' cùng đi qua A
    và vuông góc với SC nên cùng thuộc một
    mặt phẳng. Do đó bốn điểm A;B';C'D'
    cùng thuộc một mặt phẳng.

    Luyện tập 3
    Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật và
    SA(ABCD). Gọi B', C', D' tương ứng là hình chiếu của A
    trên SB, SC, SD, chứng minh rằng:
    a) Các mặt phẳng (AB'C'D') và (ABCD) cùng vuông góc
    với (SAC);
    b) Giao tuyển của hai mặt phẳng (AB'C'D') và (ABCD) là
    đường thẳng đi qua A, nằm trong mặt phẳng (ABCD) và
    vuông góc với AC.

    a) Các mặt phẳng (AB'C'D') và
    (ABCD) cùng vuông góc với (SAC);
    Giải:

    SC  ( AB ' C ' D '), SC  ( SAC )
     ( SAC )  ( AB ' C ' D ')
     SA  ( ABCD)
     ( SAC )  ( ABCD)

     SA  ( SAC )

    b)  ( AB ' C ' D ')  ( ABCD)
    SA  ( ABCD )  SA  ; SC  ( AB ' C ' D ')  SC  

      SA
       AC

      SC

    HĐ5: Một tài liệu hướng dẫn rằng đối với ghế
    bàn ăn, nên thiết kế lưng ghế tạo với mặt ghế
    một góc có số đo từ 100° đến 105°. Trong
    Hình 7.51, các tia Ox, Oy được vẽ tương ứng
    trên mặt ghế, lưng ghế đồng thời vuông góc
    với giao tuyển a của mặt ghế và lưng ghế.
    a) Theo tài liệu nói trên, góc nào trong hình
    nên có số đo từ 100° đến 105°?
    b) Nếu thiết kế theo hướng dẫn đó thì góc
    giữa mặt phẳng chứa mặt ghế và mặt phẳng
    chứa lưng ghế có thể nhận số đo từ bao nhiều
    đến bao nhiêu độ?
    Giải: a) Góc xOy

    b) Góc giữa mặt phẳng chứa mặt
    ghế và mặt phẳng chứa lưng ghế
    bằng góc giữa hai đường thẳng
    tương ứng chứa Ox, Oy.
     1050
    Vì 1000  xOy
    nên góc giữa hai đường thẳng
    tương ứng chứa Ox, Oy có thể
    nhận số đo từ 750 đến 800. Vậy góc
    giữa mặt phẳng chứa mặt ghế và
    mặt phẳng chứa lưng ghế có thể
    nhận số đo từ 750 đến 800.

    4. GÓC NHỊ DIỆN
    Định nghĩa 1: Hình gồm hai nửa mặt phẳng (P), (Q) có chung bờ a được
    gọi là một góc nhị diện, kí hiệu [P;a;Q]. Đường thẳng a và các nửa mặt
    phẳng (P), (Q) tương ứng được gọi là các mặt phẳng của góc nhị diện đó.
    Định nghĩa 2: Từ một điểm O bất kì thuộc cạnh a của góc nhị diện
    [P;a;Q], vẽ các tia Ox, Oy tương ứng thuộc (P), (Q) và vuông góc với a.
    Góc xOy được gọi là một góc phẳng của góc nhị diện [P;a;Q] (gọi tắt là
    góc phẳng nhị diện). Số đo của góc xOy không phụ thuộc vào vị trí của O
    trên a, được gọi là số đo của góc nhị diện [P;a;Q].

    VD4: Cho hình chóp S.ABCD có SA(ABCD), đáy ABCD là

    1
    hình thoi có cạnh bằng a, AC a, SA  a. Gọi O là giao điểm
    2
    của hai đường chéo hình thoi ABCD, và H là hình chiếu của
    O trên SC.
    a) Tính số đo của các góc nhị diện
    [B;SA;D]; [S;BD;A]; [S;BD;C].

    b) Cmr BHD
    là một góc phẳng của góc
    nhị diện [B;SC;D].

    Giải:

    a) Vì SA(ABCD) nên AB và AD cùng vuông góc với SA.

    Vậy BAD
    là góc phẳng của góc nhị diện [B;SA;D].
    Hình thoi ABCD có cạnh bằng a và AC=a nên các tam
     1200.
    giác ABC;ACD đều. Do đó BAD
    Vậy số đo của góc nhị diện [B;SA;D] bằng 1200.
    Vì BDAC và BDSA nên BD(SAC), vậy AC và SO
    vuông góc với BD. Suy ra 
    AOS là một góc phẳng của góc

    là một góc phẳng của góc nhị
    nhị diện [S;BD;A] và COS
    diện [S;BD;C].

    1
    Ta giác SAO vuông tại A và có SA  a  AO nên
    2
    0
    0



    AOS 45  COS 180  AOS 1350.
    Vậy các góc nhị diện [S;BD;A], [S;BD;C] tương ứng có số
    đo là 450; 1350.


    b) Cmr BHD
    là một góc phẳng của góc nhị diện [B;SC;D].
    Theo chứng minh trên BD(SAC) nên BDSC. Mặt khác

    OHSC nên SC(BOD). Do đó BHD
    là một góc phẳng của
    góc nhị diện [B;SC;D].

    Luyện tập 4: Cho hình chóp S.ABC có SA⊥(ABC),

    a
    0

    . Gọi M là trung điểm của BC.
    AB=AC=a, BAC 120 , SA 
    2 3

    a) Chứng minh rằng SMA là một góc
    phẳng của góc nhị diện [S,BC,A].
    b) Tính số đo của góc nhị diện [S,BC,A].
    Giải:




    a) AMBC; SMBC  SMA
    là một góc phẳng nhị diện [S;BC;A].

    a
    SA
    1

    b) AM   tan SMA 

    2
    AM
    3
     300
     SMA

    Vận dụng 1: Trong cửa sổ ở Hình 7.56, cánh và khung cửa là các
    nửa hình tròn có đường kính 80 cm, bản lề được đính ở điểm chính
    giữa O của các cung tròn khung và cánh cửa. Khi cửa mở, đường
    kính của khung và đường kính của cánh song song với nhau và
    cách nhau một khoảng d; khi cửa đóng, hai đường kính đó trùng
    nhau. Hãy tính số đo của góc nhị diện có hai nửa mặt phẳng tương
    ứng chứa cánh, khung cửa khi d = 40 cm.
    Giải:

    Gọi I, J lần lượt là tâm của nửa hình tròn khung
    cửa và nửa hình tròn cánh cửa. Khi cửa mở,
    đường kính của khung và đường kính của cánh
    song song với nhau, do đó chúng cũng song song
    với giao tuyến m (qua O) của hai mặt phẳng tương
    ứng chứa khung và cánh cửa.

    Vì O là điểm chính giữa của các cung tròn khung cửa
    và cánh cửa nên OI vuông góc với đường kính khung
    cửa, OJ vuông góc với đường kính cánh cửa. Vậy OI,
    là một góc phẳng
    OJ cùng vuông góc với m. Do đó
    nhị diện của góc nhị diện có hai nửa mặt phẳng
    tương ứng chứa cánh và khung cửa.
    Vì m ⊥ OI, m ⊥ OJ nên m ⊥ (OIJ) ⇒ m ⊥ IJ.
    Vậy IJ cũng vuông góc với các đường kính cánh cửa
    và khung cửa. Do đó IJ=40cm.
    Mặt khác OI=OJ=80:2=40cm, suy ra tam giác OIJ đều và
    Vậy để khoảng cách d giữa đường kính cánh cửa và đường kính khung
    cửa bằng 40 cm thì góc nhị diện có hai nửa mặt phẳng tương ứng chứa
    cánh và khung cửa có số đo là 60°.

    HĐ6: Các mặt bên của lăng trụ đứng là các hình gì và các
    mặt bên đó có vuông góc với mặt đáy không? Vì sao?
    Giải:

    Hình lăng trụ có các mặt bên là hình bình hành.
    Mặt khác, hình lăng trụ đứng có các cạnh bên vuông góc với
    mặt đáy. Do đó hình lăng trụ đứng có các mặt bên là các hình
    chữ nhật.
    Vì các cạnh bên vuông góc với đáy nên mặt bên cũng vuông
    góc với mặt đáy.

    HĐ7: Các mặt bên của hình lăng trụ đều có phải là các hình
    chữ nhật có cùng kích thước hay không? Vì sao?
    Giải:

    Hình lăng trụ đều trước hết là hình lăng trụ đứng nên các
    mặt bên của nó là các hình chữ nhật.
    Mặt khác, các cạnh đáy của lăng trụ đều bằng nhau và các
    cạnh bên của một lăng trụ luôn bằng nhau. Do đó các mặt
    bên của hình lăng trụ đều là các hình chữ nhật có cùng
    kích thước.

    HĐ8: Trong 6 mặt của hình hộp đứng, có ít nhất bao nhiêu
    mặt là hình chữ nhật? Vì sao?
    Giải:

    Hình hộp đứng là một trường hợp đặc biệt của hình lăng trụ
    đứng, có 4 mặt bên là các hình chữ nhật, còn hai đáy là hai
    hình bình hành. Do đó hình hộp đứng có ít nhất 4 mặt là
    hình chữ nhật, đó là các mặt bên.

    HĐ9: a) Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu mặt là hình chữ
    nhật? Vì sao?
    b) Các đường chéo của hình hộp chữ nhật có bằng nhau
    và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường hay không? Vì sao?

    Giải:

    a) Hình hộp chữ nhật là hình hộp đứng nên nó có các mặt
    bên là các hình chữ nhật. Hơn nữa, hai đáy của hình hộp
    chữ nhật là hai hình chữ nhật. Do đó hình hộp chữ nhật có
    6 mặt là hình chữ nhật.
    b) Các đường chéo của hình hộp chữ nhật có bằng nhau và
    cắt nhau tại trung điểm mỗi đường. Bởi vì, cứ hai đường chéo
    bất kì của hình hộp chữ nhật đều xác định nằm trong một hình
    chữ nhật và là hai đường chéo của hình chữ nhật đó.

    HĐ10 : Các mặt của một hình lập phương là các hình gì? Vì
    sao?
    Giải:

    Hình lập phương trước hết là hình hộp chữ nhật nên các
    mặt đều là hình chữ nhật.
    Hơn nữa, nó có tất cả các cạnh bằng nhau nên các mặt là
    hình vuông.
    Vậy các mặt của hình lập phương là hình vuông.

    5. Một số hình lăng trụ đặc biệt
    a) Hình lăng trụ đứng
    Định nghĩa 3: Hình lăng trụ đứng là hình lăng
    trụ có các cạnh bên vuông góc với mặt đáy.
    Tính chất 3: Hình lăng trụ đứng có các mặt bên là các
    hình chữ nhật và vuông góc với mặt đáy.
    b) Hình lăng trụ đều:
    Định nghĩa 4: Hình lăng đều là hình lăng trụ
    đứng có đáy là đa giác đều.
    Tính chất 4: Hình lăng trụ đều có các mặt bên là
    các hình chữ nhật có cùng kích thước.

    c) Hình hộp đứng:
    Định nghĩa 5: Hình hộp đứng là hình lăng trụ đứng
    có đáy là hình bình hành.
    Tính chất 5: Hình hộp đứng có các mặt bên là hình chữ nhật.
    d) Hình hộp chữ nhật:
    Định nghĩa 6: Hình hộp chữ nhật là hình hộp đứng
    có đáy là hình chữ nhật.
    Tính chất 6: Hình hộp đứng có các mặt bên là hình chữ nhật.

    e) Hình lập phương
    Định nghĩa 7: Hình lập phương là hình hộp
    chữ nhật có tất cả các cạnh bằng nhau.
    Tính chất 7: Hình lập phương có các mặt là các hình vuông.
    Chú ý: Khi đáy của hình lăng trụ đứng(đều) là tam giác, tứ
    giác, ngũ giác,… đôi khi ta cũng tương ứng gọi rõ là hình
    lăng trụ đứng(đều) tam giác, tứ giác ngũ giác,…

    Ví dụ 6: Cho hình lập phương
    ABCD.A'B'C'D'. Chứng minh rằng
    A'BD là tam giác đều.
    Giải:

    Gọi a là độ dài các cạnh của
    hình lập phương. Do các mặt
    của hình lập phương là các hình
    vuông nên:
    A ' D  AA '2  AD 2 a 2; BD  AB 2  AD 2 a 2;

    A ' B  AA '2  AB 2 a 2.

    A'BD có ba cạnh bằng nhau nên là tam giác đều.

    Vận dụng 2: Từ một tấm tôn hình chữ nhật, tại 4 góc bác Hùng cắt bỏ đi
    4 hình vuông có cùng kích thước và sau đó hàn gắn các mép tại các góc
    như Hình 7.65. Giải thích vì sao bằng cách đó, bác Hùng nhận được
    chiếc thùng không nắp có dạng hình hộp chữ nhật.

    Giải: Chiếc thùng có đáy và các mặt bên là các hình chữ nhật. Do đó
    miệng thùng cũng là hình chữ nhật (có các cạnh tương ứng song song
    và bằng cạnh đáy) thuộc mặt phẳng song song với đáy.
    Vì các cạnh bên song song với nhau nên thùng là một hình lăng trụ.
    Mặt khác, mỗi cạnh bên của thùng đều vuông góc với đáy (vì nó vuông
    góc với hai cạnh kề của đáy). Do đó thùng là lăng trụ đứng, hơn nữa,
    có đáy là hình chữ nhật nên thùng có dạng hình hộp chữ nhật.

    HĐ11: Tháp lớn tại Bảo tàng Louvre ở Paris
    (H.7.66) (với kết cấu kinh và kim loại) có
    dạng hình chóp với đây là hình vuông có
    cạnh bằng 34 m, các cạnh bên bằng nhau và
    có độ dài xấp xỉ 32,3 m (theo Wikipedia.org).
    Giải thích vì sao hình chiếu của đỉnh trên đây
    là tâm của đáy tháp.
    Giải:
    Giả sử tháp có dạng hình chóp S.ABCD với đáy là hình vuông và có
    các cạnh bên bằng nhau. Gọi O là hình chiếu vuông góc của S trên
    mặt đáy. Do SA=SB=SC=SD nên áp dụng định lý Pitago cho các tam
    giác vuông SOA, SOB, SOC, SOD ta nhận được OA=OB=OC=OD. Do
    đó O là tâm đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD. Tức O là tâm
    hình vuông ABCD.

    6. Hình chóp đều và hình chóp cụt đều
    Định nghĩa 8: Hình chóp đều là hình chóp có đáy là đa
    giác đều và có các cạnh bên bằng nhau.

    HĐ12: Cho hình chóp S.A1A2…An. Gọi O là hình chiếu của S trên mặt
    phẳng (A1A2…An).
    a) Trong trường hợp hình chóp đã cho là đều, vị trí của điểm O có gì
    đặc biệt đối với tam giác đều A1A2…An?
    b) Nếu đa giác A1A2…An là đều và O là tâm của đa giác đó thì hình
    chóp đã cho có gì đặc biệt?
    Giải:
    a) Do hình chóp là đều nên SA1=…=SAn. Từ đó áp dụng định lí Pi ta go
    ta suy ra OA1=…=OAn. Do đó O là tâm của đa giác A1A2…An.
    b) Do đa giác A1A2…An và O cách đều các đỉnh của đa giác đó nên áp
    dụng định lí Pi ta go, ta suy ra SA1=…=SAn . Vậy hình chóp đã cho là
    hình chóp đều.
    Tính chất 8: Một hình chóp là đều khi và chỉ khi đáy của nó là một
    hình đa giác đều và hình chiếu của đỉnh trên mặt phẳng đáy là tâm
    của đáy.

    Luyện tập 5: Cho hình chóp tam giác đều S.ABC, cạnh

    5
    a
    đáy bằng a, cạnh bên bằng  12 . Tính số đo của góc nhị

    diện [S, BC, A].

    Giải:

    Gọi M là trung điểm của BC .
     SM  BC

    góc nhị diện [S;BC;A] là SMH

     AM  BC
    a 3
    a 3
    ,
    , HM 
    Ta tính được AM 
    6
    2
    a
    1


    SM 
     cos SMH   SMH
    450
    6
    2

    HĐ13: Cho hình chóp đều S. A1A2…An. Một mặt phẳng không đi qua S
    và song song với mặt phẳng đáy, cắt các cạnh SA1, SA2,…SAn, tương
    ứng tại B1,B2,…,Bn.
    a) Giải thích vì sao S.B1B2…Bn là một hình chóp đều.
    b) Gọi H là tâm của đa giác A1A2…An. Chứng minh rằng đường thẳng
    SH đi qua tâm K của đa giác đều B1,B2,…,Bn và HK vuông góc với các
    mặt phẳng (A1A2…An), (B1B2…Bn).
    Giải: a) Các đa giác A1A2…An và B1B2…Bn có các cạnh tương ứng song
    Bn B1
    B1 B2
    SBnn
    SB1
    ... 
    .
    song. Áp dụng định lí thalet ta có
    suy ra
    ... 
    SA1
    SAnn
    A1 A2
    An A1
    Từ đó vì đa giác A1A2…An đều nên đa giác B1B2…Bn đều và do
    SA1=…=SAn nên SB1=…=SBn. Vậy S.B1B2…Bn là hình chóp đều.

    b) Vì H là tâm của đáy A1A2…An và hình chóp S.A1A2…An là đều nên SH
    vuông góc với mặt phẳng (A1A2…An) .
    Do hai mặt phẳng (A1A2…An ) và (B1B2…Bn ) song song với nhau nên SH
    vuông góc với mặt phẳng (B1B2…Bn ).
    Hơn nữa vì hình chóp S.B1B2…Bn đều nên giao của SH và (B1B2…Bn) là
    tâm
    đáycụt
    B1Bđều
    2…Bn.
    Hìnhcủa
    chóp

    Bài 7.16: Cho hình chóp S.ABC có SA⊥(ABC). Gọi H
    là hình chiếu của A trên BC.
    a) Chứng minh rằng (SAB)⊥(ABC) và (SAH)⊥(SBC).
    a 3
    0

    ABC

    30
    ,
    AC

    a
    ,
    SA

    .
    b) Giả sử tam giác ABC vuông tại A, 
    2
    Tính số đo nhị diện [S; BC; A]

    Giải:

    a) SA(ABC)(SAB)(ABC).
    Vì BCAH,BCSABC(SAH)
    (SBC)(SAH).

    a 3
     450
    b) AH 
     SHA
    2
     
    Gửi ý kiến

    “Nếu bạn muốn đạt được bất cứ điều gì trong cuộc sống, bạn phải đọc rất nhiều sách.” – Roald Dahl

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TRUNG HỌC THỰC HÀNH SÀI GÒN !