BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Viếng Lăng Bác - Bài giảng

    Bài 3: Yêu thương và chia sẻ - Đọc: Con chào mào (Mai Văn Phấn).

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: ST
    Người gửi: Xa Thị Thủy
    Ngày gửi: 21h:42' 16-09-2023
    Dung lượng: 719.3 KB
    Số lượt tải: 115
    Số lượt thích: 0 người
    1

    BÀI 3: VẺ

    ĐẸP QUÊ HƯƠNG

    A. PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA BÀI HỌC VÀ THỜI LƯỢNG
    THỰC HIỆN.
    I. CÁC NỘI DUNG CẦN THỰC HIỆN:
    1. Đọc
    - Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương.
    - Việt Nam quê hương ta (Nguyễn Đình Thi).
    - Về bài ca dao “Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng…” (Bùi Mạnh Nhị).
    - Thực hành Tiếng Việt.
    - Hoa bìm (Nguyễn Đức Mậu)
    2. Viết.
    - Làm một bài thơ lục bát.
    - Viết đoạn văn ghi lại cảm xúc về một bài thơ lục bát.
    3. Nói và nghe.
    Trình bày cảm xúc về một bài thơ lục bát.
    4. Ôn tập.
    II. THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN: 14 tiết – KHGD
    1. Đọc và thực hành tiếng Việt (7 tiết)
    2. Viết (4 tiết)
    3. Nói và nghe (2 tiết)
    4. Ôn tập (1 tiết)
    B. MỤC TIÊU KHI XÂY DỰNG BÀI HỌC
    1. Kiến thức
    - Nhận biết được các đặc điểm của thơ lục bát: tình cảm, cảm xúc của người viết
    thể hiện qua ngôn ngữ văn bản;
    - Qua các văn bản, rút ra được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử của cá nhân.
    - Biết cách lựa chọn từ ngữ phù hợp với việc thể hiện nghĩa của văn bản.
    2. Bảng mô tả năng lực và phẩm chất cần hình thành cho học sinh.
    STT

    MỤC TIÊU

    NĂNG LỰC ĐẶC THÙ : Đọc – nói – nghe –viết


    HÓA

    2

    1

    Nêu được ấn tượng chung về các bài ca dao, bài thơ lục bát: Đ1
    cảm xúc, chủ đề, thể thơ, cách gieo vần, ngắt nhịp …

    2

    Nêu được ý nghĩa của bài thơ, hiểu được cảm xúc của tác
    Đ2
    giả qua các bài ca dao, bài thơ lục bát; thông điệp mà văn
    bản muốn gửi đến người đọc.
    Nhận xét được những chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong việc Đ3
    thể hiện nội dung văn bản.
    Nhận xét được giá trị của các bài thơ. Bước đầu biết so sánh Đ4
    nội dung của các bài để tìm ra điểm tương đồng và nét riêng
    từng bài.

    3
    4

    5

    Có khả năng lựa chọn những từ ngữ cho phù hợp với việc Đ5
    thể hiện nghĩa của văn bản.
    6
    Biết cảm nhận, trình bày ý kiến của mình giá trị nội N1
    dung, nghệ thuật của các bài ca dao, bài thơ lục bát vừa
    tìm hiểu.
    7
    Có khả năng sáng tác một bài thơ lục bát (có thể là lục V1
    bát biến thể).
    8
    Có khả năng tạo lập một văn bản biểu cảm: cảm nhận của V2
    cá nhân về một bài ca dao, một bài thơ thơ lục bát.
    NĂNG LỰC CHUNG: GIAO TIẾP VÀ HỢP TÁC, GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
    9
    - Biết được các công việc cần thực hiện để hoàn thành
    GT-HT
    nhiệm vụ nhóm được GV phân công.
    - Hợp tác khi trao đổi, thảo luận về vấn đề giáo viên đưa
    ra.
    10
    Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên quan đến vấn GQVĐ
    đề; biết đề xuất và chỉ ra được một số giải pháp giải quyết
    vấn đề (ở cấp độ phù hợp với nhận thức và năng lực cá
    nhân).
    PHẨM CHẤT CHỦ YẾU: TRÁCH NHIỆM, TRUNG THỰC, NHÂN ÁI
    11
    - Yêu quê hương, đất nước
    TN
    - Có thái độ yêu mến, trân trọng nền văn học Việt Nam, NA
    trong đó có thơ lục bát.
    YN
    - Luôn có ý thức giữ gìn, phát huy những giá trị lớn lao của
    văn học dân tộc.
    Giải thích các kí tự viết tắt cột MÃ HÓA:

    3

    - Đ: Đọc (1,2,3,4,5: Mức độ).
    - N: Nghe – nói (1,2: mức độ)
    - V: Viết (1,2: mức độ)
    - GT-HT: Giao tiếp – hợp tác.
    - GQVĐ: Giải quyết vấn đề.
    - TN: trách nhiệm.
    - NA: Nhân ái.
    - YN: Yêu nước.
    C. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    1. Giáo viên
    - Phương tiện: SGK, SGV, tài liệu tham khảo
    - Định hướng HS phân tích, cắt nghĩa và khái quát bằng phương pháp đàm thoại
    gợi mở, thảo luận nhóm, câu hỏi nêu vấn đề.
    -  Tổ chức HS tự bộc lộ, tự nhận thức bằng các hoạt động liên hệ.
    - Phiếu học tập:
    Phiếu học tập số 1
    (Văn bản Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương)
    Bài ca
    dao
    1
    2
    3
    4

    Từ ngữ, hình ảnh độc đáo

    Giải thích

    Phiếu học tập số 2
    (Văn bản Việt Nam quê hương ta)
    a.
    Những hình ảnh tiêu biểu
    Biện pháp tu từ
    b.

    Vẻ đẹp thứ nhất

    Xác định
    ……………………..
    ……………………..

    Vẻ đẹp của con
    người Việt Nam

    Tác dụng
    ………………………..
    …………………………

    Từ ngữ, hình ảnh Tác dụng của
    thể hiện
    những từ ngữ,
    hình ảnh ấy

    4

    Vẻ đẹp thứ hai
    Vẻ đẹp thứ ba
    ….

    2. Học sinh.
    - Đọc văn bản theo hướng dẫn Chuẩn bị đọc trong sách giáo khoa.
    - Chuẩn bị bài theo câu hỏi trong SGK
    3. Bảng tham chiếu các mức độ cần đạt.
    Nội dung chủ đề
    Nhận biết
    Thông hiểu
    - Nắm được Nhận xét
    - Những câu hát
    thông tin về được những
    dân gian về vẻ
    văn bản
    hình ảnh,
    đẹp quê hương.
    - Nắm được đề những câu
    tài, chủ đề của ca dao biểu
    - Việt Nam quê
    các bài ca dao, thị vẻ đẹp
    hương ta
    bài thơ thơ lục của quê
    (Nguyễn Đình
    bát.
    hương.
    Thi).
    - Tìm được
    - Hoa bìm
    những hình ảnh
    (Nguyễn Đức
    thể hiện vẻ đẹp
    Mậu)
    của quê hương
    trong các bài ca
    dao, bài thơ lục
    bát.

    -Về bài ca dao
    “Đứng bên ni
    đồng ngó bên tê
    đồng…”
    (Bùi
    Mạnh Nhi).

    Chỉ ra được
    những hình ảnh
    đặc sắc của quê
    hương
    được
    khắc họa qua
    bài ca dao mà
    tác giả Bùi
    Mạnh Nhị đã
    phân tích.

    Chỉ ra được
    những nét
    độc đáo của
    bài ca dao
    mà tác giả
    bài viết đề
    cập đến.

    Vận dụng
    - Nêu được nội
    dung, ý nghĩa
    của các bài thơ.
    - Vận dụng hiểu
    biết về nội dung
    của các bài ca
    dao, bài thơ để
    phân tích, cảm
    nhận nội dung,
    nghệ thuật của
    các bài ca dao,
    bài thơ lục bát.

    Phân tích hiệu
    quả nghệ thuật
    của một số chi
    tiết tiêu biểu
    trong văn bản
    thể hiện cảm
    xúc của tác giả.

    Vận dụng cao
    - Cảm nhận hiệu
    quả nghệ thuật
    của các hình
    ảnh, các biện
    pháp
    tu
    từ….trong 4 bài
    thơ lục bát, bài
    thơ của Nguyễn
    Đình Thi.
    - Trình bày cảm
    nhận của bản
    thân về giá trị
    của các bài ca
    dao, bài thơ viết
    về vẻ đẹp quê
    hương.
    Cảm nhận, đánh
    giá, kiến giải về
    một trong những
    vấn đề tác giả đưa
    ra trong bài viết.

    5

    -Thực
    hành
    tiếng Việt.
    - Viết.

    - Nắm được Chỉ ra đặc
    đặc điểm thơ điểm của
    lục bát
    thơ lục bát
    trong các ví
    dụ

    Làm thơ lục bát: Hoàn chỉnh một
    số tiếng, số câu, bài thơ lục bát có
    thanh điệu, vần. nội dung, cảm xúc
    và đúng luật.

    D. CÁC CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ TRONG BÀI HỌC.
    1. Câu hỏi: Hiểu biết về thơ lục bát: số từ trong câu, cách gieo vần, ngắt nhịp…
    2. Bài tập : - Vẽ tranh
    - Sơ đồ tư duy về bài học (hoặc 1 vấn đề trong bài học).
    3. Rubric:
    Mức độ

    Mức 1

    Tiêu chí
    Thiết kế sơ đồ tư
    Sơ đồ tư duy chưa
    duy về các văn bản đầy đủ nội dung
    vừa học

    Mức 2

    Mức 3

    Sơ đồ tư duy đủ
    nội dung nhưng
    chưa hấp dẫn.

    Sơ đồ tư duy đầy
    đủ nội dung và đẹp,
    khoa học, hấp dẫn.

    E. TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC
    Hoạt động
    Mục tiêu
    học
    (Thời gian)
    HĐ 1: Khởi Kết nối – tạo
    động
    tâm thế tích
    cực.

    HĐ 2:
    Khám phá
    kiến thức

    Đ1,Đ2,Đ3,Đ4,
    Đ5,N1,GTHT,GQVĐ

    Nội dung dạy học
    trọng tâm

    PP/KTDH chủ
    đạo

    Huy động, kích
    hoạt kiến thức trải
    nghiệm nền của HS
    có liên quan đến
    thơ lục bát.

    - Nêu và giải
    quyết vấn đề
    - Đàm thoại, gợi
    mở

    I.Tìm hiểu chung
    về thơ lục bát.
    II. Đọc hiểu văn
    bản.
    - Những câu hát
    dân gian về vẻ

    Phương án
    đánh giá

    -Đánh giá qua
    câu trả lời của
    cá nhân cảm
    nhận chung của
    bản thân;
    - Do GV đánh
    giá.
    Đàm thoại gợi
    Đánh giá qua
    mở; Dạy học
    sản phẩm qua
    hợp tác (Thảo
    hỏi đáp; qua
    luận nhóm, thảo phiếu học tập,
    luận cặp đôi);
    qua trình bày do
    Thuyết trình;
    GV và HS đánh

    6

    đẹp quê hương.
    - Việt Nam quê
    hương ta
    (Nguyễn Đình
    Thi).
    - Về bài ca
    dao “Đứng
    bên ni đồng
    ngó bên tê
    đồng…”
    (Bùi Mạnh
    Nhị).
    -Hoa bìm
    (Nguyễn
    Đức Mậu)

    HĐ 3:
    Luyện tập

    HĐ 4: Vận
    dụng

    Đ3,Đ4,Đ5,GQ


    N1, V1, V2,
    GQVĐ

    Trực quan;

    -Đánh giá qua
    quan sát thái độ
    của HS khi thảo
    luận do GV
    đánh giá

    III.Đọc mở rộng
    theo thể loại: Hoa
    bìm
    IV.Thực hành
    Tiếng Việt.
    V.Viết: làm một
    bài thơ lục bát
    Thực hành bài tập Vấn đáp, dạy
    luyện kiến thức, kĩ học  nêu vấn
    năng
    đề, thực hành.
    Kỹ thuật: động
    não

    Liên hệ thực tế đời
    sống để hiểu, làm
    rõ thêm thông điệp
    của văn bản.

    giá

    Đàm thoại gợi
    mở; Thuyết
    trình; Trực
    quan.

    Đánh giá qua
    hỏi đáp; qua
    trình bày do GV
    và HS đánh giá
    -Đánh giá qua
    quan sát thái độ
    của HS khi thảo
    luận do GV
    đánh giá
    Đánh giá qua
    sản phẩm của
    HS, qua trình
    bày do GV và
    HS đánh giá.
    - Đánh giá qua
    quan sát thái độ
    của HS khi thảo

    7

    HĐ mở
    rộng

    Mở rộng

    Tìm tòi, mở rộng
    để có vốn hiểu biết
    sâu hơn.

    luận do GV
    đánh giá.
    Dạy học hợp
    - Đánh giá qua
    tác, thuyết trình; sản phẩm theo
    yêu cầu đã giao.
    - GV và HS
    đánh giá

    G. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
    HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
    a. Mục tiêu: Kết nối – tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức,
    kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến
    tình huống/vấn đề học tập.
    b. Nội dung hoạt động: Một trong các nội dung sau:
    - Đưa các đoạn ca dao, đoạn thơ lục bát về đúng cột Văn học dân gian hoặc Văn
    học viết. Tìm điểm chung giữa các văn bản về nội dung và hình thức.
    - Kể tên các thể thơ mà HS đã biết.
    - Quan sát các bức tranh, ảnh về quê hương và nêu cảm nhận.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS, cảm nhận ban đầu về vấn đề đặt ra trong
    bài học.
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động:
    1. Cách 1:
    - GV giao nhiệm vụ: Em hãy quan sát các đoạn văn bản sau và cho biết đoạn văn
    bản ấy thuộc văn học dân gian hay văn học viết?. Tìm điểm chung giữa các văn
    bản về nội dung và hình thức.
    - Ai ơi, bưng bát cơm đầy
    Dẻo thơm một hạt, đắng cay muôn phần.
    - Tôi yêu chuyện cổ nước tôi
    Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
    Thương mình rồi mới thương ta
    Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm
    - Anh đi anh nhớ quê nhà,
    Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm tương.

    8

    - Quê hương là một tiếng ve
    Lời ru của mẹ trưa hè à ơi
    Dòng sông con nước đầy vơi
    Quê hương là một góc trời tuổi thơ
    - Trong đầm gì đẹp bằng sen,
    Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng.
    Nhị vàng bông trắng lá xanh,
    Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn.
    - Vươn mình trong gió tre đu
    Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành
    Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
    Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm.
    Các câu thơ trên giống nhau ở điểm nào?
    * Sản phẩm:
    Văn học dân gian
    - Ai ơi, bưng bát cơm đầy
    Dẻo thơm một hạt, đắng cay
    muôn phần,
    - Anh đi anh nhớ quê nhà,
    Nhớ canh rau muống nhớ cà dầm
    tương.
    -Trong đầm gì đẹp bằng sen,
    Lá xanh, bông trắng lại chen nhị
    vàng.
    Nhị vàng bông trắng lá xanh,
    Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi
    bùn.
    (ca dao)

    Văn học viết
    - Tôi yêu chuyện cổ nước tôi
    Vừa nhân hậu lại tuyệt vời sâu xa
    Thương mình rồi mới thương ta
    Yêu nhau dù mấy cách xa cũng tìm…
    (Tác giả: Lâm Thị Mỹ Dạ).
    - Vươn mình trong gió tre đu
    Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành
    Yêu nhiều nắng nỏ trời xanh
    Tre xanh không đứng khuất mình bóng râm.
    (tác giả: Nguyễn Duy)
    - Quê hương là một tiếng ve
    Lời ru của mẹ trưa hè à ơi

    9

    Dòng sông con nước đầy vơi
    Quê hương là một góc trời tuổi thơ
    (Tác giả: Nguyễn Đình Huân)
    - Điểm giống nhau: Đều viết về vẻ đẹp quê hương và đều sử dụng thể thơ lục bát.
    2. Cách 2:
    - GV: Kể tên các thể thơ mà em biết?
    - HS tham gia trả lời.
    * Sản phẩm: Thơ lục bát, tự do, song thất lục bát, thơ 4 chữ, 5 chữ..
    - Cách 3: Quan sát các bức tranh, ảnh và cho biết: 4 bức tranh, ảnh này giống nhau
    ở điểm gì? Nêu cảm nhận của bản thân.

    - Bước 1: GV giao nhiệm vụ.
    - Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

    10

    - Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
    - Bước 4: Cho điểm hoặc thưởng quà.

    Quê hương có một vị trí quan trọng trong lòng mỗi người. Mỗi người dân Việt
    Nam đều có tình cảm thiêng liêng gắn bó với quê hương xứ sở của mình. Đối với
    những con người lao động, nhất là người nông dân, họ đã gắn bó mật thiết với quê
    hương. Từ lúc cất tiếng khóc chào đời, rồi tuổi thơ đẹp đẽ, những công việc lao
    động, rồi cuộc sống gia đình, cho tới lúc nhắm mắt xuôi tay, họ đã sống gắn bó với
    làng quê. Tình cảm yêu quê hương đất nước là một truyền thống tốt đẹp và đáng
    quý của dân tộc Việt Nam. Đến với bài học hôm nay, chúng ta cùng thả hồn theo
    những vần thơ lục bát viết về quê hương để cùng lắng nghe và suy ngẫm.
    HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KIẾN THỨC

    ĐỌC
    a.Mục tiêu: Đ1, Đ2Đ3Đ4GQVĐ
    - HS nắm được những nét cơ bản về thơ lục bát.
    - Hiểu được vẻ đẹp nội dung và hình thức của các bài thơ lục bát.
    b. Nội dung hoạt động: Vận dụng kĩ năng đọc thu thập thông tin, trình bày một
    phút để tìm hiểu thơ lục bát: vần điệu, nhịp điệu, thanh điệu…
    - HS trả lời, hoạt động cá nhân.
    - Thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân và phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động.

    Nội dung 1: Tìm hiểu chung về thơ lục bát

    11

    HĐ của GV và HS
    Bước 1. GV giao nhiệm vụ: yêu
    cầu HS đọc phần Tri thức đọc
    hiểu trong SGK trang 60 và tái
    hiện lại kiến thức.
    - HS đọc Tri thức đọc hiểu trong
    SGK và tái hiện lại kiến thức trong
    phần đó.
    Bước 2. HS trình bày cá nhân.
    Bước 3. Đánh giá kết quả.
    Bước 4. Chuẩn kiến thức.
    - GV lấy VD và chiếu lên cho HS
    dễ quan sát.

    Dự kiến sản phẩm
    1. Số tiếng:
    + Câu lục: 6 tiếng
    + Câu bát: 8 tiếng
    - Cách gieo vần: Tiếng thứ 6 của câu lục
    hiệp vần với tiếng thứ 6 của câu bát,
    tiếng thứ 8 của câu bát hiệp vần với tiếng
    thứ 6 của câu lục.
    2. Thanh điệu: Tiếng 1,3,5,7 phối thanh
    tự do. Tiếng 2, 4, 6, 8 theo thứ tự: B-TB-B.
    3. Ngắt nhịp: Nhịp chẵn.
    VD:
    Trăm năm /trong cõi /người ta.
    B
    T
    B
    Chữ tài chữ mệnh/ khéo là ghét nhau.
    B
    T
    B
    B
    Trải qua/ một cuộc bể dâu.
    B
    T
    B
    Những điều trông thấy/ mà đau đớn
    B
    T
    B
    lòng.
    B
    (Truyện Kiều – Nguyễn Du)
    * Thơ lục bát biến thể:
    (sgk)
    Vd:
    Đứng bên tê đồng ngó bên ni đồng
    mênh mông bát ngát.
    Đứng bên ni đồng ngó bên tê đồng bát
    ngát mênh mông.
    - Số tiếng, thanh điệu, nhịp điệu có sự
    biến đổi.

    Nội dung 2: Đọc hiểu văn bản 1:

    Những câu hát dân gian về vẻ đẹp quê hương

    12

    a. Mục tiêu: Đ2, Đ3, Đ4, GQVĐ, GT-HT
    (HS hiểu được nội dung và giá trị nghệ thuật của các bài ca dao ca ngợi vẻ đẹp quê
    hương).
    b. Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu
    học tập.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
    d.Tổ chức thực hiện hoạt động.
    * Chuẩn bị đọc:
    * Trước khi trải nghiệm cùng văn bản, GV đặt câu hỏi:
    Em hiểu cụm từ “vẻ đẹp quê hương” như thế nào? Em đã học hoặc đã đọc những
    bài thơ nào ca ngợi vẻ đẹp quê hương?
    - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân.
    I. Trải nghiệm cùng văn bản + Đọc hiểu văn bản
    (Sử dụng tranh, ảnh, video)

    Bức ảnh dùng cho bài thứ nhất
    HĐ của GV và HS
    - Bước 1.GV hướng dẫn cách đọc:
    Đọc rõ ràng, rành mạch, biểu cảm...

    Dự kiến sản phẩm
    I. Bài thứ nhất.
    1. Đọc.

    - Bước 3. Nhận xét cách đọc của
    HS.

    2. Bố cục: 2 phần:
    a. Sự giàu có, nhộn nhịp của kinh thành
    Thăng Long.
    b.Tâm trạng tác giả.

    * Bước 1: GV cho HS quan sát một

    3. Phân tích.
    a. Sự giàu có, nhộn nhịp của kinh thành

    - Bước 2. HS đọc.

    13

    số bức tranh như hình trên. Trên
    internet có đủ ảnh của 36 phố
    phường (GV mở cho HS quan sát
    trực tiếp).
    Sau đó giao nhiệm vụ:
    + Hình ảnh kinh thành Thăng Long
    được gợi lên trong bài ca dao này có
    điểm gì đặc biệt?
    + Em hãy viết ra những vẻ đẹp mà
    em tưởng tượng được về kinh thành
    Thăng Long?
    - GV có thể mở rộng thêm: Thực ra
    con số 36 chỉ là tương đối để chỉ số
    nhiều. Thực tế, các nhà nghiên cứu
    đã tìm ra số phố phường của kinh
    thành Thăng Long nhiều hơn con số
    36…
    + Cụm từ “phồn hoa thứ nhất Long
    Thành” gợi lên điều gì?
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
    * Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
    * Bước 4: Chuẩn kiến thức.

    Thăng Long.
    - Kinh thành Thăng Long được nhắc đến
    với rất nhiều phố phường (36): phong phú,
    đa dạng, đông đúc, nhộn nhịp. Mỗi tên
    phố đều gắn với một sự vật cụ thể: Thau,
    đồng, cá, cờ, bàn...
    - Tác dụng: làm nổi bật sự đông đúc,
    nhộn nhịp của kinh thành Thăng Long và
    sự gần gũi trong cách gọi tên phố phường
    của người Hà Nội.
    - Sự giầu có, nhộn nhịp: phố giăng mắc
    cửi, đường quanh bàn cờ...
    →Hàm ý miêu tả đường phố Thăng Long
    dọc ngang, ken dày như các sợi chỉ được
    mắc trên khung cửi dệt vải, như các ô trên
    bàn cờ.

    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
    + Tâm trạng, cảm xúc của tác giả về
    đất Long Thành được thể hiện qua từ
    ngữ nào? Đó là tâm trạng gì?
    + Qua đó em đánh giá như thế nào về
    vẻ đẹp tâm hồn của tác giả dân gian?
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
    * Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
    * Bước 4: Chuẩn kiến thức.

    * Bước 1: GV giao nhiệm vụ:
    Hãy thực hiện các nhiệm vụ sau:

    b.Tâm trạng của tác giả.
    - Tự hào về vẻ đẹp, sự giàu sang của kinh
    thành Thăng Long – trái tim của Tổ quốc.
    “Người về nhớ cảnh ngẩn ngơ”.
    - Tâm trạng lưu luyến, nhớ nhung của tác
    giả khi phải xa Long Thành: ngẩn ngơ.
    Cách diễn tả nỗi nhớ rất đặc biệt: nhớ
    kinh thành Thăng Long mà như nhớ người
    yêu vậy.
    →Tác giả dân gian thể hiện tình yêu quê
    hương, đất nước sâu sắc.

    II. Bài thứ hai:

    14

    - Gọi 2 HS đọc:

    1. Đọc

    + Nữ đọc lời hỏi
    + Nam đọc lời đáp
    - Bố cục bài ca có mấy phần?

    2. Bố cục: 2 phần

    - Em có nhận xét gì về hình thức
    thể loại bài ca?

    + Phần đầu: Lời người hỏi (cô gái)
    + Phần sau: Lời người đáp (chàng trai)

    - Hình thức đối đáp này có nhiều
    3.Thể loại: hỏi đáp, thường gặp trong ca dao
    trong ca dao dân ca không?
    trữ tình dao duyên cổ truyền VN.
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm
    vụ.
    * Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
    * Bước 4: Chuẩn kiến thức.
    * Bước 1: GV giao nhiệm vụ.
    - Cô gái hỏi về điều gì?
    - Câu đố của cô thể hiện điều gì?

    4. Phân tích.
    a. Lời người hỏi (Cô gái)
    - Hỏi về tên sông, tên núi có độ cao và độ
    sâu nhất của nước ta.
    → Cô giá thể hiện sự khéo léo trong cách

    hỏi.

    - Những danh từ riêng nào được
    nhắc tới trong lời đối đáp này? Vì → Sự hiểu biết sâu sắc về những địa danh
    sao chàng trai, cô gái lại dùng của quê hương, đất nước.
    những địa danh với đặc điểm (của
    b. Lời người đáp
    từng địa danh) như vậy để hỏi đáp?
    - Chàng trai nhắc đến những địa danh trong
    câu trả lời: núi Lam Sơn, sông Bạch Đằng.
    - Vì những địa danh này gắn liền với những
    chiến công lẫy lừng của cha ông ta trong
    cuộc chiến bảo vệ bờ cõi đất nước ta: ba lần

    15

    - Nội dung lời đối đáp gợi vẻ đẹp phá tan quân xâm lược trên sông Bạch Đằng,
    gì của quê hương?
    cuộc khởi nghĩa của Lê Lợi và nghĩa quân
    Lam Sơn chiến thắng giặc Minh. Qua đó, đã
    thể hiện niềm tự hào và tình yêu với quê
    hương đất nước.
    - Qua cách đối đáp như vậy, em
    hiểu gì về mối quan hệ tình cảm - Vẻ đẹp truyền thống của những thắng cảnh
    của đôi trai gái đó? Và họ là người nổi tiếng gắn liền với ý nghĩa lịch sử sâu sắc
    như thế nào?
    của quê hương, đất nước.
    c. Ý nghĩa lời hỏi đáp hỏi đáp:
    - Cảm xúc của tác giả dân gian về
    quê hương đất nước được thể hiện
    như thế nào?
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm
    vụ.
    * Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
    * Bước 4: Chuẩn kiến thức.

    * Bước 1: GV giao nhiệm vụ.
    - HS đọc diễn cảm.
    - Tìm bố cục?

    + Đây là một hình thức để trai gái thử tài
    nhau, đo độ hiểu biết về kiến thức địa lí, lịch
    sử, văn hoá…trong những cuộc hát đối đáp.
    + Người hỏi biết chọn những nét tiêu biểu
    của từng địa danh để hỏi, người đáp hiểu rất
    rõ và trả lời ý của người hỏi -> Từ đó để thể
    hiện chia sẻ ,vui chơi, giao lưu tình cảm.
    -> Thể hiện sự yêu quí, tự hào về quê
    hương, đất nước.
    - Chàng trai cô gái cùng chung sự hiểu biết,
    cùng chung tình cảm với quê hương, đất
    nước. Đó là cơ sở và là cách để họ bày tỏ
    tình cảm với nhau.
    -> Chàng trai, cô gái là những người sâu sắc,
    tế nhị.
    - Hình ảnh chàng trai cô gái chính là sự hóa
    thân của tác giả dân gian. Tác giả dân gian
    thể hiện tình yêu quê hương, đất nước
    thường trực trong tâm hồn, sự tự hào về vẻ
    đẹp của quê hương, đất nước (trong đó có sự
    tự hào về lịch sử giữ nước của cha ông).

    * Bước 1: GV giao nhiệm vụ.

    III. Bài thứ 3.

    16

    - Trả lời các câu hỏi:

    1. Đọc.

    + Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định 2. Bố cục: 2 phần
    được giới thiệu như thế nào?
    - Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định.
    - Trong bài ca dao, tác giả dân gian
    đã sử dụng biện pháp tu từ gì? Tác - Tâm trạng của tác giả.
    dụng của biện pháp tu từ đó?
    3. Phân tích.
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm
    a. Vẻ đẹp của vùng đất Bình Định:
    vụ.
    + Núi Vọng Phu.
    * Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
    * Bước 4: Chuẩn kiến thức.
    + Đầm Thị Nại.
    + Cù lao Xanh.
    + Có các món ăn truyền thống như: bí đỏ
    nấu canh nước dừa.
    - Tác giả đã sử dụng phép điệp từ “có” trong
    câu lục bát “Bình Định có núi Vọng Phu/ Có
    đầm Thị Nại, có cù lao Xanh.”
    Thảo luận cặp đôi.
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.

    Tác dụng: Điệp từ này đã góp phần nhấn
    mạnh những nét đẹp đặc trưng của Bình Định
    và thể hiện lòng tự hào của tác giả dân gian
    về mảnh đất quê hương.

    - Cảm xúc của tác giả được thể
    hiện như thế nào?
    - Biện pháp tu từ liệt kê: núi Vọng Phu, đầm
    - Em hãy chỉ ra đặc điểm thể thơ Thị Nại, cù lao Xanh.
    lục bát qua bài ca dao này?

    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm
    vụ.
    * Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
    * Bước 4: Chuẩn kiến thức.

    Tác dụng: nhấn mạnh sự phong phú về các
    danh lam thắng cảnh, những nét đặc sắc về
    văn hóa vùng miền của mảnh đất thượng võ
    Bình Định. Qua đó làm nổi bật vẻ đẹp của
    quê hương Bình Định yêu dấu.
    b. Tâm trạng tác giả
    - Tự hào khi nói về mảnh đất Bình Định –
    vùng đất thượng tôn, thượng võ: lịch sử đấu

    17

    tranh anh hùng (chiến công của nghĩa quân
    Tây Sơn ở đầm Thị Nại), của lòng chung
    thuỷ, sắt son của người phụ nữ (núi Vọng
    Phu), của những món ăn dân dã đặc trưng
    nơi đây.
    * Đặc điểm thể lục bát qua bài số 3:
    - Số tiếng: + Câu lục: 6 tiếng.
    + Câu bát: 8 tiếng.
    - Cách gieo vần: Tiếng thứ 6 của dòng lục
    (Phu) vần với tiếng thứ 6 của dòng bát (cù).
    Tương tự cho cặp lục bát thứ 2.
    - Ngắt nhịp: Bài ca dao số 3 ngắt nhịp chẵn.
    + Câu lục 1: Trắc (Định) – Trắc (núi) –
    Bằng (Phu). Tuy nhiên câu lục đầu tiên
    thanh điệu không tuân theo luật bằng –trắc
    của thể lục bát.
    + Câu bát 1: Bằng (đầm) – Trắc (Nại) –
    Bằng (cù) –Bằng (Xanh).
    + Câu lục 3: Bằng (về) – Trắc (Định) –
    Bằng (anh).
    + Câu bát 4: Bằng (ăn) – Trắc (đỏ) – Bằng
    (canh) –Bằng (dừa).
    - Tiếng ở vị trí 1,3,5,7 phối thanh tự do.
    IV. Bài thứ 4.
    Thảo luận cặp đôi

    1. Đọc.

    * Bước 1: GV giao nhiệm vụ:

    2. Đọc hiểu văn bản: Vẻ đẹp vùng Tháp
    Mười.

    - Bài ca dao số 4 viết về vùng
    - Câu lục như một tiếng gọi, lời mời mọi
    miền nào?
    người về vùng Đồng Tháp Mười.

    18

    - Em hiểu câu thứ nhất (câu lục)
    như thế nào?
    - Những hình ảnh “cá tôm sẵn bắt,
    lúa trời sẵn ăn” thể hiện đặc điểm
    gì của vùng Tháp Mười?
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm
    vụ.

    - Những hình ảnh “cá tôm sẵn bắt, lúa trời
    sẵn ăn” thể hiện sự trù phú về sản vật mà
    thiên nhiên đã hào phóng ban tặng và qua đó
    thể hiện niềm tự hào về sự giàu có của thiên
    nhiên vùng Đồng Tháp Mười.
    - Tháp Mười đẹp nhất bông sen,
    Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ.

    * Bước 3: Đánh giá sản phẩm.
    * Bước 4: Chuẩn kiến thức.
    GV hỏi thêm:
    - Em biết những câu ca dao, câu
    thơ nào viết về Tháp Mười không?
    Hãy đọc cho cả lớp nghe.

    II. Sau hoạt động (Tổng kết)
    HĐ của Gv và HS
    Sản phẩm
    Làm việc cá nhân.
    1. Nghệ thuật.
    * Bước 1: GV giao nhiệm vụ: - Thể thơ lục bát truyền thống.
    Trình bày giá trị nội dung và
    nghệ thuật của chùm câu hát dân - Những hình ảnh giầu sức biểu cảm.
    gian về vẻ đẹp quê hương?
    - Sử dụng thành công các biện pháp tư từ để
    làm nổi bật vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
    * Bước 2: HS thực hiện nhiệm
    vụ.
    2. Nội dung.
    * Bước 3: Nhận xét.
    * Bước 4: Chuẩn kiến thức.
    - Ca ngợi vẻ đẹp của mọi miền quê hương, từ
    Bắc tới Nam....
    - Tự hào về truyền thống của quê hương, đất
    nước.
    - Trách nhiệm xây dựng quê hương, đất nước
    ngày một giầu đẹp.

    19

    LUYỆN TẬP SAU TIẾT HỌC
    a. Mục tiêu: Đ3, Đ4, GQVĐ (HS làm được bài tập sau khi học xong văn bản:
    Chỉ ra được những từ ngữ, hình ảnh độc đáo trong chùm ca dao 4 bài, giải
    thích…)
    b. Nội dung: HS làm việc cá nhân hoặc nhóm bàn để hoàn thành phiếu học tập.
    c. Sản phẩm: Phiếu HT đã hoàn thiện của HS.
    d. Tổ chức thực hiện hoạt động.
    * Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Hãy hoàn thiện phiếu học tập sau:

    1
    2
    3
    4

    Bài ca dao

    (Phiếu học tập số 1)
    Từ ngữ, hình ảnh độc đáo

    Giải thích

    *Dự kiến sản phẩm:
    Bài ca dao
    1

    2
    3
    4

    Từ ngữ, hình ảnh độc đáo
    Phồn hoa thứ nhất
    Long Thành/ Phố
    giăng mắc cửi, đường
    quanh bàn cờ
    Sâu nhất là sông Bạch
    Đằng/ Ba lần giặc đến,
    ba lần giặc tan.
    Có đầm Thị Nại, có cù
    lao Xanh.
    tôm sẵn bắt, trời sẵn ăn.

    Giải thích
    Câu thơ gợi lên hình ảnh kinh thành
    Thăng Long đông đúc, nhộn nhịp,
    giầu có.
    Thể hiện được vẻ đẹp và niềm tự hào
    về lịch sử quê hương.
    Điệp từ “có”, biện pháp liệt kê thể
    hiện lòng tự hào về những cảnh đẹp
    quê hương gắn liền với lịch sử.
    Thể hiện sự trù phú, giàu có của
    thiên nhiên ban tặng người dân Tháp
    Mười.

    20

    Văn bản 2:Việt

    Nam quê hương ta

    (Nguyễn Đình Thi)

    a. Mục tiêu: Đ2,Đ3,Đ4, GQVĐ
    - Hiểu và cảm nhận được những nét chính về nội dung và nghệ thuật của bài thơ
    Việt Nam quê hương ta.
    b. Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân và hoạt động nhóm để tìm hiểu nội
    dung, nghệ thuật của bài thơ.
    c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
    d. Tổ chức thực hiện và sản phẩm cần đạt của HĐ.
    I. Chuẩn bị đọc (khởi động)
    * GV mời một học sinh hoặc lấy tinh thần xung phong của HS để hát một bài hát
    về quê hương.
    - GV đặt câu hỏi: Trong bài hát em vừa thể hiện, em thích nhất câu nào? Vì sao?
    * HS thực hiện nhiệm vụ.
    * Khen ngợi, biểu dương...

    II. Trải nghiệm cùng văn bản.
    Trước khi trải nghiệm cùng văn bản, GV cùng HS tìm hiểu về nhà thơ
    Nguyễn Đình Thi.

    21

    (Chân dung nhà thơ Nguyễn Đình Thi)
    HĐ của GV và HS

    Giới thiệu tác giả

    Bước 1. GV giao nhiệm vụ: Qua việc - Nhà thơ Nguyễn Đình Thi sinh ngày
    chuẩn bị bài ở nhà, em hãy cho biết 20-12-1924 tại Thành phố Luông Pra
    những nét tiêu biểu về nhà thơ Nguyễn Băng, nước Lào. Ông sống và làm việc
    Đình Thi?
    chủ yếu ở Thành phố Hà Nội, nước
    Việt Nam.
    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ - Nguyễn Đình Thi được xem là một
    (phát biểu cá nhân).
    nghệ sĩ đa tài, ông sáng tác nhạc, làm
    thơ, viết tiểu thuyết, kịch, tiểu luận phê
    Bước 3. Nhận xét sản phẩm.
    bình.
    - Thơ Nguyễn Đình Thi mang một diện
    Bước 4. Chuẩn kiến thức.
    mạo mới, độc đáo và hiện đại. Những
    GV mở rộng thêm:
    bài thơ tiêu biểu của ông:
     Người chiến sỹ (1958)
    - Ở lĩnh vực nào ông cũng có những
     Bài thơ Hắc Hải (1958)
    đóng góp đáng trân trọng.
     Dòng sông trong xanh (1974)
    - Bài thơ được xem là tâm đắc nhất của
     Tia nắng (1985)
    của nhà thơ Nguyễn Đình Thi, đó là bài
     Đất nước (1948 - 1955)
    "Đất nước", đây là một tác phẩm bất hủ
     Nhớ
    của văn học. Sau này, bài thơ "Đất
     Lá đỏ
    nước" đã được nhạc sỹ Đặng Hữu Phúc
    phổ thành bản Giao hưởng - Hợp
    xướng cùng tên "Đất nước".
    * GV nhấn mạnh: Những bài thơ của
    Nguyễn Đình Thi in đậm hình ảnh đất

    22

    nước Việt Nam từ trong vất vả, gian
    lao đã đứng lên quật khởi, kiên cường.
    Trải nghiệm cùng văn bản
    HĐ của GV và HS

    Dự kiến sản phẩm

    * Bước 1. Giao nhiệm vụ: Hãy đọc a. Đọc: Giọng đọc vang ngân, tha thiết, tự
    thầm bài thơ trong thời gian 2 phút. hào.
    Hãy lắng lại trong từng khổ để tự
    hình dung vẻ đẹp của quê hương, b. Chú thích:
    con người Việt Nam trong bài thơ.
    - Trường Sơn.
    * Bước 2. HS đọc thầm.
    - Áo nâu.
    * Bước 3. Chia sẻ hình dung ban
    (SGK trang 64)
    đầu về bài thơ
    c. Bố cục: 2 đoạn.
    * Bước 4. Cùng lắng cảm xúc ban
    đầu và tổng hợp các ý kiến.
    - Đoạn 1 (4 câu đầu): Phong cảnh đất nước
    hữu tình.
    * GV hỏi: Theo em, chúng ta nên
    đọc bài thơ này với giọng như thế - Đoạn 2 (đoạn còn lại): Hình ảnh con người
    nào? Em hãy thể hiện giọng đọc của Việt Nam.
    mình cho cả lớp nghe.
    * HS đọc và GV nhận xét.
    *GV nêu yêu cầu đọc- GV đọc.
    * HS đọc tiếp - Lớp nhận xét.
    * GV sửa giọng đọc cho HS.
    * HS đọc chú thích trang 64.
    *Làm việc cá nhân.
    Bước 1. GV giao nhiệm vụ: Theo
    em, bài thơ này có thể chia làm mấy
    đoạn? Nội dung từng đoạn?

    23

    Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ.
    Bước 3. Đánh giá sản phẩm cá
    nhân.
    Bước 4. Chuẩn kiến thức.

    III. Đọc hiểu chi tiết văn bản.
    Phiếu học tập (*a)
    Những hình ảnh tiêu biểu
    Biện pháp tu từ

    Xác định
    ……………………..
    ……………………..

    Tác dụng
    ………………………..
    …………………………

    Phiếu học tập (*b)
    Vẻ đẹp của con
    người Việt Nam
    Vẻ đẹp thứ nhất
    Vẻ đẹp thứ hai
    Vẻ đẹp thứ ba
    ….

    Từ ngữ, hình ảnh Tác dụng của
    thể hiện
    những từ ngữ,
    hình ảnh ấy

    HĐ của GV và HS
    Sử dụng kĩ năng tưởng tượng
    TỔ CHỨC THẢO LUẬN
    NHÓM.

    Dự kiến sản phẩm
    1. Đoạn 1:

    24

    Bước 1. GV giao nhiệm vụ:

    * Vẻ đẹp thiên nhiên đất nước Việt Nam.

    - Nhóm 1,2: Tìm hiểu hình ảnh đất
    nước trong 4 câu thơ đầu (Khổ 1).
    Nhận xét? (tưởng tượng về vẻ đẹp
    đất nước?)

    - Nhà thơ cất tiếng gọi đầy tự hào: Việt
    Nam đất nước ta ơi!

    + Hoàn thành phiếu học tập số 1
    (phụ lục *a)

    - Trong bốn dòng đầu, tác giả đã chọn
    những hình ảnh để tái hiện khung cảnh đất
    nước VN: cánh đồng lúa mênh mông, cánh
    cò trắng bay lả bay la, đỉnh Trường Sơn
    bao phủ bởi mây.
    →Đây là những hình ảnh tiêu biểu, đặc

    - Nhóm 3,4: Tìm hiểu hình ảnh trưng của đất nước VN. Đất nước đi lên từ
    con người Việt Nam trong đoạn nền nông nghiệp, luôn mang một vẻ đẹp
    thơ còn lại. Nhận xét?
    bình yên, trù phú, ấm no, đáng tự hào và
    yêu dấu từ bao đời.
    + Hoàn thành phiếu học tập số 2
    -Những cách đồng mênh mông, bát ngát;
    (phụ lục *b)
    những cánh cò bay lả rập rờn và đỉnh
    Trường Sơn mây mờ che phủ như đã được
    thổi hồn vào làm cho những cảnh vật ấy
    có sức sống. Đó là vẻ đẹp hùng vĩ, thanh
    * Các nhóm tiến hành thảo luận
    bình, giản dị, mộc mạc của thiên nhiên
    trong thời gian 7 phút.
    VN, đồng thời thể hiện tình yêu của tác
    giả đối với những vẻ đẹp bình dị, dân dã
    Một số câu hỏi gợi ý thảo luận:
    của đất nước.
    - Em hãy chỉ ra cách gieo vần và
    * Nghệ thuật:
    ngắt nhịp của bốn dòng thơ đầu.
    - Tìm và nêu tác dụng của những từ
    ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ đặc
    sắc mà tác giả sử dụng để miêu tả
    cảnh sắc quê hương, con người
    Việt Nam?

    - Biện pháp tu từ nhân hoá: Việt Nam đất
    nước ta ơi!

    - Những dòng thơ này gợi cho em
    nghĩ đến đặc điểm nào của truyền
    thống dân tộc?

    - Từ láy: mênh mông, rập rờn

    - BPTT so sánh không ngang bằng: Mênh
    mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.

    - Cách gieo vần của 4 câu thơ đầu: ơi-trời;
    hơn-rờn-sơn.

    * Bước 2. Báo cáo sản phẩm của
    - Cách ngắt nhịp: câu 1 và câu 3 nhịp
    từng nhóm (mỗi nhóm 3 phút).
    2/2/2, câu 2 và câu 4 nhịp 2/2/2/2
    * Bước 3. Nhận xét và nhận xét

    25

    chéo.
    * Bước 4. Chuẩn kiến thức.

    Tác dụng: Những câu thơ cân xứng, nhịp
    nhàng. Hình ảnh đất nước trở nên gần gũi,
    thân quen, làm tăng mức độ của đất trời
    Việt Nam không đâu sánh bằng. Từ đó toát
    lên vẻ đẹp của quê hương đất nước. 

    Bước 1. GV giao nhiệm vụ:

    2. Đoạn còn lại: Vẻ đẹp con người Việt
    - GV hỏi cá nhân (nếu các nhóm Nam.
    chưa trình bày trong sản phẩm) về
    những đặc sắc nghệ thuật của 4 - Những vẻ đẹp của con người Việt Nam:
    câu thơ đầu? Tác dụng?
    + Sự vất vả, cần cù trong lao động: vất vả
    in sâu, áo nâu nhuộm bùn.

    LÀM VIỆC CÁ NHÂN

    + Sự anh hùng, mạnh mẽ, kiên cường
    trong chiến đấu (chịu nhiều đau thương,
    chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên, đạp
    quân thù xuống đất đen) nhưng khi trở về
    cuộc sống đời thường lại hiền lành, chịu
    thương chịu khó (súng gươm vứt bỏ lại
    hiền hơn xưa).

    + Sự thuỷ chung, khéo léo, chăm chỉ : yêu
    * Bước 1. GV giao nhiệm vụ:
    ai yêu trọn tấm lòng thuỷ chung, tay người
    như có phép tiên, trên tre lá cũng dệt
    + Tình cảm của tác giả đối với quê nghìn bài thơ.
    hương, đất nước được thể hiện như
    thế nào trong văn bản? Hãy chỉ ra
    một số từ ngữ, hình ảnh thể hiện
    trực tiếp tình cảm ấy?
    + Văn bản gợi cho em suy nghĩ và 3. Tình cảm của tác giả với quê hương,
    cảm xúc gì về con người và cảnh đất nước.
    sắc quê hương?
    -Văn bản đã gợi về một đất nước Việt
    * Bước 2. HS thực hiện nhiệm Nam với rất nhiều cảnh sắc thiên nhiên
    tươi đẹp, thơ mộng, giàu sức sống và
    vụ.
    những con người cần cù, chịu khó trong
    * Bước 3. Nhận xét sản phẩm.
    lao động, anh hùng, kiên cường trong
    chiến đấu và hiền lành, chăm chỉ, thuỷ
    * Bước 4. Cùng trải nghiệm cảm chung trong cuộc sống đời thường.

    26

    xúc.

    - Tác giả đã thể hiện sự...
     
    Gửi ý kiến

    “Nếu bạn muốn đạt được bất cứ điều gì trong cuộc sống, bạn phải đọc rất nhiều sách.” – Roald Dahl

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TRUNG HỌC THỰC HÀNH SÀI GÒN !