BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Viếng Lăng Bác - Bài giảng

    VĂN 6 HỌC KÌ 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phan Tấn Quan
    Ngày gửi: 21h:05' 02-08-2023
    Dung lượng: 4.0 MB
    Số lượt tải: 271
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THCS Bình Mỹ

    Ngữ văn 6 - HK 2

    TRƯỜNG THCS BÌNH MỸ
    TỔ NGỮ VĂN – CÔNG NGHỆ

    Họ và tên giáo viên :
    PHAN TẤN QUAN

    Tiết 73, 74, tuần 19
    Bài 6 : ĐIỂM TỰA TINH THẦN
    Số tiết: 12 tiết

    VĂN BẢN 1: GIÓ LẠNH ĐẦU MÙA
    - Thạch LamI. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật trong tính
    chỉnh thể.
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ngoại hình, cử chỉ, hành
    động, ý nghĩ của nhân vật.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung: Khả năng giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực
    giao tiếp, năng lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt :
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản .
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
    truyện.
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng
    chủ đề.
    - Năng lực tạo lập văn bản nghị luận văn học.
    3. Phẩm chất :
    - Giúp HS hình thành những phẩm chất tốt đẹp: tình yêu thương con người, biết cảm
    thông và sẻ chia với người khác.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
     Giáo án
     Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
    Giáo viên: Phan Tấn Quan

    1

    Trường THCS Bình Mỹ

    Ngữ văn 6 - HK 2

     Tranh ảnh về nhà văn, hình ảnh về các loài chim
     Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
     Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
    dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
    mình.
    b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
    c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi gợi mở, yêu cầu HS trả lời: Dựa vào nhan đề, em đoán xem văn bản này
    viết về điều gì? Em đã bao giờ làm một việc tốt nhưng bị người khác hiểu làm và chê
    trách hay chưa?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản
    thân.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Truyện “Gió lạnh đầu mùa” là một
    trong những truyện ngắn xuất sắc của Thạch Lam. Tác giả đã giới thiệu với chúng ta một
    thế giới tuổi thơ vui chơi, chan hòa yêu thương trong tình làng nghĩa xóm vô cùng thân
    thiết. Sơn và chị Lan là hai hình ảnh đẹp nhất trong bài thơ – văn xuôi rất trong sáng về
    tình người, đã để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng chúng ta. Bài học hôm nay chúng ta
    cùng tìm hiểu truyện ngắn này
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
    a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    1. Trải nghiệm cùng văn bản:

    - GV yêu cầu HS dựa vào sgk và hiểu biết của mình, 1. Tác giả :
    Giáo viên: Phan Tấn Quan

    2

    Trường THCS Bình Mỹ

    Ngữ văn 6 - HK 2

    em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả Thạch Lam và tác - Tên thật: NguyễnTườngVinh
    phẩm Gió lạnh đầu mùa

    (1910 –1942)
    - Quê quán: Hải Dương
    - Truyện của Thạch Lam nhẹ nhàng,
    giàu tình thương, đặc biệt là tình
    thương với trẻ thơ.
    2. Tác phẩm
    - Sáng tác năm 1937.
    II. Suy ngẫm và phản hồi :
    1. Đọc, tìm hiểu chú thích
    - Thể loại: truyện ngắn
    - Ngôi kể: ngôi thứ ba
    - Nhân vật chính: Sơn và Lan

    NV2: Đọc, tìm hiểu chú thích
    - GV hướng dẫn cách đọc. GV đọc mẫu và yêu cầu 12 HS đọc. Đọc to, rõ ràng, diễn cảm.

    miêu tả, biểu cảm
    2. Tóm tắt

    GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS
    thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
    - Giải nghĩa từ khó: áo vải thâm, xúng xính, đánh
    khăng đánh đáo, bịu xịu.

    3. Bố cục: 2 phần
    - P1: Từ đầu đến "mày may cho":
    Những đứa trẻ khi gió lạnh đầu mùa
    về
    - P2: Còn lại: Hành động đẹp của

    NV3: Tóm tắt văn bản
    - GV tổ chức trò chơi thi giữa các tổ, sắp xếp các giữ
    kiện sau để hoàn thành phần tóm tắt văn bản Gió lạnh
    đầu mùa
    Sắp xếp các dữ kiện sau
    1. Những cơn gió lạnh đầu mùa thổi đến phố chợ.
    2. Ái ngại về hoàn cảnh của Hiên, Sơn và Lan
    quyết định về nhà lấy áo bông của Duyên (đứa
    em xấu số), giấu mẹ, mang sang cho Hiên.
    3. Chị em Lan, Sơn xúng xính trong những chiếc
    áo ấm đắt tiền; những đứa trẻ nghèo hàng xóm
    vẫn mặc những chiếc áo mong manh thường
    Giáo viên: Phan Tấn Quan

    - Phương thức biểu đạt: Tự sự ,

    3

    hai chị em Sơn và Lan.

    Trường THCS Bình Mỹ

    Ngữ văn 6 - HK 2

    ngày; riêng Hiên vẫn mặc chiếc áo rách tơi tả,
    đang co ro vì lạnh.
    4. Mẹ Hiên mang áo bông sang nhà trả lại, may
    mắn được mẹ Sơn và Lan cho vay tiền mua áo ấm
    cho Hiên.
    5. Chuyện đến tai người nhà, Sơn và Lan sợ bị
    mẹ mắng. đi đòi lại áo không được, không dám
    về nhà.
    - GV tóm tắt ngắn gọn lại cốt truyện.
    NV3: Tìm hiểu văn bản, thể loại, bố cục
    - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dựa vào văn bản
    vừa đọc, hãy trả lời câu hỏi:
    + Thể loại của văn bản? Những dấu hiệu nào cho em
    biết thể loại của VB?
    + Xác định ngôi kể, các nhân vật chính trong truyện
    +Trong văn bản, em thấy có sự kết hợp của những
    phương thức biểu đạt nào?
    + Từ ý chính ấy, hãy xác định bố cục bài văn.
    - HS lắng nghe.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
    Dự kiến sản phẩm:
    Sắp xếp lại cốt truyện:
    - Những cơn gió lạnh đầu mùa thổi đến phố chợ.
    - Chị em Lan, Sơn xúng xính trong những chiếc áo ấm
    đắt tiền; những đứa trẻ nghèo hàng xóm vẫn mặc
    những chiếc áo mong manh thường ngày; riêng Hiên
    vẫn mặc chiếc áo rách tơi tả, đang co ro vì lạnh.
    - Ái ngại về hoàn cảnh của Hiên, Sơn và Lan quyết
    định về nhà lấy áo bông của Duyên (đứa em xấu số),
    giấu mẹ, mang sang cho Hiên.
    - Chuyện đến tai người nhà, Sơn và Lan sợ bị mẹ
    Giáo viên: Phan Tấn Quan

    4

    Trường THCS Bình Mỹ

    Ngữ văn 6 - HK 2

    mắng. đi đòi lại áo không được, không dám về nhà.
    - Mẹ Hiên mang áo bông sang nhà trả lại, may mắn
    được mẹ Sơn và Lan cho vay tiền mua áo ấm cho
    Hiên.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
    bảng
    Gv nhấn mạnh những đặc điểm của thể loại truyện: có
    đề tài, chủ đề, chi tiết tiêu biểu, các nhân vật được
    miêu tả về ngoại hình, hành động, tính cách, ý nghĩ,
    lời nói.
    Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu nhân vật chị em Sơn và Lan
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    NV1: Tìm hiểu hai chị em Sơn và Lan trong cuộc 3. Phân tích
    sống thường ngày

    3.1. Hai chị em Sơn và Lan

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    a. Trong cuộc sống hàng ngày

    - GV đặt câu hỏi gợi mở:

    - Gia đình khá giả nhất trong khu

    + Thời gian và không gian trong truyện được mở ra phố chợ.
    như thế nào? Tìm những chi tiết, hình ảnh.

    - Thái độ với những đứa trẻ xung

    + Qua đoạn văn đầu, em nhận thấy hoàn cảnh gia quanh: gần gũi, hòa nã, thân thiết.
    đình hai chị em Sơn như thế nào ở khu phố chợ?
    Chi tiết nào nói lên điều đó.
    + Dù điều kiện gia đình tốt nhưng thái độ của chị em
    Sơn với những đứa trẻ xung quanh như thế nào? Qua
    đó, em có suy nghĩ gì về hai chị em Sơn.
    Giáo viên: Phan Tấn Quan

    5

    Trường THCS Bình Mỹ

    Ngữ văn 6 - HK 2

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Dự kiến sản phẩm:
    - Thời gian, không gian: chợ vắng, mấy cái quán chơ
    lộng gió, rác bẩn rải rác lẫn với lá rụng, gió thổi lạnh
    làm cay mắt.
    - Gia đình khá giả, có điều kiện:
    + Có quần áo đẹp để mặc
    + Thường cho những nhà xung quanh vay mượn tiền
    - Thái độ: thân mật, gần gũi chứ không kiêu kì và
    khinh khỉnh như các em họ của Sơn. hòa đồng, gần
    gũi với mọi người xung quanh.
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
    bảng
    NV2: Tìm hiểu hành động cho áo của hai chị em
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    b. Tâm trạng của hai chị em khi cho
    áo bé Hiên:
    - Khi nhìn thấy bé Hiên: Lan đã gọi
    lại hỏi han, Sơn động lòng thương.
     nảy ra ý nghĩ tốt: đem cho Hiên
    cái áo bông cũ của em Duyên –
    người em đã mất của Sơn.

    - GV đặt câu hỏi gợi mở :
    + Khi nhìn thấy Hiên đứng bên cột quán, co ro trong
    chiếc áo tơi , Sơn và Lan đã có suy nghĩ, hành động
    gì?
    + Tại sao hai chị em lại động lòng trắc ẩn trước bé
    Hiên?

     hành động đẹp: Lan hăm hở về
    nhà lấy áo, Sơn đứng đợi và trong
    lòng thấy vui.
     việc làm tốt: bé Hiên tránh được
    rét.

    + Khi hành động như vậy, tâm trạng của hai chị em
    như thế nào?

    => Nhận xét: Sơn và Lan là những

    + Hành động đó góp phần thể hiện tính cách gì của đứa bé có tấm lòng nhân hậu,
    Sơn và Lan? Hành động đó có ý nghĩa gì với Hiên?
    thương người, biết cảm thông và
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Giáo viên: Phan Tấn Quan

    biết chia sẻ.
    6

    Trường THCS Bình Mỹ

    Ngữ văn 6 - HK 2

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Dự kiến sản phẩm:
    - Lan đã gọi Hiên lại để hỏi thăm, Sơn động lòng
    thương vì biết hoàn cảnh nhà Hiên rất nghèo và Hiên
    là bạn của em Duyên – em gái đã mất của Sơn  nảy
    sinh ý nghĩ tốt  hành động lấy áo bông cũ cho Hiên.
    - Tâm trạng: Lan hăm hở lấy áo, Sơn đứng đợi và
    trong lòng thấy ấm áp, vui vui
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
    bảng
    GV bình: Khi gió mùa đột ngột về, thời tiết lạnh giá đã
    khiến mọi cảnh vật thay đổi, những đứa trẻ nơi phố
    huyện nghèo co ro trong manh áo mỏng đã nhiều chỗ
    rách. Chỉ có chị em Sơn được mặc quần áo đầy đủ, ấm
    áp. Đặc biệt khi nhìn thấy bé Hiên mặc chiếc áo tơi đã
    rách, hở cả lưng và tay khiến hai chị em cảm thấy đau
    lòng. Lòng trắc ẩn ấy một phần Hiên bằng tuổi Duyên
    - đứa em đã mất, hình ảnh người em tội nghiệp ấy như
    ùa về trong kí ức của hai chị em Sơn và một phần là
    chính từ tấm lòng nhân hậu, thương người của hai đứa
    trẻ. Tấm lòng nhân hậu ấy đã tạo ra hành động đẹp, hai
    chị em cảm thấy vui khi đã giúp được Hiên tránh được
    rét mướt. “Ao lành đùm áo rách”, ành động ấy tuy nhỏ c. Tâm trạng hai chị em khi mẹ biết
    nhưng khiến chúng ta thấy được tám lòng cao đẹp của chuyện
    hai chị em, đó cũng là truyền thống tốt đẹp của dân tộc
    ta.

    - Hai chị em lo lắng, sợ sệt khi mẹ

    NV3: Tìm hiểu tâm trạng hai chị em khi mẹ biết

    biết chuyện sẽ bị mắng.

    Giáo viên: Phan Tấn Quan

    7

    Trường THCS Bình Mỹ

    Ngữ văn 6 - HK 2

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
    - Khi mẹ biết chuyện: không trách

    - GV đặt câu hỏi gợi mở :

    + Khi nghe người ví nói mẹ đã biết chuyện, tâm trạng mắng Sơn và Lan vì thấy hai con đã
    hai chị em Sơn như thế nào? Hãy chỉ ra các chi tiết làm được việc tốt, đồng cảm với
    lòng trắc ẩn và tình thương người

    miêu tả tâm trạng hai chị em Sơn ?

    + Theo em, vì sao người mẹ không trách mắng Sơn và của hai chị em.
    - Mẹ Sơn đã thể hiện sự đồng cảm
    Lan ?
    + Hành động của hai chị em đã dẫn đến cách ứng xử ấy bằng việc cho mẹ Hiên vay tiền
    mua áo.
    của hai người mẹ ở cuối truyện như thế nào ?
    + Dựa vào sơ đồ sau, em hãy thử suy nghĩ về câu hỏi
    đặt ra cho truyện: Ai là điểm tựa tinh thần cho ai ?

     Truyện đã lan tỏa tình yêu
    thương, sự đồng cảm giữa con
    người với con người.
    - Nghệ thuật: thể hiện sự am hiểu
    sâu sắc tâm lí trẻ thơ của tác giả.

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Dự kiến sản phẩm:
    - Tâm trạng hai chị em:
    + Lo lắng “sắp ăn, bỏ đũa đứng dậy”
    + Hai chị em lo sợ đi tìm Hiên để lấy lại áo
    + Lan trách em vì đã nghĩ ra việc cho áo
    + Hai chị em lo lắng, dắt nhau lén về nhà
    + Ngạc nhiên khi thấy hai mẹ con Hiên đang ở trong
    nhà.
    Giáo viên: Phan Tấn Quan

    8

    Trường THCS Bình Mỹ

    Ngữ văn 6 - HK 2

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
    bảng.
    GV bổ sung: Câu chuyện đã lan tỏa hơi ấm của tình
    người giữa những ngày đầu đông lạnh giá. Mẹ không
    trách mắng Sơn và Lan vì đã có hành động tốt. Mẹ
    Hiên cũng hiểu được chiếc áo bông là kỉ vật quan
    trọng của với mẹ Sơn vì đó là kí ức về đứa con gái bé
    bỏng đã qua đời nên mang trả lại và để hai chị em Sơn
    không bị mẹ mắng. Mẹ Sơn hiểu hoàn cảnh của mẹ
    con Hiên và và cho vay tiền để may áo cho con. Câu
    chuyện được kết thúc một cách nhẹ nhàng, thể hiện sự
    lan tỏa yêu thương, sự ấm áp của tình yêu thương giữa
    con người – đó là điểm tựa tinh thần cho chúng ta vượt
    qua mọi khó khăn trong cuộc sống.
    Hoạt động 3: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu về những đứa trẻ nơi phố nghèo
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    3.2. Những đứa trẻ nơi phố nghèo

    - GV đặt câu hỏi, HS tiếp tục thảo luận theo cặp:

    - Ngoại hình: ăn mặc rách rưới, môi

    + Tìm những chi tiết miêu tả về những đứa trẻ nơi tím lại, da thịt thâm đi, run lên, hàm
    phố chợ khi trời trở lạnh?

    răng đập vào nhau

    + Khi thấy hai chị em Sơn, thái độ của bọn trẻ như - Hành động:
    thế nào?

    + Chơi đùa ở cuối chợ

    + Hình ảnh của những đứa trẻ gợi cho em suy nghĩ gì + Vui mừng khi hai chị em Sơn đến
    về cuộc sống của những đứa trẻ nghèo?
    Giáo viên: Phan Tấn Quan

    nhưng không dám vồ vập ý thức
    9

    Trường THCS Bình Mỹ

    Ngữ văn 6 - HK 2

    + Qua cách miêu tả, em cảm nhận được tình cảm của được thân phận nghèo hèn.
    tác giả như thế nào dành cho những đứa trẻ?

    + Sờ vào chiếc áo Sơn mặc với đầy

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    sự ngạc nhiên.

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ => Cuộc sống nghèo khó, thiếu
    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

    thốn, tội nghiệp của những đứa nơi

    Dự kiến sản phẩm:

    phố chợ.

    + lũ trẻ quây quần chơi nghịch ở cuối chợ.

    - Thể hiện sự cảm thông xót xa của

    + Thấy hai chị em Sơn và Lan, lũ trẻ vui mừng nhưng tác giả với hoàn cảnh của những đứa
    không dám vồ vập, chạm nhẹ vào chiếc áo của Sơn trẻ nghèo khó.
    mặc
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
    bảng
    Hoạt động 4: Tổng kết văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    III. Tổng kết

    NV3: Tổng kết văn bản

    - Truyện viết về hành động đẹp cảu

    GV đặt câu hỏi:

    hai chị em Sơn và Lan cho bé Hiên

    + Hãy tóm tắt nội dung và ý nghĩa của văn bản?

    chiếc áo bông cũ – là kỉ vật của gia

    + Theo em, chủ đề của văn bản là gì?

    đình. Truyện Gió lạnh đầu mùa thể

    + Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn bản? hiện tình yêu thương, chia sẻ, giúp
    Các sự kiện trong văn bản giúp em hiểu đặc điểm nào đỡ lẫn nhau giữa người với người
    của truyện ngắn

    trong cuộc sống.

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    - Kết hợp kể chuyện với miêu tả và

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ biểu cảm
    Giáo viên: Phan Tấn Quan

    10

    Trường THCS Bình Mỹ

    Ngữ văn 6 - HK 2

    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

    - Lời văn giàu hình ảnh, cảm xúc.

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    - Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật

    + HS trình bày sản phẩm thảo luận

    tinh tế, đặc sắc.

    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên
    bảng.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP :
    a. Mục tiêu : Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung : Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập : Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện :
    - GV yêu cầu HS trả lời: Qua truyện Gió lạnh đầu mùa, em hãy liệt kê các sự việc chính
    và vẽ thành sơ đồ. Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa các sự việc trong truyện.
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời các câu hỏi
    - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
    D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
    b. Nội dung:Sử dụng kiến thức đã học để hỏi và trả lời, trao đổi
    c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS:Em hãy quan sát những hình ảnh sau và nhận xét về phong trào quyên
    góp. ủng hộ quần áo cho trẻ em vùng núi khó khăn ở nước ta.

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành BT, GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
    bài học.
    Giáo viên: Phan Tấn Quan

    11

    Trường THCS Bình Mỹ

    Ngữ văn 6 - HK 2

    TRƯỜNG THCS BÌNH MỸ
    TỔ NGỮ VĂN – CÔNG NGHỆ

    Họ và tên giáo viên :
    PHAN TẤN QUAN

    Tiết 75, 76, tuần 19

    VĂN BẢN 2: TUỔI THƠ TÔI
    I. MỤC TIÊU
    1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
    - Tóm tắt VB một cách ngắn gọn.
    - Nêu được ấn tượng từ các chi tiết tiêu biểu, đề tài, chủ đề, câu chuyện, nhân vật trong
    tính chỉnh thể.
    - Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ngoại hình, cử chỉ, hành
    động, ý nghĩ của nhân vật.
    2. Năng lực
    a. Năng lực chung: Khả nănggiải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
    tiếp, năng lực hợp tác...
    b. Năng lực riêng biệt:
    - Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản.
    - Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản.
    - Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa
    VB.
    - Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của truyện với các truyện có cùng
    chủ đề.
    3. Phẩm chất:
    - Giúp HS hình thành được phẩm chất tốt đẹp: cảm thông, thấu hiểu và tha thứ đối với
    mọi người trong cuộc sống.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Chuẩn bị của giáo viên:
     Giáo án
     Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

     Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm.
     Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp
     Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà
    Giáo viên: Phan Tấn Quan

    12

    Trường THCS Bình Mỹ

    Ngữ văn 6 - HK 2

    2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 6, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng
    dẫn học bài, vở ghi.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
    mình.
    b. Nội dung: HS lắng nghe, trả lời câu hỏi của GV
    c. Sản phẩm: Suy nghĩ của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi gợi mở: Em đã từng vô ý làm tổn thương người khác chưa? Nếu có, sự
    việc ấy xảy ra như thế nào?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ, chia sẻ cởi mở, thân thiện những suy nghĩ, cảm xúc của bản
    thân.
    - Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Có những hành động dại dột, vô tình
    của chúng ta đã gây ra tổn thương, nỗi buồn cho người khác và khiến chúng ta phải ân
    hận, suy nghĩ đến suốt đời. Câu chuyện của nhân vật “tôi” trong truyện ngắn Tuổi thơ tôi
    của tác giả Nguyễn Nhật Ánh là một kỉ niệm buồn từ thời thơ ấu. Bài học hôm nay chúng
    ta cùng tìm hiểu.
    B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
    Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
    a. Mục tiêu: HS nắm được nội dung của bài học
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    1. Trải nghiệm cùng văn

    - GV yêu cầu HS dựa vào sgk và hiểu biết của mình, em bản:
    hãy giới thiệu đôi nét về tác giả Huy Cận?

    1. Tác giả :
    - Tên: Nguyễn Nhật Ánh
    - Quê quán: Quảng Nam
    - Ông là nhà văn có nhiều tác
    phẩm dành cho trẻ thơ được

    Giáo viên: Phan Tấn Quan

    13

    Trường THCS Bình Mỹ

    Ngữ văn 6 - HK 2

    yêu quý.
    2. Tác phẩm :
    - VB được trích từ Hồi kí
    song đôi.
    II. Suy ngẫm và phản hồi;
    1. Đọc, tìm hiểu chú thích
    - Thể loại: truyện ngắn
    - Ngôi kể: ngôi thứ nhất, qua
    cảm nhận của nhân vật “tôi”.
    NV2: Đọc, tìm hiểu chú thích

    - Nhân vật chính: Lợi.

    - GV hướng dẫn cách đọc: Đọc diễn cảm, chú ý thể hiện
    2. Bố cục: 2 phần

    được tâm trạng của nhân vật.

    GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó HS thay - P1: Từ đầu đến "cảnh
    nhau đọc thành tiếng toàn VB.

    này":Giới thiệu về kỉ niệm

    - Giải nghĩa từ khó: lem luốc, trùm sò, chắc mẩm

    tuổi thơ của nhân vật “tôi”

    NV3: Tìm hiểu văn bản, thể loại, bố cục

    - P2: Tiếp theo  đừng giận

    - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, dựa vào văn bản vừa thầy nghe con: Kỉ niệm về
    đọc, hãy trả lời câu hỏi:

    thằng Lợi và các bạn trong

    + Thể loại của văn bản?

    lớp

    + Ngôi kể của văn bản, ngôi kể đó có tác dụng gì trong việc - P3: Còn lại: cảm nhận của
    tác giả trong hiện tại.

    thể hiện tâm trạng của nhân vật.
    + Theo em, nhân vật chính của truyện là ai? Tại sao em xác
    định như vậy?
    + Từ ý chính ấy, hãy xác định bố cục bài văn.
    - HS lắng nghe.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    + HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học
    Dự kiến sản phẩm:
    + Thuộc thể loại truyện ngắn.
    + Người kể chuyện xưng “tôi” (ngôi thứ nhất).
    + Nhân vật Lợi là nhân vật chính vì được nhắc đến nhiều
    nhất và truyện có nhiều chi tiết miêu tả Lợi.
    Giáo viên: Phan Tấn Quan

    14

    Trường THCS Bình Mỹ

    Ngữ văn 6 - HK 2

    + Bố cục 3 phần
    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
    + HS trình bày sản phẩm thảo luận
    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
    Hoạt động 2: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu nhân vật Lợi
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật đoạn văn.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    3. Phân tích

    NV1: Tìm hiểu

    3.1.Nhân vật Lợi:

    - GV đặt câu hỏi gợi mở: Nêu cảm nhận của em sau khi đọc a. Trong cuộc sống hàng ngày
    xong truyện Tuổi thơ tôi. HS tự bộc lộ suy nghĩ, cảm nhận.

    - Lợi là đứa ích kỉ, khôn lỏi,

    - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, chia lớp thành 6 luôn tìm cách thu lợi cho
    nhóm, thảo luận trong 5 phút:

    mình

    + Nhóm 1,2: Hãy chỉ ra các cụm từ mà người kể chuyện
    dùng để nói về tính cách của nhân vật Lợi.

    b. Khi Lợi có con dế lửa

    + Nhóm 3,4: Khi biết dế lửa chết, Lợi đã phản ứng như thế - Rất quý con dế, không đổi
    con dế bằng bất cứ giá nào.
    nào?
    + Nhóm 5,6: Đám tang của dế lửa được Lợi và bạn bè cử  coi con dế là báu vật.
    hành trang trọng? Em hãy tìm chi tiết thể hiện điều đó?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.
    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
    c. Khi con dế lửa bị chết

    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Dự kiến sản phẩm:

    - Trò đùa của Bảo đã khiến

    * Nhóm 1: các chi tiết miêu tả Lợi
    - Đoạn 4 có các chi tiết như: Lợi là thằng “trùm sò” nổi
    tiếng trong lớp tôi, đứa nào nhờ chuyện gi nó cũng làm
    nhưng phải trả công nó đàng hoàng.
    Giáo viên: Phan Tấn Quan

    15

    thầy Phu tịch thu con dế lửa.
    - Thầy Phu vô tình khiến con
    dế bị đè bẹp bởi chiếc cặp to.

    Trường THCS Bình Mỹ

    Ngữ văn 6 - HK 2

    - Đoạn 5: Một hôm tình cờ bắt được con dế lửa, Lợi quý  Lợi khóc rưng rức.
    lắm, ai đổi gì cũng không đồng ý.

    - Đám tang được cử hành

    -Đoạn 10: Lợi khóc rưng rức khi đón cái hộp diêm méo mó trang trọng:
    từ tay thầy.

    + Lợi đặt dế vào hộp các tông,

    -Đoạn 11: Lợi chôn chú dế lửa dưới gốc cây bời lời sau chôn dưới gốc cây.
    vườn nhà nó.

    + Nhân vật “tôi” đào hố chôn

    * Nhóm 3,4: Lợi đã khóc rưng rức, đặt con dế vào hộp các dế thật sâu và vuông vức.
    tông, chôn dưới gốc cây. Vì đối với Lợi, con dế ấy là báu + Cả nhóm lấp đầy đất lên mộ
    vật.

    chú dế.

    * Nhóm 5,6: Các chi tiết

    + Lợi cắm lên mộ dế những

    - Lợi đặt dế vào hộp các tông, chôn dưới gốc cây.

    nhánh cỏ tươi.

    - Nhân vật “tôi” đào hố chôn dế thật sâu và vuông vức.

    + Thầy Phu đặt lên mộ dế một

    - Cả nhóm lấp đầy đất lên mộ chú dế.

    vòng hoa.

    - Lợi cắm lên mộ dế những nhánh cỏ tươi.

    Lợi yêu quý chú dế và cảm

    - Thầy Phu đặt lên mộ dế một vòng hoa.

    thấy đau khổ, mất mát khi chú

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    dế đã chết.

    + HS trình bày sản phẩm thảo luận

    - Nhận xét: Lợi là một cậu bé

    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

    tình cảm, chân thành.

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng
    GV bình: Cái chết của con dế đã khiến mọi người thay đổi
    cách nhìn về Lợi. Đó không chỉ là một cậu bạn ích kỉ,
    “trùm sò” mà Lợi cũng dành tình yêu thương thực sự,
    không chấp nhận đánh đổi vật chất với chú dế yêu quý, coi
    đó là người bạn thân thiết, gắn bó, đi đâu cũng mang theo.
    Những giọt nước mắt của Lợi khi người bạn nhỏ - chú dế
    lửa chết đã khiến mọi người nhận ra, ẩn sau trong con
    người Lợi là một cậu bé tình cảm, giàu lòng nhân ái.
    Hoạt động 3: Đọc hiểu cùng văn bản/ Tìm hiểu vềcác bạn trong lớp và thầy giáo
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    Giáo viên: Phan Tấn Quan

    16

    Trường THCS Bình Mỹ

    Ngữ văn 6 - HK 2

    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM
    3.2. Các bạn học và thầy

    - GV đặt câu hỏi: hình ảnh, suy nghĩ, hành động, tâm Phu
    trạng của các bạn trong lớp và thầy giáo Phu được hiện lên * Các bạn trong lớp
    qua lời kể của ai? Điều đó có tác dụng gì?
    - GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi theo phiếu học tập - Khi dế lửa còn sống: các
    sau để làm rõ, cách ứng xử của các bạn và thầy Phu như bạn tìm mọi cách để đổi được
    thế nào khi dế lửa còn sống và sau khi dế chết?
    Cách ứng xử

    Cách ứng xử

    của bạn học

    của thầy Phu

    con dế bằng vật chất nhưng
    không được
     tức tối, ganh ghét với Lợi.

    Khi dế lửa còn

    - Các bạn tìm cách làm Lợi bị

    sống

    bẽ mặt, bằng một trò nghịch

    Sau khi dế lửa

    ngợm trong lớp, hộp dế của

    chết

    Lợi bị thu.

    - Qua cái chết của dế lửa, khiến cho các nhân vật nhận ra  hả hê, vui sướng
    - Khi con dế chết: cảm thấy
    được điều gì?
    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    ân hận, vô tình đã làm Lợi bị

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

    tổn thương.

    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi
    Dự kiến sản phẩm:
    Cách ứng xử

    Cách ứng xử

    của bạn học

    của thầy Phu

    Khi dế lửa

    Ghen ghét với

    Thầy giận dữ,

    còn sống

    Lợi vì không có

    thu hộp dế của

    nhân vật đặc sắc, phù hợp với
    lứa tuổi trẻ thơ.

    * Thầy Phu:

    được con dế , tìm Lợi.
    cách làm Lợi bẽ

    - Khi phát hiện tiếng ồn trong

    mặt.
    Sau khi dế

    Long chùng

    Thầy áy náy, xin

    lửa chết

    xuống, cảm thấy

    lỗi học trò và đến

    ân hận, đến đưa

    dự lễ tang, xin

    tang chú dế.

    lỗi Lợi

    Giáo viên: Phan Tấn Quan

     Tác giả đã diễn tả tâm lí

    lớp: thầy nghiêm nghị, tịch
    thu hộp dế.
    - Khi biết vô tình làm con dế
    của Lợi chết: áy náy, xin lỗi
    học trò vì hành động vô ý của

    17

    Trường THCS Bình Mỹ

    Ngữ văn 6 - HK 2

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    mình.

    + HS trình bày sản phẩm thảo luận

     một người thầy tình cảm,

    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

    sẵn sàng nhận lỗi sai trước

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    học trò.

    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên bảng.
    Một trò đùa rất trẻ con nhằm “trả thù” Lợi của các bạn => sự cảm thông, thấu hiểu
    nhưng rồi lại trở thành niềm ân hận với chính các bạn nhỏ. của các nhân vật.
    Cái chết của dế lửa giúp mọi người nhận ra được ý nghĩa
    của dế lửa đối với Lợi, thay đổi cách nhìn đối với Lợi và thể
    hiện sự ân hận, cảm thông và thấu hiểu nỗi đau với sự mất
    mát của người bạn qua việc cử hành tang lễ rất long trọng.
    Sự việc con dế lửa bị chết đã bộc lộ rõ tính cách của các
    nhân vật trong truyện và cách ứng xử với sự việc mình đã
    gây ra.
    Hoạt động 4: Tổng kết văn bản
    a. Mục tiêu: Nắm được nội dung và nghệ thuật văn bản.
    b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
    c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
    d. Tổ chức thực hiện:
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

    DỰ KIẾN SẢN PHẨM

    Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

    III. Tổng kết

    NV3: Tổng kết văn bản

    -Truyện kể về trò đùa của các bạn

    GV đặt câu hỏi:

    trong lớp với Lợi đã dẫn đến cái

    + Hãy tóm tắt nội dung và ý nghĩa của văn bản?

    chết của con dế lửa. Qua đó, mọi

    + Nghệ thuật đặc sắc được thể hiện qua văn bản?

    người đã thay đổi cách nhìn với

    - HS tiếp nhận nhiệm vụ.

    Lợi.

    Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ

    - Truyện khẳng định ý nghĩa của

    + HS thảo luận và trả lời từng câu hỏi

    sự cảm thông, thấu hiểu và tha thứ

    Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

    trong cuộc sống của chúng ta.

    + HS trình bày sản phẩm thảo luận

    - Quan sát tinh tế, lựa chọn chi tiết

    + GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.

    tiêu biểu, vốn

    Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

    phú, phù hợp tâm lí trẻ thơ.

    Giáo viên: Phan Tấn Quan

    18

    hiểu biết phong

    Trường THCS Bình Mỹ

    Ngữ văn 6 - HK 2

    + GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức => Ghi lên - Lời văn giàu hình ảnh.
    bảng.
    C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Nội dung: Sử dụng sgk, kiến thức đã học để hoàn thành bài tập.
    c. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
    d. Tổ chức thực hiện:
    - GV yêu cầu HS trả lời một số câu trắc nghiệm
    Câu 1: Văn bản Tuổi thơ tôi nằm trong tập thơ nào?
    A. Cho tôi xin một vé đi tuổi thơ
    B. Mắt biếc
    C. Sương khói quê nhà
    D. Tôi thấy hoa vàng trên cỏ xanh
    Câu 2: Trong mắt bạn bè trong lớp, Lợi là cậu bé như thế nào?
    A. nhanh nhẹn, thông minh
    B. ích kỉ, thu vén cá nhân
    C. nghịch ngợm, bướng bỉnh
    D. hòa đồng, biết chia sẻ
    Câu 3: Tại sao Lợi không đánh đổi con dế bằng bất cứ giá nào?
    A. Vì Lợi muốn có giá cao hơn
    B. Vì Lợi yêu quý chú dế
    C. Vì chú dế là con dế khỏe nhất
    Câu 4: Việc cử hành lễ tàng cho chú dế đã thể hiện điều gì ở Lợi?
    A. tức giận với thầy giáo
    B. đau buồn, thương tiếc trước sự ra đi của người bạn yêu quý
    C. không tha thứ cho tất cả mọi người vì đã gây ra cái chế...
     
    Gửi ý kiến

    “Nếu bạn muốn đạt được bất cứ điều gì trong cuộc sống, bạn phải đọc rất nhiều sách.” – Roald Dahl

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TRUNG HỌC THỰC HÀNH SÀI GÒN !