Viếng Lăng Bác - Bài giảng
Bài 3: Yêu thương và chia sẻ - Đọc: Con chào mào (Mai Văn Phấn).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:42' 16-09-2023
Dung lượng: 719.3 KB
Số lượt tải: 115
Nguồn: ST
Người gửi: Xa Thị Thủy
Ngày gửi: 21h:42' 16-09-2023
Dung lượng: 719.3 KB
Số lượt tải: 115
Số lượt thích:
0 người
1
BÀI 3: VẺ
ĐẸP QUÊ HƯƠNG
A. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA BÀI HỌC VÀ THỜI LƯỢNG
THỰC HIỆN.
I. CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN:
1. Đọc
- Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương.
- Việt Nam quê hương ta (Nguyễn Đình Thi).
- Về bài ca dao “Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng…” (Bùi Mạnh Nhị).
- Thực hành Tiếng Việt.
- Hoa bìm (Nguyễn Đức Mậu)
2. Viết.
- Làm một bài thơ lục bát.
- Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát.
3. Nói và nghe.
Trình bày cảm xúc về một bài thơ lục bát.
4. Ôn tập.
II. THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN: 14 tiết – KHGD
1. Đọc và thực hành tiếng Việt (7 tiết)
2. Viết (4 tiết)
3. Nói và nghe (2 tiết)
4. Ôn tập (1 tiết)
B. MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nhận biết được các đặc điểm của thơ lục bát: tình cảm, cảm xúc của người viết
thể hiện qua ngôn ngữ văn bản;
- Qua các văn bản, rút ra được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử của cá nhân.
- Biết cách lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản.
2. Bảng mô tả năng lực và phẩm chất cần hình thành cho học sinh.
STT
MỤC TIÊU
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
MÃ
HÓA
2
1
Nêu được ấn tượng chung về các bài ca dao, bài thơ lục bát: Đ1
cảm xúc, chủ đề, thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp …
2
Nêu được ý nghĩa của bài thơ, hiểu được cảm xúc của tác
Đ2
giả qua các bài ca dao, bài thơ lục bát; thông điệp mà văn
bản muốn gửi đến người đọc.
Nhận xét được những chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong việc Đ3
thể hiện nội dung văn bản.
Nhận xét được giá trị của các bài thơ. Bước đầu biết so sánh Đ4
nội dung của các bài để tìm ra điểm tương đồng và nét riêng
từng bài.
3
4
5
Có khả năng lựa chọn những từ ngữ cho phù hợp với việc Đ5
thể hiện nghĩa của văn bản.
6
Biết cảm nhận, trình bày ý kiến của mình giá trị nội N1
dung, nghệ thuật của các bài ca dao, bài thơ lục bát vừa
tìm hiểu.
7
Có khả năng sáng tác một bài thơ lục bát (có thể là lục V1
bát biến thể).
8
Có khả năng tạo lập một văn bản biểu cảm: cảm nhận của V2
cá nhân về một bài ca dao, một bài thơ thơ lục bát.
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
9
- Biết được các công việc cần thực hiện để hoàn thành
GT-HT
nhiệm vụ nhóm được GV phân công.
- Hợp tác khi trao đổi, thảo luận về vấn đề giáo viên đưa
ra.
10
Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn GQVĐ
đề; biết đề xuất và chỉ ra được một số giải pháp giải quyết
vấn đề (ở cấp độ phù hợp với nhận thức và năng lực cá
nhân).
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, NHÂN ÁI
11
- Yêu quê hương, đất nước
TN
- Có thái độ yêu mến, trân trọng nền văn học Việt Nam, NA
trong đó có thơ lục bát.
YN
- Luôn có ý thức giữ gìn, phát huy những giá trị lớn lao của
văn học dân tộc.
Giải thích các kí tự viết tắt cột MÃ HÓA:
3
- Đ: Đọc (1,2,3,4,5: Mức độ).
- N: Nghe – nói (1,2: mức độ)
- V: Viết (1,2: mức độ)
- GT-HT: Giao tiếp – hợp tác.
- GQVĐ: Giải quyết vấn đề.
- TN: trách nhiệm.
- NA: Nhân ái.
- YN: Yêu nước.
C. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Phương tiện: SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Định hướng HS phân tích, cắt nghĩa và khái quát bằng phương pháp đàm thoại
gợi mở, thảo luận nhóm, câu hỏi nêu vấn đề.
- Tổ chức HS tự bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ.
- Phiếu học tập:
Phiếu học tập số 1
(Văn bản Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương)
Bài ca
dao
1
2
3
4
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo
Giải thích
Phiếu học tập số 2
(Văn bản Việt Nam quê hương ta)
a.
Những hình ảnh tiêu biểu
Biện pháp tu từ
b.
Vẻ đẹp thứ nhất
Xác định
……………………..
……………………..
Vẻ đẹp của con
người Việt Nam
Tác dụng
………………………..
…………………………
Từ ngữ, hình ảnh Tác dụng của
thể hiện
những từ ngữ,
hình ảnh ấy
4
Vẻ đẹp thứ hai
Vẻ đẹp thứ ba
….
2. Học sinh.
- Đọc văn bản theo hướng dẫn Chuẩn bị đọc trong sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK
3. Bảng tham chiếu các mức độ cần đạt.
Nội dung chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
- Nắm được Nhận xét
- Những câu hát
thông tin về được những
dân gian về vẻ
văn bản
hình ảnh,
đẹp quê hương.
- Nắm được đề những câu
tài, chủ đề của ca dao biểu
- Việt Nam quê
các bài ca dao, thị vẻ đẹp
hương ta
bài thơ thơ lục của quê
(Nguyễn Đình
bát.
hương.
Thi).
- Tìm được
- Hoa bìm
những hình ảnh
(Nguyễn Đức
thể hiện vẻ đẹp
Mậu)
của quê hương
trong các bài ca
dao, bài thơ lục
bát.
-Về bài ca dao
“Đứng bên ni
đồng ngó bên tê
đồng…”
(Bùi
Mạnh Nhi).
Chỉ ra được
những hình ảnh
đặc sắc của quê
hương
được
khắc họa qua
bài ca dao mà
tác giả Bùi
Mạnh Nhị đã
phân tích.
Chỉ ra được
những nét
độc đáo của
bài ca dao
mà tác giả
bài viết đề
cập đến.
Vận dụng
- Nêu được nội
dung, ý nghĩa
của các bài thơ.
- Vận dụng hiểu
biết về nội dung
của các bài ca
dao, bài thơ để
phân tích, cảm
nhận nội dung,
nghệ thuật của
các bài ca dao,
bài thơ lục bát.
Phân tích hiệu
quả nghệ thuật
của một số chi
tiết tiêu biểu
trong văn bản
thể hiện cảm
xúc của tác giả.
Vận dụng cao
- Cảm nhận hiệu
quả nghệ thuật
của các hình
ảnh, các biện
pháp
tu
từ….trong 4 bài
thơ lục bát, bài
thơ của Nguyễn
Đình Thi.
- Trình bày cảm
nhận của bản
thân về giá trị
của các bài ca
dao, bài thơ viết
về vẻ đẹp quê
hương.
Cảm nhận, đánh
giá, kiến giải về
một trong những
vấn đề tác giả đưa
ra trong bài viết.
5
-Thực
hành
tiếng Việt.
- Viết.
- Nắm được Chỉ ra đặc
đặc điểm thơ điểm của
lục bát
thơ lục bát
trong các ví
dụ
Làm thơ lục bát: Hoàn chỉnh một
số tiếng, số câu, bài thơ lục bát có
thanh điệu, vần. nội dung, cảm xúc
và đúng luật.
D. CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TRONG BÀI HỌC.
1. Câu hỏi: Hiểu biết về thơ lục bát: số từ trong câu, cách gieo vần, ngắt nhịp…
2. Bài tập : - Vẽ tranh
- Sơ đồ tư duy về bài học (hoặc 1 vấn đề trong bài học).
3. Rubric:
Mức độ
Mức 1
Tiêu chí
Thiết kế sơ đồ tư
Sơ đồ tư duy chưa
duy về các văn bản đầy đủ nội dung
vừa học
Mức 2
Mức 3
Sơ đồ tư duy đủ
nội dung nhưng
chưa hấp dẫn.
Sơ đồ tư duy đầy
đủ nội dung và đẹp,
khoa học, hấp dẫn.
E. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động
Mục tiêu
học
(Thời gian)
HĐ 1: Khởi Kết nối – tạo
động
tâm thế tích
cực.
HĐ 2:
Khám phá
kiến thức
Đ1,Đ2,Đ3,Đ4,
Đ5,N1,GTHT,GQVĐ
Nội dung dạy học
trọng tâm
PP/KTDH chủ
đạo
Huy động, kích
hoạt kiến thức trải
nghiệm nền của HS
có liên quan đến
thơ lục bát.
- Nêu và giải
quyết vấn đề
- Đàm thoại, gợi
mở
I.Tìm hiểu chung
về thơ lục bát.
II. Đọc hiểu văn
bản.
- Những câu hát
dân gian về vẻ
Phương án
đánh giá
-Đánh giá qua
câu trả lời của
cá nhân cảm
nhận chung của
bản thân;
- Do GV đánh
giá.
Đàm thoại gợi
Đánh giá qua
mở; Dạy học
sản phẩm qua
hợp tác (Thảo
hỏi đáp; qua
luận nhóm, thảo phiếu học tập,
luận cặp đôi);
qua trình bày do
Thuyết trình;
GV và HS đánh
6
đẹp quê hương.
- Việt Nam quê
hương ta
(Nguyễn Đình
Thi).
- Về bài ca
dao “Đứng
bên ni đồng
ngó bên tê
đồng…”
(Bùi Mạnh
Nhị).
-Hoa bìm
(Nguyễn
Đức Mậu)
HĐ 3:
Luyện tập
HĐ 4: Vận
dụng
Đ3,Đ4,Đ5,GQ
VĐ
N1, V1, V2,
GQVĐ
Trực quan;
-Đánh giá qua
quan sát thái độ
của HS khi thảo
luận do GV
đánh giá
III.Đọc mở rộng
theo thể loại: Hoa
bìm
IV.Thực hành
Tiếng Việt.
V.Viết: làm một
bài thơ lục bát
Thực hành bài tập Vấn đáp, dạy
luyện kiến thức, kĩ học nêu vấn
năng
đề, thực hành.
Kỹ thuật: động
não
Liên hệ thực tế đời
sống để hiểu, làm
rõ thêm thông điệp
của văn bản.
giá
Đàm thoại gợi
mở; Thuyết
trình; Trực
quan.
Đánh giá qua
hỏi đáp; qua
trình bày do GV
và HS đánh giá
-Đánh giá qua
quan sát thái độ
của HS khi thảo
luận do GV
đánh giá
Đánh giá qua
sản phẩm của
HS, qua trình
bày do GV và
HS đánh giá.
- Đánh giá qua
quan sát thái độ
của HS khi thảo
7
HĐ mở
rộng
Mở rộng
Tìm tòi, mở rộng
để có vốn hiểu biết
sâu hơn.
luận do GV
đánh giá.
Dạy học hợp
- Đánh giá qua
tác, thuyết trình; sản phẩm theo
yêu cầu đã giao.
- GV và HS
đánh giá
G. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức,
kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến
tình huống/vấn đề học tập.
b. Nội dung hoạt động: Một trong các nội dung sau:
- Đưa các đoạn ca dao, đoạn thơ lục bát về đúng cột Văn học dân gian hoặc Văn
học viết. Tìm điểm chung giữa các văn bản về nội dung và hình thức.
- Kể tên các thể thơ mà HS đã biết.
- Quan sát các bức tranh, ảnh về quê hương và nêu cảm nhận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong
bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
1. Cách 1:
- GV giao nhiệm vụ: Em hãy quan sát các đoạn văn bản sau và cho biết đoạn văn
bản ấy thuộc văn học dân gian hay văn học viết?. Tìm điểm chung giữa các văn
bản về nội dung và hình thức.
- Ai ơi, bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
- Tôi yêu chuyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
Thương mình rồi mới thương ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
- Anh đi anh nhớ quê nhà,
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương.
8
- Quê hương là một tiếng ve
Lời ru của mẹ trưa hè à ơi
Dòng sông con nước đầy vơi
Quê hương là một góc trời tuổi thơ
- Trong đầm gì đẹp bằng sen,
Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng.
Nhị vàng bông trắng lá xanh,
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
- Vươn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành
Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm.
Các câu thơ trên giống nhau ở điểm nào?
* Sản phẩm:
Văn học dân gian
- Ai ơi, bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay
muôn phần,
- Anh đi anh nhớ quê nhà,
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm
tương.
-Trong đầm gì đẹp bằng sen,
Lá xanh, bông trắng lại chen nhị
vàng.
Nhị vàng bông trắng lá xanh,
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi
bùn.
(ca dao)
Văn học viết
- Tôi yêu chuyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
Thương mình rồi mới thương ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm…
(Tác giả: Lâm Thị Mỹ Dạ).
- Vươn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành
Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm.
(tác giả: Nguyễn Duy)
- Quê hương là một tiếng ve
Lời ru của mẹ trưa hè à ơi
9
Dòng sông con nước đầy vơi
Quê hương là một góc trời tuổi thơ
(Tác giả: Nguyễn Đình Huân)
- Điểm giống nhau: Đều viết về vẻ đẹp quê hương và đều sử dụng thể thơ lục bát.
2. Cách 2:
- GV: Kể tên các thể thơ mà em biết?
- HS tham gia trả lời.
* Sản phẩm: Thơ lục bát, tự do, song thất lục bát, thơ 4 chữ, 5 chữ..
- Cách 3: Quan sát các bức tranh, ảnh và cho biết: 4 bức tranh, ảnh này giống nhau
ở điểm gì? Nêu cảm nhận của bản thân.
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
10
- Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
- Bước 4: Cho điểm hoặc thưởng quà.
Quê hương có một vị trí quan trọng trong lòng mỗi người. Mỗi người dân Việt
Nam đều có tình cảm thiêng liêng gắn bó với quê hương xứ sở của mình. Đối với
những con người lao động, nhất là người nông dân, họ đã gắn bó mật thiết với quê
hương. Từ lúc cất tiếng khóc chào đời, rồi tuổi thơ đẹp đẽ, những công việc lao
động, rồi cuộc sống gia đình, cho tới lúc nhắm mắt xuôi tay, họ đã sống gắn bó với
làng quê. Tình cảm yêu quê hương đất nước là một truyền thống tốt đẹp và đáng
quý của dân tộc Việt Nam. Đến với bài học hôm nay, chúng ta cùng thả hồn theo
những vần thơ lục bát viết về quê hương để cùng lắng nghe và suy ngẫm.
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
ĐỌC
a.Mục tiêu: Đ1, Đ2Đ3Đ4GQVĐ
- HS nắm được những nét cơ bản về thơ lục bát.
- Hiểu được vẻ đẹp nội dung và hình thức của các bài thơ lục bát.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một
phút để tìm hiểu thơ lục bát: vần điệu, nhịp điệu, thanh điệu…
- HS trả lời, hoạt động cá nhân.
- Thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân và phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
Nội dung 1: Tìm hiểu chung về thơ lục bát
11
HĐ của GV và HS
Bước 1. GV giao nhiệm vụ: yêu
cầu HS đọc phần Tri thức đọc
hiểu trong SGK trang 60 và tái
hiện lại kiến thức.
- HS đọc Tri thức đọc hiểu trong
SGK và tái hiện lại kiến thức trong
phần đó.
Bước 2. HS trình bày cá nhân.
Bước 3. Đánh giá kết quả.
Bước 4. Chuẩn kiến thức.
- GV lấy VD và chiếu lên cho HS
dễ quan sát.
Dự kiến sản phẩm
1. Số tiếng:
+ Câu lục: 6 tiếng
+ Câu bát: 8 tiếng
- Cách gieo vần: Tiếng thứ 6 của câu lục
hiệp vần với tiếng thứ 6 của câu bát,
tiếng thứ 8 của câu bát hiệp vần với tiếng
thứ 6 của câu lục.
2. Thanh điệu: Tiếng 1,3,5,7 phối thanh
tự do. Tiếng 2, 4, 6, 8 theo thứ tự: B-TB-B.
3. Ngắt nhịp: Nhịp chẵn.
VD:
Trăm năm /trong cõi /người ta.
B
T
B
Chữ tài chữ mệnh/ khéo là ghét nhau.
B
T
B
B
Trải qua/ một cuộc bể dâu.
B
T
B
Những điều trông thấy/ mà đau đớn
B
T
B
lòng.
B
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
* Thơ lục bát biến thể:
(sgk)
Vd:
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng
mênh mông bát ngát.
Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng bát
ngát mênh mông.
- Số tiếng, thanh điệu, nhịp điệu có sự
biến đổi.
Nội dung 2: Đọc hiểu văn bản 1:
Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương
12
a. Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ4, GQVĐ, GT-HT
(HS hiểu được nội dung và giá trị nghệ thuật của các bài ca dao ca ngợi vẻ đẹp quê
hương).
b. Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu
học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d.Tổ chức thực hiện hoạt động.
* Chuẩn bị đọc:
* Trước khi trải nghiệm cùng văn bản, GV đặt câu hỏi:
Em hiểu cụm từ “vẻ đẹp quê hương” như thế nào? Em đã học hoặc đã đọc những
bài thơ nào ca ngợi vẻ đẹp quê hương?
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
I. Trải nghiệm cùng văn bản + Đọc hiểu văn bản
(Sử dụng tranh, ảnh, video)
Bức ảnh dùng cho bài thứ nhất
HĐ của GV và HS
- Bước 1.GV hướng dẫn cách đọc:
Đọc rõ ràng, rành mạch, biểu cảm...
Dự kiến sản phẩm
I. Bài thứ nhất.
1. Đọc.
- Bước 3. Nhận xét cách đọc của
HS.
2. Bố cục: 2 phần:
a. Sự giàu có, nhộn nhịp của kinh thành
Thăng Long.
b.Tâm trạng tác giả.
* Bước 1: GV cho HS quan sát một
3. Phân tích.
a. Sự giàu có, nhộn nhịp của kinh thành
- Bước 2. HS đọc.
13
số bức tranh như hình trên. Trên
internet có đủ ảnh của 36 phố
phường (GV mở cho HS quan sát
trực tiếp).
Sau đó giao nhiệm vụ:
+ Hình ảnh kinh thành Thăng Long
được gợi lên trong bài ca dao này có
điểm gì đặc biệt?
+ Em hãy viết ra những vẻ đẹp mà
em tưởng tượng được về kinh thành
Thăng Long?
- GV có thể mở rộng thêm: Thực ra
con số 36 chỉ là tương đối để chỉ số
nhiều. Thực tế, các nhà nghiên cứu
đã tìm ra số phố phường của kinh
thành Thăng Long nhiều hơn con số
36…
+ Cụm từ “phồn hoa thứ nhất Long
Thành” gợi lên điều gì?
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
* Bước 4: Chuẩn kiến thức.
Thăng Long.
- Kinh thành Thăng Long được nhắc đến
với rất nhiều phố phường (36): phong phú,
đa dạng, đông đúc, nhộn nhịp. Mỗi tên
phố đều gắn với một sự vật cụ thể: Thau,
đồng, cá, cờ, bàn...
- Tác dụng: làm nổi bật sự đông đúc,
nhộn nhịp của kinh thành Thăng Long và
sự gần gũi trong cách gọi tên phố phường
của người Hà Nội.
- Sự giầu có, nhộn nhịp: phố giăng mắc
cửi, đường quanh bàn cờ...
→Hàm ý miêu tả đường phố Thăng Long
dọc ngang, ken dày như các sợi chỉ được
mắc trên khung cửi dệt vải, như các ô trên
bàn cờ.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Tâm trạng, cảm xúc của tác giả về
đất Long Thành được thể hiện qua từ
ngữ nào? Đó là tâm trạng gì?
+ Qua đó em đánh giá như thế nào về
vẻ đẹp tâm hồn của tác giả dân gian?
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
* Bước 4: Chuẩn kiến thức.
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Hãy thực hiện các nhiệm vụ sau:
b.Tâm trạng của tác giả.
- Tự hào về vẻ đẹp, sự giàu sang của kinh
thành Thăng Long – trái tim của Tổ quốc.
“Người về nhớ cảnh ngẩn ngơ”.
- Tâm trạng lưu luyến, nhớ nhung của tác
giả khi phải xa Long Thành: ngẩn ngơ.
Cách diễn tả nỗi nhớ rất đặc biệt: nhớ
kinh thành Thăng Long mà như nhớ người
yêu vậy.
→Tác giả dân gian thể hiện tình yêu quê
hương, đất nước sâu sắc.
II. Bài thứ hai:
14
- Gọi 2 HS đọc:
1. Đọc
+ Nữ đọc lời hỏi
+ Nam đọc lời đáp
- Bố cục bài ca có mấy phần?
2. Bố cục: 2 phần
- Em có nhận xét gì về hình thức
thể loại bài ca?
+ Phần đầu: Lời người hỏi (cô gái)
+ Phần sau: Lời người đáp (chàng trai)
- Hình thức đối đáp này có nhiều
3.Thể loại: hỏi đáp, thường gặp trong ca dao
trong ca dao dân ca không?
trữ tình dao duyên cổ truyền VN.
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ.
* Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
* Bước 4: Chuẩn kiến thức.
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ.
- Cô gái hỏi về điều gì?
- Câu đố của cô thể hiện điều gì?
4. Phân tích.
a. Lời người hỏi (Cô gái)
- Hỏi về tên sông, tên núi có độ cao và độ
sâu nhất của nước ta.
→ Cô giá thể hiện sự khéo léo trong cách
hỏi.
- Những danh từ riêng nào được
nhắc tới trong lời đối đáp này? Vì → Sự hiểu biết sâu sắc về những địa danh
sao chàng trai, cô gái lại dùng của quê hương, đất nước.
những địa danh với đặc điểm (của
b. Lời người đáp
từng địa danh) như vậy để hỏi đáp?
- Chàng trai nhắc đến những địa danh trong
câu trả lời: núi Lam Sơn, sông Bạch Đằng.
- Vì những địa danh này gắn liền với những
chiến công lẫy lừng của cha ông ta trong
cuộc chiến bảo vệ bờ cõi đất nước ta: ba lần
15
- Nội dung lời đối đáp gợi vẻ đẹp phá tan quân xâm lược trên sông Bạch Đằng,
gì của quê hương?
cuộc khởi nghĩa của Lê Lợi và nghĩa quân
Lam Sơn chiến thắng giặc Minh. Qua đó, đã
thể hiện niềm tự hào và tình yêu với quê
hương đất nước.
- Qua cách đối đáp như vậy, em
hiểu gì về mối quan hệ tình cảm - Vẻ đẹp truyền thống của những thắng cảnh
của đôi trai gái đó? Và họ là người nổi tiếng gắn liền với ý nghĩa lịch sử sâu sắc
như thế nào?
của quê hương, đất nước.
c. Ý nghĩa lời hỏi đáp hỏi đáp:
- Cảm xúc của tác giả dân gian về
quê hương đất nước được thể hiện
như thế nào?
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ.
* Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
* Bước 4: Chuẩn kiến thức.
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ.
- HS đọc diễn cảm.
- Tìm bố cục?
+ Đây là một hình thức để trai gái thử tài
nhau, đo độ hiểu biết về kiến thức địa lí, lịch
sử, văn hoá…trong những cuộc hát đối đáp.
+ Người hỏi biết chọn những nét tiêu biểu
của từng địa danh để hỏi, người đáp hiểu rất
rõ và trả lời ý của người hỏi -> Từ đó để thể
hiện chia sẻ ,vui chơi, giao lưu tình cảm.
-> Thể hiện sự yêu quí, tự hào về quê
hương, đất nước.
- Chàng trai cô gái cùng chung sự hiểu biết,
cùng chung tình cảm với quê hương, đất
nước. Đó là cơ sở và là cách để họ bày tỏ
tình cảm với nhau.
-> Chàng trai, cô gái là những người sâu sắc,
tế nhị.
- Hình ảnh chàng trai cô gái chính là sự hóa
thân của tác giả dân gian. Tác giả dân gian
thể hiện tình yêu quê hương, đất nước
thường trực trong tâm hồn, sự tự hào về vẻ
đẹp của quê hương, đất nước (trong đó có sự
tự hào về lịch sử giữ nước của cha ông).
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ.
III. Bài thứ 3.
16
- Trả lời các câu hỏi:
1. Đọc.
+ Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định 2. Bố cục: 2 phần
được giới thiệu như thế nào?
- Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định.
- Trong bài ca dao, tác giả dân gian
đã sử dụng biện pháp tu từ gì? Tác - Tâm trạng của tác giả.
dụng của biện pháp tu từ đó?
3. Phân tích.
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm
a. Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định:
vụ.
+ Núi Vọng Phu.
* Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
* Bước 4: Chuẩn kiến thức.
+ Đầm Thị Nại.
+ Cù lao Xanh.
+ Có các món ăn truyền thống như: bí đỏ
nấu canh nước dừa.
- Tác giả đã sử dụng phép điệp từ “có” trong
câu lục bát “Bình Định có núi Vọng Phu/ Có
đầm Thị Nại, có cù lao Xanh.”
Thảo luận cặp đôi.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Tác dụng: Điệp từ này đã góp phần nhấn
mạnh những nét đẹp đặc trưng của Bình Định
và thể hiện lòng tự hào của tác giả dân gian
về mảnh đất quê hương.
- Cảm xúc của tác giả được thể
hiện như thế nào?
- Biện pháp tu từ liệt kê: núi Vọng Phu, đầm
- Em hãy chỉ ra đặc điểm thể thơ Thị Nại, cù lao Xanh.
lục bát qua bài ca dao này?
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ.
* Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
* Bước 4: Chuẩn kiến thức.
Tác dụng: nhấn mạnh sự phong phú về các
danh lam thắng cảnh, những nét đặc sắc về
văn hóa vùng miền của mảnh đất thượng võ
Bình Định. Qua đó làm nổi bật vẻ đẹp của
quê hương Bình Định yêu dấu.
b. Tâm trạng tác giả
- Tự hào khi nói về mảnh đất Bình Định –
vùng đất thượng tôn, thượng võ: lịch sử đấu
17
tranh anh hùng (chiến công của nghĩa quân
Tây Sơn ở đầm Thị Nại), của lòng chung
thuỷ, sắt son của người phụ nữ (núi Vọng
Phu), của những món ăn dân dã đặc trưng
nơi đây.
* Đặc điểm thể lục bát qua bài số 3:
- Số tiếng: + Câu lục: 6 tiếng.
+ Câu bát: 8 tiếng.
- Cách gieo vần: Tiếng thứ 6 của dòng lục
(Phu) vần với tiếng thứ 6 của dòng bát (cù).
Tương tự cho cặp lục bát thứ 2.
- Ngắt nhịp: Bài ca dao số 3 ngắt nhịp chẵn.
+ Câu lục 1: Trắc (Định) – Trắc (núi) –
Bằng (Phu). Tuy nhiên câu lục đầu tiên
thanh điệu không tuân theo luật bằng –trắc
của thể lục bát.
+ Câu bát 1: Bằng (đầm) – Trắc (Nại) –
Bằng (cù) –Bằng (Xanh).
+ Câu lục 3: Bằng (về) – Trắc (Định) –
Bằng (anh).
+ Câu bát 4: Bằng (ăn) – Trắc (đỏ) – Bằng
(canh) –Bằng (dừa).
- Tiếng ở vị trí 1,3,5,7 phối thanh tự do.
IV. Bài thứ 4.
Thảo luận cặp đôi
1. Đọc.
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
2. Đọc hiểu văn bản: Vẻ đẹp vùng Tháp
Mười.
- Bài ca dao số 4 viết về vùng
- Câu lục như một tiếng gọi, lời mời mọi
miền nào?
người về vùng Đồng Tháp Mười.
18
- Em hiểu câu thứ nhất (câu lục)
như thế nào?
- Những hình ảnh “cá tôm sẵn bắt,
lúa trời sẵn ăn” thể hiện đặc điểm
gì của vùng Tháp Mười?
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ.
- Những hình ảnh “cá tôm sẵn bắt, lúa trời
sẵn ăn” thể hiện sự trù phú về sản vật mà
thiên nhiên đã hào phóng ban tặng và qua đó
thể hiện niềm tự hào về sự giàu có của thiên
nhiên vùng Đồng Tháp Mười.
- Tháp Mười đẹp nhất bông sen,
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
* Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
* Bước 4: Chuẩn kiến thức.
GV hỏi thêm:
- Em biết những câu ca dao, câu
thơ nào viết về Tháp Mười không?
Hãy đọc cho cả lớp nghe.
II. Sau hoạt động (Tổng kết)
HĐ của Gv và HS
Sản phẩm
Làm việc cá nhân.
1. Nghệ thuật.
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ: - Thể thơ lục bát truyền thống.
Trình bày giá trị nội dung và
nghệ thuật của chùm câu hát dân - Những hình ảnh giầu sức biểu cảm.
gian về vẻ đẹp quê hương?
- Sử dụng thành công các biện pháp tư từ để
làm nổi bật vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ.
2. Nội dung.
* Bước 3: Nhận xét.
* Bước 4: Chuẩn kiến thức.
- Ca ngợi vẻ đẹp của mọi miền quê hương, từ
Bắc tới Nam....
- Tự hào về truyền thống của quê hương, đất
nước.
- Trách nhiệm xây dựng quê hương, đất nước
ngày một giầu đẹp.
19
LUYỆN TẬP SAU TIẾT HỌC
a. Mục tiêu: Đ3, Đ4, GQVĐ (HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản:
Chỉ ra được những từ ngữ, hình ảnh độc đáo trong chùm ca dao 4 bài, giải
thích…)
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân hoặc nhóm bàn để hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Phiếu HT đã hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Hãy hoàn thiện phiếu học tập sau:
1
2
3
4
Bài ca dao
(Phiếu học tập số 1)
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo
Giải thích
*Dự kiến sản phẩm:
Bài ca dao
1
2
3
4
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo
Phồn hoa thứ nhất
Long Thành/ Phố
giăng mắc cửi, đường
quanh bàn cờ
Sâu nhất là sông Bạch
Đằng/ Ba lần giặc đến,
ba lần giặc tan.
Có đầm Thị Nại, có cù
lao Xanh.
tôm sẵn bắt, trời sẵn ăn.
Giải thích
Câu thơ gợi lên hình ảnh kinh thành
Thăng Long đông đúc, nhộn nhịp,
giầu có.
Thể hiện được vẻ đẹp và niềm tự hào
về lịch sử quê hương.
Điệp từ “có”, biện pháp liệt kê thể
hiện lòng tự hào về những cảnh đẹp
quê hương gắn liền với lịch sử.
Thể hiện sự trù phú, giàu có của
thiên nhiên ban tặng người dân Tháp
Mười.
20
Văn bản 2:Việt
Nam quê hương ta
(Nguyễn Đình Thi)
a. Mục tiêu: Đ2,Đ3,Đ4, GQVĐ
- Hiểu và cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
Việt Nam quê hương ta.
b. Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân và hoạt động nhóm để tìm hiểu nội
dung, nghệ thuật của bài thơ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ.
I. Chuẩn bị đọc (khởi động)
* GV mời một học sinh hoặc lấy tinh thần xung phong của HS để hát một bài hát
về quê hương.
- GV đặt câu hỏi: Trong bài hát em vừa thể hiện, em thích nhất câu nào? Vì sao?
* HS thực hiện nhiệm vụ.
* Khen ngợi, biểu dương...
II. Trải nghiệm cùng văn bản.
Trước khi trải nghiệm cùng văn bản, GV cùng HS tìm hiểu về nhà thơ
Nguyễn Đình Thi.
21
(Chân dung nhà thơ Nguyễn Đình Thi)
HĐ của GV và HS
Giới thiệu tác giả
Bước 1. GV giao nhiệm vụ: Qua việc - Nhà thơ Nguyễn Đình Thi sinh ngày
chuẩn bị bài ở nhà, em hãy cho biết 20-12-1924 tại Thành phố Luông Pra
những nét tiêu biểu về nhà thơ Nguyễn Băng, nước Lào. Ông sống và làm việc
Đình Thi?
chủ yếu ở Thành phố Hà Nội, nước
Việt Nam.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ - Nguyễn Đình Thi được xem là một
(phát biểu cá nhân).
nghệ sĩ đa tài, ông sáng tác nhạc, làm
thơ, viết tiểu thuyết, kịch, tiểu luận phê
Bước 3. Nhận xét sản phẩm.
bình.
- Thơ Nguyễn Đình Thi mang một diện
Bước 4. Chuẩn kiến thức.
mạo mới, độc đáo và hiện đại. Những
GV mở rộng thêm:
bài thơ tiêu biểu của ông:
Người chiến sỹ (1958)
- Ở lĩnh vực nào ông cũng có những
Bài thơ Hắc Hải (1958)
đóng góp đáng trân trọng.
Dòng sông trong xanh (1974)
- Bài thơ được xem là tâm đắc nhất của
Tia nắng (1985)
của nhà thơ Nguyễn Đình Thi, đó là bài
Đất nước (1948 - 1955)
"Đất nước", đây là một tác phẩm bất hủ
Nhớ
của văn học. Sau này, bài thơ "Đất
Lá đỏ
nước" đã được nhạc sỹ Đặng Hữu Phúc
phổ thành bản Giao hưởng - Hợp
xướng cùng tên "Đất nước".
* GV nhấn mạnh: Những bài thơ của
Nguyễn Đình Thi in đậm hình ảnh đất
22
nước Việt Nam từ trong vất vả, gian
lao đã đứng lên quật khởi, kiên cường.
Trải nghiệm cùng văn bản
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1. Giao nhiệm vụ: Hãy đọc a. Đọc: Giọng đọc vang ngân, tha thiết, tự
thầm bài thơ trong thời gian 2 phút. hào.
Hãy lắng lại trong từng khổ để tự
hình dung vẻ đẹp của quê hương, b. Chú thích:
con người Việt Nam trong bài thơ.
- Trường Sơn.
* Bước 2. HS đọc thầm.
- Áo nâu.
* Bước 3. Chia sẻ hình dung ban
(SGK trang 64)
đầu về bài thơ
c. Bố cục: 2 đoạn.
* Bước 4. Cùng lắng cảm xúc ban
đầu và tổng hợp các ý kiến.
- Đoạn 1 (4 câu đầu): Phong cảnh đất nước
hữu tình.
* GV hỏi: Theo em, chúng ta nên
đọc bài thơ này với giọng như thế - Đoạn 2 (đoạn còn lại): Hình ảnh con người
nào? Em hãy thể hiện giọng đọc của Việt Nam.
mình cho cả lớp nghe.
* HS đọc và GV nhận xét.
*GV nêu yêu cầu đọc- GV đọc.
* HS đọc tiếp - Lớp nhận xét.
* GV sửa giọng đọc cho HS.
* HS đọc chú thích trang 64.
*Làm việc cá nhân.
Bước 1. GV giao nhiệm vụ: Theo
em, bài thơ này có thể chia làm mấy
đoạn? Nội dung từng đoạn?
23
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3. Đánh giá sản phẩm cá
nhân.
Bước 4. Chuẩn kiến thức.
III. Đọc hiểu chi tiết văn bản.
Phiếu học tập (*a)
Những hình ảnh tiêu biểu
Biện pháp tu từ
Xác định
……………………..
……………………..
Tác dụng
………………………..
…………………………
Phiếu học tập (*b)
Vẻ đẹp của con
người Việt Nam
Vẻ đẹp thứ nhất
Vẻ đẹp thứ hai
Vẻ đẹp thứ ba
….
Từ ngữ, hình ảnh Tác dụng của
thể hiện
những từ ngữ,
hình ảnh ấy
HĐ của GV và HS
Sử dụng kĩ năng tưởng tượng
TỔ CHỨC THẢO LUẬN
NHÓM.
Dự kiến sản phẩm
1. Đoạn 1:
24
Bước 1. GV giao nhiệm vụ:
* Vẻ đẹp thiên nhiên đất nước Việt Nam.
- Nhóm 1,2: Tìm hiểu hình ảnh đất
nước trong 4 câu thơ đầu (Khổ 1).
Nhận xét? (tưởng tượng về vẻ đẹp
đất nước?)
- Nhà thơ cất tiếng gọi đầy tự hào: Việt
Nam đất nước ta ơi!
+ Hoàn thành phiếu học tập số 1
(phụ lục *a)
- Trong bốn dòng đầu, tác giả đã chọn
những hình ảnh để tái hiện khung cảnh đất
nước VN: cánh đồng lúa mênh mông, cánh
cò trắng bay lả bay la, đỉnh Trường Sơn
bao phủ bởi mây.
→Đây là những hình ảnh tiêu biểu, đặc
- Nhóm 3,4: Tìm hiểu hình ảnh trưng của đất nước VN. Đất nước đi lên từ
con người Việt Nam trong đoạn nền nông nghiệp, luôn mang một vẻ đẹp
thơ còn lại. Nhận xét?
bình yên, trù phú, ấm no, đáng tự hào và
yêu dấu từ bao đời.
+ Hoàn thành phiếu học tập số 2
-Những cách đồng mênh mông, bát ngát;
(phụ lục *b)
những cánh cò bay lả rập rờn và đỉnh
Trường Sơn mây mờ che phủ như đã được
thổi hồn vào làm cho những cảnh vật ấy
có sức sống. Đó là vẻ đẹp hùng vĩ, thanh
* Các nhóm tiến hành thảo luận
bình, giản dị, mộc mạc của thiên nhiên
trong thời gian 7 phút.
VN, đồng thời thể hiện tình yêu của tác
giả đối với những vẻ đẹp bình dị, dân dã
Một số câu hỏi gợi ý thảo luận:
của đất nước.
- Em hãy chỉ ra cách gieo vần và
* Nghệ thuật:
ngắt nhịp của bốn dòng thơ đầu.
- Tìm và nêu tác dụng của những từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ đặc
sắc mà tác giả sử dụng để miêu tả
cảnh sắc quê hương, con người
Việt Nam?
- Biện pháp tu từ nhân hoá: Việt Nam đất
nước ta ơi!
- Những dòng thơ này gợi cho em
nghĩ đến đặc điểm nào của truyền
thống dân tộc?
- Từ láy: mênh mông, rập rờn
- BPTT so sánh không ngang bằng: Mênh
mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
- Cách gieo vần của 4 câu thơ đầu: ơi-trời;
hơn-rờn-sơn.
* Bước 2. Báo cáo sản phẩm của
- Cách ngắt nhịp: câu 1 và câu 3 nhịp
từng nhóm (mỗi nhóm 3 phút).
2/2/2, câu 2 và câu 4 nhịp 2/2/2/2
* Bước 3. Nhận xét và nhận xét
25
chéo.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
Tác dụng: Những câu thơ cân xứng, nhịp
nhàng. Hình ảnh đất nước trở nên gần gũi,
thân quen, làm tăng mức độ của đất trời
Việt Nam không đâu sánh bằng. Từ đó toát
lên vẻ đẹp của quê hương đất nước.
Bước 1. GV giao nhiệm vụ:
2. Đoạn còn lại: Vẻ đẹp con người Việt
- GV hỏi cá nhân (nếu các nhóm Nam.
chưa trình bày trong sản phẩm) về
những đặc sắc nghệ thuật của 4 - Những vẻ đẹp của con người Việt Nam:
câu thơ đầu? Tác dụng?
+ Sự vất vả, cần cù trong lao động: vất vả
in sâu, áo nâu nhuộm bùn.
LÀM VIỆC CÁ NHÂN
+ Sự anh hùng, mạnh mẽ, kiên cường
trong chiến đấu (chịu nhiều đau thương,
chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên, đạp
quân thù xuống đất đen) nhưng khi trở về
cuộc sống đời thường lại hiền lành, chịu
thương chịu khó (súng gươm vứt bỏ lại
hiền hơn xưa).
+ Sự thuỷ chung, khéo léo, chăm chỉ : yêu
* Bước 1. GV giao nhiệm vụ:
ai yêu trọn tấm lòng thuỷ chung, tay người
như có phép tiên, trên tre lá cũng dệt
+ Tình cảm của tác giả đối với quê nghìn bài thơ.
hương, đất nước được thể hiện như
thế nào trong văn bản? Hãy chỉ ra
một số từ ngữ, hình ảnh thể hiện
trực tiếp tình cảm ấy?
+ Văn bản gợi cho em suy nghĩ và 3. Tình cảm của tác giả với quê hương,
cảm xúc gì về con người và cảnh đất nước.
sắc quê hương?
-Văn bản đã gợi về một đất nước Việt
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm Nam với rất nhiều cảnh sắc thiên nhiên
tươi đẹp, thơ mộng, giàu sức sống và
vụ.
những con người cần cù, chịu khó trong
* Bước 3. Nhận xét sản phẩm.
lao động, anh hùng, kiên cường trong
chiến đấu và hiền lành, chăm chỉ, thuỷ
* Bước 4. Cùng trải nghiệm cảm chung trong cuộc sống đời thường.
26
xúc.
- Tác giả đã thể hiện sự...
BÀI 3: VẺ
ĐẸP QUÊ HƯƠNG
A. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA BÀI HỌC VÀ THỜI LƯỢNG
THỰC HIỆN.
I. CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN:
1. Đọc
- Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương.
- Việt Nam quê hương ta (Nguyễn Đình Thi).
- Về bài ca dao “Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng…” (Bùi Mạnh Nhị).
- Thực hành Tiếng Việt.
- Hoa bìm (Nguyễn Đức Mậu)
2. Viết.
- Làm một bài thơ lục bát.
- Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát.
3. Nói và nghe.
Trình bày cảm xúc về một bài thơ lục bát.
4. Ôn tập.
II. THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN: 14 tiết – KHGD
1. Đọc và thực hành tiếng Việt (7 tiết)
2. Viết (4 tiết)
3. Nói và nghe (2 tiết)
4. Ôn tập (1 tiết)
B. MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG BÀI HỌC
1. Kiến thức
- Nhận biết được các đặc điểm của thơ lục bát: tình cảm, cảm xúc của người viết
thể hiện qua ngôn ngữ văn bản;
- Qua các văn bản, rút ra được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử của cá nhân.
- Biết cách lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản.
2. Bảng mô tả năng lực và phẩm chất cần hình thành cho học sinh.
STT
MỤC TIÊU
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết
MÃ
HÓA
2
1
Nêu được ấn tượng chung về các bài ca dao, bài thơ lục bát: Đ1
cảm xúc, chủ đề, thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp …
2
Nêu được ý nghĩa của bài thơ, hiểu được cảm xúc của tác
Đ2
giả qua các bài ca dao, bài thơ lục bát; thông điệp mà văn
bản muốn gửi đến người đọc.
Nhận xét được những chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong việc Đ3
thể hiện nội dung văn bản.
Nhận xét được giá trị của các bài thơ. Bước đầu biết so sánh Đ4
nội dung của các bài để tìm ra điểm tương đồng và nét riêng
từng bài.
3
4
5
Có khả năng lựa chọn những từ ngữ cho phù hợp với việc Đ5
thể hiện nghĩa của văn bản.
6
Biết cảm nhận, trình bày ý kiến của mình giá trị nội N1
dung, nghệ thuật của các bài ca dao, bài thơ lục bát vừa
tìm hiểu.
7
Có khả năng sáng tác một bài thơ lục bát (có thể là lục V1
bát biến thể).
8
Có khả năng tạo lập một văn bản biểu cảm: cảm nhận của V2
cá nhân về một bài ca dao, một bài thơ thơ lục bát.
NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
9
- Biết được các công việc cần thực hiện để hoàn thành
GT-HT
nhiệm vụ nhóm được GV phân công.
- Hợp tác khi trao đổi, thảo luận về vấn đề giáo viên đưa
ra.
10
Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn GQVĐ
đề; biết đề xuất và chỉ ra được một số giải pháp giải quyết
vấn đề (ở cấp độ phù hợp với nhận thức và năng lực cá
nhân).
PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, NHÂN ÁI
11
- Yêu quê hương, đất nước
TN
- Có thái độ yêu mến, trân trọng nền văn học Việt Nam, NA
trong đó có thơ lục bát.
YN
- Luôn có ý thức giữ gìn, phát huy những giá trị lớn lao của
văn học dân tộc.
Giải thích các kí tự viết tắt cột MÃ HÓA:
3
- Đ: Đọc (1,2,3,4,5: Mức độ).
- N: Nghe – nói (1,2: mức độ)
- V: Viết (1,2: mức độ)
- GT-HT: Giao tiếp – hợp tác.
- GQVĐ: Giải quyết vấn đề.
- TN: trách nhiệm.
- NA: Nhân ái.
- YN: Yêu nước.
C. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Phương tiện: SGK, SGV, tài liệu tham khảo
- Định hướng HS phân tích, cắt nghĩa và khái quát bằng phương pháp đàm thoại
gợi mở, thảo luận nhóm, câu hỏi nêu vấn đề.
- Tổ chức HS tự bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ.
- Phiếu học tập:
Phiếu học tập số 1
(Văn bản Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương)
Bài ca
dao
1
2
3
4
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo
Giải thích
Phiếu học tập số 2
(Văn bản Việt Nam quê hương ta)
a.
Những hình ảnh tiêu biểu
Biện pháp tu từ
b.
Vẻ đẹp thứ nhất
Xác định
……………………..
……………………..
Vẻ đẹp của con
người Việt Nam
Tác dụng
………………………..
…………………………
Từ ngữ, hình ảnh Tác dụng của
thể hiện
những từ ngữ,
hình ảnh ấy
4
Vẻ đẹp thứ hai
Vẻ đẹp thứ ba
….
2. Học sinh.
- Đọc văn bản theo hướng dẫn Chuẩn bị đọc trong sách giáo khoa.
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK
3. Bảng tham chiếu các mức độ cần đạt.
Nội dung chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
- Nắm được Nhận xét
- Những câu hát
thông tin về được những
dân gian về vẻ
văn bản
hình ảnh,
đẹp quê hương.
- Nắm được đề những câu
tài, chủ đề của ca dao biểu
- Việt Nam quê
các bài ca dao, thị vẻ đẹp
hương ta
bài thơ thơ lục của quê
(Nguyễn Đình
bát.
hương.
Thi).
- Tìm được
- Hoa bìm
những hình ảnh
(Nguyễn Đức
thể hiện vẻ đẹp
Mậu)
của quê hương
trong các bài ca
dao, bài thơ lục
bát.
-Về bài ca dao
“Đứng bên ni
đồng ngó bên tê
đồng…”
(Bùi
Mạnh Nhi).
Chỉ ra được
những hình ảnh
đặc sắc của quê
hương
được
khắc họa qua
bài ca dao mà
tác giả Bùi
Mạnh Nhị đã
phân tích.
Chỉ ra được
những nét
độc đáo của
bài ca dao
mà tác giả
bài viết đề
cập đến.
Vận dụng
- Nêu được nội
dung, ý nghĩa
của các bài thơ.
- Vận dụng hiểu
biết về nội dung
của các bài ca
dao, bài thơ để
phân tích, cảm
nhận nội dung,
nghệ thuật của
các bài ca dao,
bài thơ lục bát.
Phân tích hiệu
quả nghệ thuật
của một số chi
tiết tiêu biểu
trong văn bản
thể hiện cảm
xúc của tác giả.
Vận dụng cao
- Cảm nhận hiệu
quả nghệ thuật
của các hình
ảnh, các biện
pháp
tu
từ….trong 4 bài
thơ lục bát, bài
thơ của Nguyễn
Đình Thi.
- Trình bày cảm
nhận của bản
thân về giá trị
của các bài ca
dao, bài thơ viết
về vẻ đẹp quê
hương.
Cảm nhận, đánh
giá, kiến giải về
một trong những
vấn đề tác giả đưa
ra trong bài viết.
5
-Thực
hành
tiếng Việt.
- Viết.
- Nắm được Chỉ ra đặc
đặc điểm thơ điểm của
lục bát
thơ lục bát
trong các ví
dụ
Làm thơ lục bát: Hoàn chỉnh một
số tiếng, số câu, bài thơ lục bát có
thanh điệu, vần. nội dung, cảm xúc
và đúng luật.
D. CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TRONG BÀI HỌC.
1. Câu hỏi: Hiểu biết về thơ lục bát: số từ trong câu, cách gieo vần, ngắt nhịp…
2. Bài tập : - Vẽ tranh
- Sơ đồ tư duy về bài học (hoặc 1 vấn đề trong bài học).
3. Rubric:
Mức độ
Mức 1
Tiêu chí
Thiết kế sơ đồ tư
Sơ đồ tư duy chưa
duy về các văn bản đầy đủ nội dung
vừa học
Mức 2
Mức 3
Sơ đồ tư duy đủ
nội dung nhưng
chưa hấp dẫn.
Sơ đồ tư duy đầy
đủ nội dung và đẹp,
khoa học, hấp dẫn.
E. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
Hoạt động
Mục tiêu
học
(Thời gian)
HĐ 1: Khởi Kết nối – tạo
động
tâm thế tích
cực.
HĐ 2:
Khám phá
kiến thức
Đ1,Đ2,Đ3,Đ4,
Đ5,N1,GTHT,GQVĐ
Nội dung dạy học
trọng tâm
PP/KTDH chủ
đạo
Huy động, kích
hoạt kiến thức trải
nghiệm nền của HS
có liên quan đến
thơ lục bát.
- Nêu và giải
quyết vấn đề
- Đàm thoại, gợi
mở
I.Tìm hiểu chung
về thơ lục bát.
II. Đọc hiểu văn
bản.
- Những câu hát
dân gian về vẻ
Phương án
đánh giá
-Đánh giá qua
câu trả lời của
cá nhân cảm
nhận chung của
bản thân;
- Do GV đánh
giá.
Đàm thoại gợi
Đánh giá qua
mở; Dạy học
sản phẩm qua
hợp tác (Thảo
hỏi đáp; qua
luận nhóm, thảo phiếu học tập,
luận cặp đôi);
qua trình bày do
Thuyết trình;
GV và HS đánh
6
đẹp quê hương.
- Việt Nam quê
hương ta
(Nguyễn Đình
Thi).
- Về bài ca
dao “Đứng
bên ni đồng
ngó bên tê
đồng…”
(Bùi Mạnh
Nhị).
-Hoa bìm
(Nguyễn
Đức Mậu)
HĐ 3:
Luyện tập
HĐ 4: Vận
dụng
Đ3,Đ4,Đ5,GQ
VĐ
N1, V1, V2,
GQVĐ
Trực quan;
-Đánh giá qua
quan sát thái độ
của HS khi thảo
luận do GV
đánh giá
III.Đọc mở rộng
theo thể loại: Hoa
bìm
IV.Thực hành
Tiếng Việt.
V.Viết: làm một
bài thơ lục bát
Thực hành bài tập Vấn đáp, dạy
luyện kiến thức, kĩ học nêu vấn
năng
đề, thực hành.
Kỹ thuật: động
não
Liên hệ thực tế đời
sống để hiểu, làm
rõ thêm thông điệp
của văn bản.
giá
Đàm thoại gợi
mở; Thuyết
trình; Trực
quan.
Đánh giá qua
hỏi đáp; qua
trình bày do GV
và HS đánh giá
-Đánh giá qua
quan sát thái độ
của HS khi thảo
luận do GV
đánh giá
Đánh giá qua
sản phẩm của
HS, qua trình
bày do GV và
HS đánh giá.
- Đánh giá qua
quan sát thái độ
của HS khi thảo
7
HĐ mở
rộng
Mở rộng
Tìm tòi, mở rộng
để có vốn hiểu biết
sâu hơn.
luận do GV
đánh giá.
Dạy học hợp
- Đánh giá qua
tác, thuyết trình; sản phẩm theo
yêu cầu đã giao.
- GV và HS
đánh giá
G. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kết nối – tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức,
kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến
tình huống/vấn đề học tập.
b. Nội dung hoạt động: Một trong các nội dung sau:
- Đưa các đoạn ca dao, đoạn thơ lục bát về đúng cột Văn học dân gian hoặc Văn
học viết. Tìm điểm chung giữa các văn bản về nội dung và hình thức.
- Kể tên các thể thơ mà HS đã biết.
- Quan sát các bức tranh, ảnh về quê hương và nêu cảm nhận.
c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong
bài học.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
1. Cách 1:
- GV giao nhiệm vụ: Em hãy quan sát các đoạn văn bản sau và cho biết đoạn văn
bản ấy thuộc văn học dân gian hay văn học viết?. Tìm điểm chung giữa các văn
bản về nội dung và hình thức.
- Ai ơi, bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
- Tôi yêu chuyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
Thương mình rồi mới thương ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
- Anh đi anh nhớ quê nhà,
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương.
8
- Quê hương là một tiếng ve
Lời ru của mẹ trưa hè à ơi
Dòng sông con nước đầy vơi
Quê hương là một góc trời tuổi thơ
- Trong đầm gì đẹp bằng sen,
Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng.
Nhị vàng bông trắng lá xanh,
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
- Vươn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành
Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm.
Các câu thơ trên giống nhau ở điểm nào?
* Sản phẩm:
Văn học dân gian
- Ai ơi, bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt, đắng cay
muôn phần,
- Anh đi anh nhớ quê nhà,
Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm
tương.
-Trong đầm gì đẹp bằng sen,
Lá xanh, bông trắng lại chen nhị
vàng.
Nhị vàng bông trắng lá xanh,
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi
bùn.
(ca dao)
Văn học viết
- Tôi yêu chuyện cổ nước tôi
Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
Thương mình rồi mới thương ta
Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm…
(Tác giả: Lâm Thị Mỹ Dạ).
- Vươn mình trong gió tre đu
Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành
Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm.
(tác giả: Nguyễn Duy)
- Quê hương là một tiếng ve
Lời ru của mẹ trưa hè à ơi
9
Dòng sông con nước đầy vơi
Quê hương là một góc trời tuổi thơ
(Tác giả: Nguyễn Đình Huân)
- Điểm giống nhau: Đều viết về vẻ đẹp quê hương và đều sử dụng thể thơ lục bát.
2. Cách 2:
- GV: Kể tên các thể thơ mà em biết?
- HS tham gia trả lời.
* Sản phẩm: Thơ lục bát, tự do, song thất lục bát, thơ 4 chữ, 5 chữ..
- Cách 3: Quan sát các bức tranh, ảnh và cho biết: 4 bức tranh, ảnh này giống nhau
ở điểm gì? Nêu cảm nhận của bản thân.
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ.
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
10
- Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
- Bước 4: Cho điểm hoặc thưởng quà.
Quê hương có một vị trí quan trọng trong lòng mỗi người. Mỗi người dân Việt
Nam đều có tình cảm thiêng liêng gắn bó với quê hương xứ sở của mình. Đối với
những con người lao động, nhất là người nông dân, họ đã gắn bó mật thiết với quê
hương. Từ lúc cất tiếng khóc chào đời, rồi tuổi thơ đẹp đẽ, những công việc lao
động, rồi cuộc sống gia đình, cho tới lúc nhắm mắt xuôi tay, họ đã sống gắn bó với
làng quê. Tình cảm yêu quê hương đất nước là một truyền thống tốt đẹp và đáng
quý của dân tộc Việt Nam. Đến với bài học hôm nay, chúng ta cùng thả hồn theo
những vần thơ lục bát viết về quê hương để cùng lắng nghe và suy ngẫm.
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC
ĐỌC
a.Mục tiêu: Đ1, Đ2Đ3Đ4GQVĐ
- HS nắm được những nét cơ bản về thơ lục bát.
- Hiểu được vẻ đẹp nội dung và hình thức của các bài thơ lục bát.
b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một
phút để tìm hiểu thơ lục bát: vần điệu, nhịp điệu, thanh điệu…
- HS trả lời, hoạt động cá nhân.
- Thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân và phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
Nội dung 1: Tìm hiểu chung về thơ lục bát
11
HĐ của GV và HS
Bước 1. GV giao nhiệm vụ: yêu
cầu HS đọc phần Tri thức đọc
hiểu trong SGK trang 60 và tái
hiện lại kiến thức.
- HS đọc Tri thức đọc hiểu trong
SGK và tái hiện lại kiến thức trong
phần đó.
Bước 2. HS trình bày cá nhân.
Bước 3. Đánh giá kết quả.
Bước 4. Chuẩn kiến thức.
- GV lấy VD và chiếu lên cho HS
dễ quan sát.
Dự kiến sản phẩm
1. Số tiếng:
+ Câu lục: 6 tiếng
+ Câu bát: 8 tiếng
- Cách gieo vần: Tiếng thứ 6 của câu lục
hiệp vần với tiếng thứ 6 của câu bát,
tiếng thứ 8 của câu bát hiệp vần với tiếng
thứ 6 của câu lục.
2. Thanh điệu: Tiếng 1,3,5,7 phối thanh
tự do. Tiếng 2, 4, 6, 8 theo thứ tự: B-TB-B.
3. Ngắt nhịp: Nhịp chẵn.
VD:
Trăm năm /trong cõi /người ta.
B
T
B
Chữ tài chữ mệnh/ khéo là ghét nhau.
B
T
B
B
Trải qua/ một cuộc bể dâu.
B
T
B
Những điều trông thấy/ mà đau đớn
B
T
B
lòng.
B
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
* Thơ lục bát biến thể:
(sgk)
Vd:
Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng
mênh mông bát ngát.
Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng bát
ngát mênh mông.
- Số tiếng, thanh điệu, nhịp điệu có sự
biến đổi.
Nội dung 2: Đọc hiểu văn bản 1:
Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương
12
a. Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ4, GQVĐ, GT-HT
(HS hiểu được nội dung và giá trị nghệ thuật của các bài ca dao ca ngợi vẻ đẹp quê
hương).
b. Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu
học tập.
c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d.Tổ chức thực hiện hoạt động.
* Chuẩn bị đọc:
* Trước khi trải nghiệm cùng văn bản, GV đặt câu hỏi:
Em hiểu cụm từ “vẻ đẹp quê hương” như thế nào? Em đã học hoặc đã đọc những
bài thơ nào ca ngợi vẻ đẹp quê hương?
- HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
I. Trải nghiệm cùng văn bản + Đọc hiểu văn bản
(Sử dụng tranh, ảnh, video)
Bức ảnh dùng cho bài thứ nhất
HĐ của GV và HS
- Bước 1.GV hướng dẫn cách đọc:
Đọc rõ ràng, rành mạch, biểu cảm...
Dự kiến sản phẩm
I. Bài thứ nhất.
1. Đọc.
- Bước 3. Nhận xét cách đọc của
HS.
2. Bố cục: 2 phần:
a. Sự giàu có, nhộn nhịp của kinh thành
Thăng Long.
b.Tâm trạng tác giả.
* Bước 1: GV cho HS quan sát một
3. Phân tích.
a. Sự giàu có, nhộn nhịp của kinh thành
- Bước 2. HS đọc.
13
số bức tranh như hình trên. Trên
internet có đủ ảnh của 36 phố
phường (GV mở cho HS quan sát
trực tiếp).
Sau đó giao nhiệm vụ:
+ Hình ảnh kinh thành Thăng Long
được gợi lên trong bài ca dao này có
điểm gì đặc biệt?
+ Em hãy viết ra những vẻ đẹp mà
em tưởng tượng được về kinh thành
Thăng Long?
- GV có thể mở rộng thêm: Thực ra
con số 36 chỉ là tương đối để chỉ số
nhiều. Thực tế, các nhà nghiên cứu
đã tìm ra số phố phường của kinh
thành Thăng Long nhiều hơn con số
36…
+ Cụm từ “phồn hoa thứ nhất Long
Thành” gợi lên điều gì?
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
* Bước 4: Chuẩn kiến thức.
Thăng Long.
- Kinh thành Thăng Long được nhắc đến
với rất nhiều phố phường (36): phong phú,
đa dạng, đông đúc, nhộn nhịp. Mỗi tên
phố đều gắn với một sự vật cụ thể: Thau,
đồng, cá, cờ, bàn...
- Tác dụng: làm nổi bật sự đông đúc,
nhộn nhịp của kinh thành Thăng Long và
sự gần gũi trong cách gọi tên phố phường
của người Hà Nội.
- Sự giầu có, nhộn nhịp: phố giăng mắc
cửi, đường quanh bàn cờ...
→Hàm ý miêu tả đường phố Thăng Long
dọc ngang, ken dày như các sợi chỉ được
mắc trên khung cửi dệt vải, như các ô trên
bàn cờ.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ Tâm trạng, cảm xúc của tác giả về
đất Long Thành được thể hiện qua từ
ngữ nào? Đó là tâm trạng gì?
+ Qua đó em đánh giá như thế nào về
vẻ đẹp tâm hồn của tác giả dân gian?
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
* Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
* Bước 4: Chuẩn kiến thức.
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
Hãy thực hiện các nhiệm vụ sau:
b.Tâm trạng của tác giả.
- Tự hào về vẻ đẹp, sự giàu sang của kinh
thành Thăng Long – trái tim của Tổ quốc.
“Người về nhớ cảnh ngẩn ngơ”.
- Tâm trạng lưu luyến, nhớ nhung của tác
giả khi phải xa Long Thành: ngẩn ngơ.
Cách diễn tả nỗi nhớ rất đặc biệt: nhớ
kinh thành Thăng Long mà như nhớ người
yêu vậy.
→Tác giả dân gian thể hiện tình yêu quê
hương, đất nước sâu sắc.
II. Bài thứ hai:
14
- Gọi 2 HS đọc:
1. Đọc
+ Nữ đọc lời hỏi
+ Nam đọc lời đáp
- Bố cục bài ca có mấy phần?
2. Bố cục: 2 phần
- Em có nhận xét gì về hình thức
thể loại bài ca?
+ Phần đầu: Lời người hỏi (cô gái)
+ Phần sau: Lời người đáp (chàng trai)
- Hình thức đối đáp này có nhiều
3.Thể loại: hỏi đáp, thường gặp trong ca dao
trong ca dao dân ca không?
trữ tình dao duyên cổ truyền VN.
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ.
* Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
* Bước 4: Chuẩn kiến thức.
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ.
- Cô gái hỏi về điều gì?
- Câu đố của cô thể hiện điều gì?
4. Phân tích.
a. Lời người hỏi (Cô gái)
- Hỏi về tên sông, tên núi có độ cao và độ
sâu nhất của nước ta.
→ Cô giá thể hiện sự khéo léo trong cách
hỏi.
- Những danh từ riêng nào được
nhắc tới trong lời đối đáp này? Vì → Sự hiểu biết sâu sắc về những địa danh
sao chàng trai, cô gái lại dùng của quê hương, đất nước.
những địa danh với đặc điểm (của
b. Lời người đáp
từng địa danh) như vậy để hỏi đáp?
- Chàng trai nhắc đến những địa danh trong
câu trả lời: núi Lam Sơn, sông Bạch Đằng.
- Vì những địa danh này gắn liền với những
chiến công lẫy lừng của cha ông ta trong
cuộc chiến bảo vệ bờ cõi đất nước ta: ba lần
15
- Nội dung lời đối đáp gợi vẻ đẹp phá tan quân xâm lược trên sông Bạch Đằng,
gì của quê hương?
cuộc khởi nghĩa của Lê Lợi và nghĩa quân
Lam Sơn chiến thắng giặc Minh. Qua đó, đã
thể hiện niềm tự hào và tình yêu với quê
hương đất nước.
- Qua cách đối đáp như vậy, em
hiểu gì về mối quan hệ tình cảm - Vẻ đẹp truyền thống của những thắng cảnh
của đôi trai gái đó? Và họ là người nổi tiếng gắn liền với ý nghĩa lịch sử sâu sắc
như thế nào?
của quê hương, đất nước.
c. Ý nghĩa lời hỏi đáp hỏi đáp:
- Cảm xúc của tác giả dân gian về
quê hương đất nước được thể hiện
như thế nào?
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ.
* Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
* Bước 4: Chuẩn kiến thức.
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ.
- HS đọc diễn cảm.
- Tìm bố cục?
+ Đây là một hình thức để trai gái thử tài
nhau, đo độ hiểu biết về kiến thức địa lí, lịch
sử, văn hoá…trong những cuộc hát đối đáp.
+ Người hỏi biết chọn những nét tiêu biểu
của từng địa danh để hỏi, người đáp hiểu rất
rõ và trả lời ý của người hỏi -> Từ đó để thể
hiện chia sẻ ,vui chơi, giao lưu tình cảm.
-> Thể hiện sự yêu quí, tự hào về quê
hương, đất nước.
- Chàng trai cô gái cùng chung sự hiểu biết,
cùng chung tình cảm với quê hương, đất
nước. Đó là cơ sở và là cách để họ bày tỏ
tình cảm với nhau.
-> Chàng trai, cô gái là những người sâu sắc,
tế nhị.
- Hình ảnh chàng trai cô gái chính là sự hóa
thân của tác giả dân gian. Tác giả dân gian
thể hiện tình yêu quê hương, đất nước
thường trực trong tâm hồn, sự tự hào về vẻ
đẹp của quê hương, đất nước (trong đó có sự
tự hào về lịch sử giữ nước của cha ông).
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ.
III. Bài thứ 3.
16
- Trả lời các câu hỏi:
1. Đọc.
+ Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định 2. Bố cục: 2 phần
được giới thiệu như thế nào?
- Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định.
- Trong bài ca dao, tác giả dân gian
đã sử dụng biện pháp tu từ gì? Tác - Tâm trạng của tác giả.
dụng của biện pháp tu từ đó?
3. Phân tích.
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm
a. Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định:
vụ.
+ Núi Vọng Phu.
* Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
* Bước 4: Chuẩn kiến thức.
+ Đầm Thị Nại.
+ Cù lao Xanh.
+ Có các món ăn truyền thống như: bí đỏ
nấu canh nước dừa.
- Tác giả đã sử dụng phép điệp từ “có” trong
câu lục bát “Bình Định có núi Vọng Phu/ Có
đầm Thị Nại, có cù lao Xanh.”
Thảo luận cặp đôi.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Tác dụng: Điệp từ này đã góp phần nhấn
mạnh những nét đẹp đặc trưng của Bình Định
và thể hiện lòng tự hào của tác giả dân gian
về mảnh đất quê hương.
- Cảm xúc của tác giả được thể
hiện như thế nào?
- Biện pháp tu từ liệt kê: núi Vọng Phu, đầm
- Em hãy chỉ ra đặc điểm thể thơ Thị Nại, cù lao Xanh.
lục bát qua bài ca dao này?
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ.
* Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
* Bước 4: Chuẩn kiến thức.
Tác dụng: nhấn mạnh sự phong phú về các
danh lam thắng cảnh, những nét đặc sắc về
văn hóa vùng miền của mảnh đất thượng võ
Bình Định. Qua đó làm nổi bật vẻ đẹp của
quê hương Bình Định yêu dấu.
b. Tâm trạng tác giả
- Tự hào khi nói về mảnh đất Bình Định –
vùng đất thượng tôn, thượng võ: lịch sử đấu
17
tranh anh hùng (chiến công của nghĩa quân
Tây Sơn ở đầm Thị Nại), của lòng chung
thuỷ, sắt son của người phụ nữ (núi Vọng
Phu), của những món ăn dân dã đặc trưng
nơi đây.
* Đặc điểm thể lục bát qua bài số 3:
- Số tiếng: + Câu lục: 6 tiếng.
+ Câu bát: 8 tiếng.
- Cách gieo vần: Tiếng thứ 6 của dòng lục
(Phu) vần với tiếng thứ 6 của dòng bát (cù).
Tương tự cho cặp lục bát thứ 2.
- Ngắt nhịp: Bài ca dao số 3 ngắt nhịp chẵn.
+ Câu lục 1: Trắc (Định) – Trắc (núi) –
Bằng (Phu). Tuy nhiên câu lục đầu tiên
thanh điệu không tuân theo luật bằng –trắc
của thể lục bát.
+ Câu bát 1: Bằng (đầm) – Trắc (Nại) –
Bằng (cù) –Bằng (Xanh).
+ Câu lục 3: Bằng (về) – Trắc (Định) –
Bằng (anh).
+ Câu bát 4: Bằng (ăn) – Trắc (đỏ) – Bằng
(canh) –Bằng (dừa).
- Tiếng ở vị trí 1,3,5,7 phối thanh tự do.
IV. Bài thứ 4.
Thảo luận cặp đôi
1. Đọc.
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
2. Đọc hiểu văn bản: Vẻ đẹp vùng Tháp
Mười.
- Bài ca dao số 4 viết về vùng
- Câu lục như một tiếng gọi, lời mời mọi
miền nào?
người về vùng Đồng Tháp Mười.
18
- Em hiểu câu thứ nhất (câu lục)
như thế nào?
- Những hình ảnh “cá tôm sẵn bắt,
lúa trời sẵn ăn” thể hiện đặc điểm
gì của vùng Tháp Mười?
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ.
- Những hình ảnh “cá tôm sẵn bắt, lúa trời
sẵn ăn” thể hiện sự trù phú về sản vật mà
thiên nhiên đã hào phóng ban tặng và qua đó
thể hiện niềm tự hào về sự giàu có của thiên
nhiên vùng Đồng Tháp Mười.
- Tháp Mười đẹp nhất bông sen,
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.
* Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
* Bước 4: Chuẩn kiến thức.
GV hỏi thêm:
- Em biết những câu ca dao, câu
thơ nào viết về Tháp Mười không?
Hãy đọc cho cả lớp nghe.
II. Sau hoạt động (Tổng kết)
HĐ của Gv và HS
Sản phẩm
Làm việc cá nhân.
1. Nghệ thuật.
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ: - Thể thơ lục bát truyền thống.
Trình bày giá trị nội dung và
nghệ thuật của chùm câu hát dân - Những hình ảnh giầu sức biểu cảm.
gian về vẻ đẹp quê hương?
- Sử dụng thành công các biện pháp tư từ để
làm nổi bật vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm
vụ.
2. Nội dung.
* Bước 3: Nhận xét.
* Bước 4: Chuẩn kiến thức.
- Ca ngợi vẻ đẹp của mọi miền quê hương, từ
Bắc tới Nam....
- Tự hào về truyền thống của quê hương, đất
nước.
- Trách nhiệm xây dựng quê hương, đất nước
ngày một giầu đẹp.
19
LUYỆN TẬP SAU TIẾT HỌC
a. Mục tiêu: Đ3, Đ4, GQVĐ (HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản:
Chỉ ra được những từ ngữ, hình ảnh độc đáo trong chùm ca dao 4 bài, giải
thích…)
b. Nội dung: HS làm việc cá nhân hoặc nhóm bàn để hoàn thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Phiếu HT đã hoàn thiện của HS.
d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
* Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Hãy hoàn thiện phiếu học tập sau:
1
2
3
4
Bài ca dao
(Phiếu học tập số 1)
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo
Giải thích
*Dự kiến sản phẩm:
Bài ca dao
1
2
3
4
Từ ngữ, hình ảnh độc đáo
Phồn hoa thứ nhất
Long Thành/ Phố
giăng mắc cửi, đường
quanh bàn cờ
Sâu nhất là sông Bạch
Đằng/ Ba lần giặc đến,
ba lần giặc tan.
Có đầm Thị Nại, có cù
lao Xanh.
tôm sẵn bắt, trời sẵn ăn.
Giải thích
Câu thơ gợi lên hình ảnh kinh thành
Thăng Long đông đúc, nhộn nhịp,
giầu có.
Thể hiện được vẻ đẹp và niềm tự hào
về lịch sử quê hương.
Điệp từ “có”, biện pháp liệt kê thể
hiện lòng tự hào về những cảnh đẹp
quê hương gắn liền với lịch sử.
Thể hiện sự trù phú, giàu có của
thiên nhiên ban tặng người dân Tháp
Mười.
20
Văn bản 2:Việt
Nam quê hương ta
(Nguyễn Đình Thi)
a. Mục tiêu: Đ2,Đ3,Đ4, GQVĐ
- Hiểu và cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
Việt Nam quê hương ta.
b. Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân và hoạt động nhóm để tìm hiểu nội
dung, nghệ thuật của bài thơ.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d. Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ.
I. Chuẩn bị đọc (khởi động)
* GV mời một học sinh hoặc lấy tinh thần xung phong của HS để hát một bài hát
về quê hương.
- GV đặt câu hỏi: Trong bài hát em vừa thể hiện, em thích nhất câu nào? Vì sao?
* HS thực hiện nhiệm vụ.
* Khen ngợi, biểu dương...
II. Trải nghiệm cùng văn bản.
Trước khi trải nghiệm cùng văn bản, GV cùng HS tìm hiểu về nhà thơ
Nguyễn Đình Thi.
21
(Chân dung nhà thơ Nguyễn Đình Thi)
HĐ của GV và HS
Giới thiệu tác giả
Bước 1. GV giao nhiệm vụ: Qua việc - Nhà thơ Nguyễn Đình Thi sinh ngày
chuẩn bị bài ở nhà, em hãy cho biết 20-12-1924 tại Thành phố Luông Pra
những nét tiêu biểu về nhà thơ Nguyễn Băng, nước Lào. Ông sống và làm việc
Đình Thi?
chủ yếu ở Thành phố Hà Nội, nước
Việt Nam.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ - Nguyễn Đình Thi được xem là một
(phát biểu cá nhân).
nghệ sĩ đa tài, ông sáng tác nhạc, làm
thơ, viết tiểu thuyết, kịch, tiểu luận phê
Bước 3. Nhận xét sản phẩm.
bình.
- Thơ Nguyễn Đình Thi mang một diện
Bước 4. Chuẩn kiến thức.
mạo mới, độc đáo và hiện đại. Những
GV mở rộng thêm:
bài thơ tiêu biểu của ông:
Người chiến sỹ (1958)
- Ở lĩnh vực nào ông cũng có những
Bài thơ Hắc Hải (1958)
đóng góp đáng trân trọng.
Dòng sông trong xanh (1974)
- Bài thơ được xem là tâm đắc nhất của
Tia nắng (1985)
của nhà thơ Nguyễn Đình Thi, đó là bài
Đất nước (1948 - 1955)
"Đất nước", đây là một tác phẩm bất hủ
Nhớ
của văn học. Sau này, bài thơ "Đất
Lá đỏ
nước" đã được nhạc sỹ Đặng Hữu Phúc
phổ thành bản Giao hưởng - Hợp
xướng cùng tên "Đất nước".
* GV nhấn mạnh: Những bài thơ của
Nguyễn Đình Thi in đậm hình ảnh đất
22
nước Việt Nam từ trong vất vả, gian
lao đã đứng lên quật khởi, kiên cường.
Trải nghiệm cùng văn bản
HĐ của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1. Giao nhiệm vụ: Hãy đọc a. Đọc: Giọng đọc vang ngân, tha thiết, tự
thầm bài thơ trong thời gian 2 phút. hào.
Hãy lắng lại trong từng khổ để tự
hình dung vẻ đẹp của quê hương, b. Chú thích:
con người Việt Nam trong bài thơ.
- Trường Sơn.
* Bước 2. HS đọc thầm.
- Áo nâu.
* Bước 3. Chia sẻ hình dung ban
(SGK trang 64)
đầu về bài thơ
c. Bố cục: 2 đoạn.
* Bước 4. Cùng lắng cảm xúc ban
đầu và tổng hợp các ý kiến.
- Đoạn 1 (4 câu đầu): Phong cảnh đất nước
hữu tình.
* GV hỏi: Theo em, chúng ta nên
đọc bài thơ này với giọng như thế - Đoạn 2 (đoạn còn lại): Hình ảnh con người
nào? Em hãy thể hiện giọng đọc của Việt Nam.
mình cho cả lớp nghe.
* HS đọc và GV nhận xét.
*GV nêu yêu cầu đọc- GV đọc.
* HS đọc tiếp - Lớp nhận xét.
* GV sửa giọng đọc cho HS.
* HS đọc chú thích trang 64.
*Làm việc cá nhân.
Bước 1. GV giao nhiệm vụ: Theo
em, bài thơ này có thể chia làm mấy
đoạn? Nội dung từng đoạn?
23
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3. Đánh giá sản phẩm cá
nhân.
Bước 4. Chuẩn kiến thức.
III. Đọc hiểu chi tiết văn bản.
Phiếu học tập (*a)
Những hình ảnh tiêu biểu
Biện pháp tu từ
Xác định
……………………..
……………………..
Tác dụng
………………………..
…………………………
Phiếu học tập (*b)
Vẻ đẹp của con
người Việt Nam
Vẻ đẹp thứ nhất
Vẻ đẹp thứ hai
Vẻ đẹp thứ ba
….
Từ ngữ, hình ảnh Tác dụng của
thể hiện
những từ ngữ,
hình ảnh ấy
HĐ của GV và HS
Sử dụng kĩ năng tưởng tượng
TỔ CHỨC THẢO LUẬN
NHÓM.
Dự kiến sản phẩm
1. Đoạn 1:
24
Bước 1. GV giao nhiệm vụ:
* Vẻ đẹp thiên nhiên đất nước Việt Nam.
- Nhóm 1,2: Tìm hiểu hình ảnh đất
nước trong 4 câu thơ đầu (Khổ 1).
Nhận xét? (tưởng tượng về vẻ đẹp
đất nước?)
- Nhà thơ cất tiếng gọi đầy tự hào: Việt
Nam đất nước ta ơi!
+ Hoàn thành phiếu học tập số 1
(phụ lục *a)
- Trong bốn dòng đầu, tác giả đã chọn
những hình ảnh để tái hiện khung cảnh đất
nước VN: cánh đồng lúa mênh mông, cánh
cò trắng bay lả bay la, đỉnh Trường Sơn
bao phủ bởi mây.
→Đây là những hình ảnh tiêu biểu, đặc
- Nhóm 3,4: Tìm hiểu hình ảnh trưng của đất nước VN. Đất nước đi lên từ
con người Việt Nam trong đoạn nền nông nghiệp, luôn mang một vẻ đẹp
thơ còn lại. Nhận xét?
bình yên, trù phú, ấm no, đáng tự hào và
yêu dấu từ bao đời.
+ Hoàn thành phiếu học tập số 2
-Những cách đồng mênh mông, bát ngát;
(phụ lục *b)
những cánh cò bay lả rập rờn và đỉnh
Trường Sơn mây mờ che phủ như đã được
thổi hồn vào làm cho những cảnh vật ấy
có sức sống. Đó là vẻ đẹp hùng vĩ, thanh
* Các nhóm tiến hành thảo luận
bình, giản dị, mộc mạc của thiên nhiên
trong thời gian 7 phút.
VN, đồng thời thể hiện tình yêu của tác
giả đối với những vẻ đẹp bình dị, dân dã
Một số câu hỏi gợi ý thảo luận:
của đất nước.
- Em hãy chỉ ra cách gieo vần và
* Nghệ thuật:
ngắt nhịp của bốn dòng thơ đầu.
- Tìm và nêu tác dụng của những từ
ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ đặc
sắc mà tác giả sử dụng để miêu tả
cảnh sắc quê hương, con người
Việt Nam?
- Biện pháp tu từ nhân hoá: Việt Nam đất
nước ta ơi!
- Những dòng thơ này gợi cho em
nghĩ đến đặc điểm nào của truyền
thống dân tộc?
- Từ láy: mênh mông, rập rờn
- BPTT so sánh không ngang bằng: Mênh
mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
- Cách gieo vần của 4 câu thơ đầu: ơi-trời;
hơn-rờn-sơn.
* Bước 2. Báo cáo sản phẩm của
- Cách ngắt nhịp: câu 1 và câu 3 nhịp
từng nhóm (mỗi nhóm 3 phút).
2/2/2, câu 2 và câu 4 nhịp 2/2/2/2
* Bước 3. Nhận xét và nhận xét
25
chéo.
* Bước 4. Chuẩn kiến thức.
Tác dụng: Những câu thơ cân xứng, nhịp
nhàng. Hình ảnh đất nước trở nên gần gũi,
thân quen, làm tăng mức độ của đất trời
Việt Nam không đâu sánh bằng. Từ đó toát
lên vẻ đẹp của quê hương đất nước.
Bước 1. GV giao nhiệm vụ:
2. Đoạn còn lại: Vẻ đẹp con người Việt
- GV hỏi cá nhân (nếu các nhóm Nam.
chưa trình bày trong sản phẩm) về
những đặc sắc nghệ thuật của 4 - Những vẻ đẹp của con người Việt Nam:
câu thơ đầu? Tác dụng?
+ Sự vất vả, cần cù trong lao động: vất vả
in sâu, áo nâu nhuộm bùn.
LÀM VIỆC CÁ NHÂN
+ Sự anh hùng, mạnh mẽ, kiên cường
trong chiến đấu (chịu nhiều đau thương,
chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên, đạp
quân thù xuống đất đen) nhưng khi trở về
cuộc sống đời thường lại hiền lành, chịu
thương chịu khó (súng gươm vứt bỏ lại
hiền hơn xưa).
+ Sự thuỷ chung, khéo léo, chăm chỉ : yêu
* Bước 1. GV giao nhiệm vụ:
ai yêu trọn tấm lòng thuỷ chung, tay người
như có phép tiên, trên tre lá cũng dệt
+ Tình cảm của tác giả đối với quê nghìn bài thơ.
hương, đất nước được thể hiện như
thế nào trong văn bản? Hãy chỉ ra
một số từ ngữ, hình ảnh thể hiện
trực tiếp tình cảm ấy?
+ Văn bản gợi cho em suy nghĩ và 3. Tình cảm của tác giả với quê hương,
cảm xúc gì về con người và cảnh đất nước.
sắc quê hương?
-Văn bản đã gợi về một đất nước Việt
* Bước 2. HS thực hiện nhiệm Nam với rất nhiều cảnh sắc thiên nhiên
tươi đẹp, thơ mộng, giàu sức sống và
vụ.
những con người cần cù, chịu khó trong
* Bước 3. Nhận xét sản phẩm.
lao động, anh hùng, kiên cường trong
chiến đấu và hiền lành, chăm chỉ, thuỷ
* Bước 4. Cùng trải nghiệm cảm chung trong cuộc sống đời thường.
26
xúc.
- Tác giả đã thể hiện sự...
 





